- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng. Thái độ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học si[r]
Trang 12 Kĩ năng: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn.
3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ
* Nội dung điều chỉnh: Học sinh làm bài tập 1 (cột 1); bài 2 (a, c); bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (5´)
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2 của tiết 15, kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét HS
2 Bài mới:(27´)
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên
bài lên bảng
2.2 So sánh số tự nhiên
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100
và 89, 456 và 231, 4578 và 6325, … rồi
yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp
số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:+ 100 > 89, 89 < 100
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- HS nêu: 123<456; 7891 > 7578
Trang 2456; 7891 và 7578; …
- HS SS các số trong từng cặp số
- Có nhận xét gì về số các chữ số của
các số trong mỗi cặp số trên
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các
số này với nhau như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về
cách so sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1 (cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của một số cặp số 1234 và
999; 92501 và 92410
- GV nhận xét HS
Bài 2 (a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Bài 3 (a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
- So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàngnào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn vàngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì
số tương ứng bé hơn
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xagốc 0 hơn là số lớn hơn
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Phai so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài ròi chữa
Trang 32 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh đền thờ Tô Hiến Thành
ở quê ông ( nếu có).- Bảng phụ chép đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài:” Người ăn
xin.” Và trả lời câu hỏi về nội dung bài,
nêu y’ chính của bài?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc
thẳng” qua tranh minh hoạ
+ Sửa lỗiphát âm cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi
Trang 4- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời :
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
- Mọi người đánh giá ông là người thế
nào?
- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?
Đoạn 1 kể chuyện gì?
* Đoạn 2:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi
nghe Tô Hiến Thành tiến cử?
- Trong việc tìm người ra giúp nước sự
chính trực của Tô Hiến Thành được thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
- Nêu nội dung chính của bài?
* KNS: + Qua bài em học được đức
tính gì của Tô Hiến Thành?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 5p)
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV nêu cách đọc toàn bài:
+Phần đầu đọc với giọng kể thong thả
+ Phần sau lời của THT điềm đạm, dứt
khoát, kiên định
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Theo em đoạn này đọc giọng ntn?
2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường với Tô Hiến Thành.
- Quan tham chi chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ bên ông
- Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- Quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường tận tình chăm sóc
Tô Hiến Thành lúc ông ốm mà ôngkhông tiến cử lại tiến cử Trần Trung Tá,người luôn bận không đến thăm ông
- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Vì những người đó luôn đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi ích của mình, họlàm được nhiều điều tốt cho dân, nước
Ý chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh
liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôHiến Thành – vị quan nổi tiếng cươngtrực thời xưa
- Chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân,
Tô Hiến Thành không do dự, đáp:
- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
Thái hậu ngạc nhiên / nói:
Trang 5- 1 HS khá, giỏi đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét HS đọc diễn cảm theo tiêu
- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao ông không tiến cử?
Tô Hiến Thành tâu:
- Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi/
thì thần xin cử Vũ Tán đường, còn hỏi
người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Viết tên các con vật bắt đầu bằng
tr/ ch - Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết: (17p)
- Một HS đọc đoạn cần viết, cả lớp đọc
thầm
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên nhủ con cháu điều gì?
* Liên hệ giáo dục giới và QTE:
- Bài thơ ca ngợi truyền thống gì của
cha ông ta?
- 2 HS lên bảng viết
- Vì sâu sắc, nhân hậu
- Truyện cổ nước nhà khuyên chúng taphải biết sống nhân hậu
- Ca ngợi bản sắc nhân hậu thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha
Trang 6- Cần kế thừa phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta
- Bài thơ thuộc thể thơ gì? Nêu cách
trình bày?
- Đọc lưu ý các từ khó, 1 HS lên bảng
viết, HS dưới lớp viết nháp
- Gv lưu ý HS cách trình bày thể thơ lục
bát
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài
- HS làm bài VBT, một HS làm bảng
- Nhận xét, thống nhất kết quả
3 Củng cố- dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại bài cho đẹp
- đọc lại đoạn văn ở bt 2
ông ta
- Lục bát
- rặng dừa, nghiêng soi, truyện cổ, sâu xa
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
Bài 2a
… Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam
cơn gió thổi….
…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
2 Kĩ năng: Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chhứa nhiều chấtbéo; ăn ít đường vá ăn hạn chế muối
3 Thái độ: Nhận thấy tầm quan trọng của việc ăn kết hợp nhiều loại thức ăn
* GDQTE: Quyền được ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng Tự do lựa chọn thức ăn
phù hợp lứa tuổi
II GD Kĩ năng sống
- Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp chobản thân và có lợi cho sức khỏe
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7- Hình trang 16/17 SGK
- Các đồ chơi bằng nhựa
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ Y HỌC CƠ BẢN:
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Vai trò của vi-ta-min chất khoáng
và chất xơ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi-ta-min?
+ Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên
một số chất khoáng mà em biết?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất
xơ?
Nhận xét
B Dạy-học bài mới: 25 phút
1 Giới thiệu bài: Nếu ngày nào cũng
phải ăn một món em cảm thấy thế nào?
- Ngày nào cũng ăn món ăn giống nhau
thì chúng ta sẽ cảm thấy chán và có thể
cũng không tiêu hóa nổi Vậy bữa ăn
như thế nào là ngon miệng và đảm bảo
dinh dưỡng? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món.
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt mà không ăn cá hoặc ăn
rau?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn
như thế nào?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
-GV ghi bảng
Kết luận: Không có 1 loại thức ăn nào
đầy đủ chất dinh dưỡng Vì thế ta phải
+ Vi-ta-min rất cần cho hoạt độngsống của cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh khế, dầu thựcvật, cà chua
+ Chất khoáng tham gia vào việcxây dựng cơ thể, tạo men tiêu hóa,thúc đẩy hoạt động sống can-xi, sắt,phốt pho
+ Chất xơ đảm bảo hoạt động bìnhthường của bộ máy tiêu hóa rau,đậu, khoai
- Cảm thấy chán, không muốn ăn
+ Vì không có một loại thức ăn nào
có thể cung cấp đầy đủ các chất cầnthiết cho hoạt động sống của cơ thể.Thay đổi món để tạo cảm giác ngonmiệng và cung cấp đầy đủ nhu cầudinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Trang 8ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
- Gọi hs đọc mục cần biết SGK/17
Chuyển ý: Để có sức khỏe tốt chúng ta
cần có những bữa ăn cân đối, hợp lí
Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối
chúng ta chuyển sang hoạt động 2
* KNS: - Kĩ năng tự nhận thức sự cần
phối hợp các loại thức ăn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
- Y/c hs quan sát tháp dinh dưỡng trang
17
+ Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ,
ăn ít, ăn hạn chế?
Kết luận: Một bữa ăn nên có các loại
thức ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm,
béo, vi-ta-min, khoáng chất và chất xơ
với tỉ lệ hợp lí nhu tháp dinh dưỡng cân
đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối
* Hoạt động 3: Trò chơi : "Đi chợ"
- Giới thiệu trò chơi: Các em hoạt động
nhóm 4, xem nhóm nào là những đầu
bếp giỏi biết chế biến những món ăn tốt
cho sức khỏe Các em ghi tên những
thức ăn mà nhóm đi chợ và ghi vào
giấy
- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải
thích tại sao em lại chọn những thức ăn
- Về nhà xem lại bài và nói với ba mẹ
những hiểu biết của mình để áp dụng
trong bữa ăn của gia đình
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải:thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ+ Nhóm thức ăn cần ăn mức độ: dẫu
mỡ, vừng, lạc Cần ăn ít: đường Ănhạn chế: muối
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS lắng nghe, thực hiện
Trang 9- Bài sau: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (2 phút)
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện
a Hoạt động 1: Giao việc (3 phút)
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Trang 10Bài 4 Tìm số tự nhiên y biết:
a) y < 3 ………
………
b) 20 < y < 24 ………
………
Bài 5 Tìm x biết x là số tròn trăm và 270 < x < 350 ………… ……… ……
………
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút) - Đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu
-Ngày soạn: 26/9/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2019
To¸n
TiÕt 17: LuyÖn tËp
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tỉ mỉ, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- GV: VBT, Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Tìm số liền trước và liền sau của các
số sau: 43 666; 8 000 ; 999 999
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1p
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Thực hành: (25p)
Bài 1
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài VBT, 2 HS làm bảng
- Chữa bài:
- HS tr¶ lêi miÖng
1.
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở và đổi vở kiểm tra
- 2 em lên bảng chữa
- Nhận xét
a 0 ; 10 ; 100
Trang 112 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó.
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: VBT, Bảng phụ Từ điển hoặc một vài trang trong từ điển Bảng nhóm
- HS: SGK, VBT
Trang 12III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đọc thuộc lòng một vài câu thành
ngữ, tục ngữ ở bài trước và nêu ý nghĩa
của câu thành ngữ, tục ngữ ấy
- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu
ví dụ?
2 Bài mới: (25p)
2.1 Giới thiệu bài: 1p
- Trong tiết LTC tuần trước,các em đã
biết thế nào là từ đơn,từ phức Từ phức
có 2 loại là từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em nắm được cách
cấu tạo hai loại từ này
2.2 Phần nhận xét: (8p)
- Một HS đọc nội dung bài và gợi ý, hs
đọc thầm
- HS nêu các từ phức có trong câu thơ
thứ nhất Gv giải nghĩa 2 tiếng truyện
và cổ và từ truyện cổ
- Từ phức nào do nhiều tiếng có nghĩa
tạo thành?
- Từ phức nào do nhiều tiếng có âm
đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống
nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?
- Hỏi tương tự với câu thơ thứ 2
+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do
các tiếng có nghĩa tạo thành
truyện + cổ, ông + cha
+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại nhau tạo thành.
- Câu thơ 2:
+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩatạo thành ( lặng + im)
+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo ,
se se do những tiếng vần hoặc cả âm đầu
lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghéplại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay phần vần giống nhaugọi là từ láy
Trang 13- Giáo viên làm mẫu
- chia nhóm thảo luận, phát bảng nhóm
- nô nức
- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp
2 Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Ngay
ngay thẳng,ngay thật,ngay lưng
ngay ngắn
Thẳng
thẳng băng,thẳng cánh,thẳng cẳng,thẳng đứng
thẳng thắn
Thật
chân thật,thành thật,thật lòng
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ,tấn, ki-lô - gam
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- PHTM
3 Thái độ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 2 cột 2 chỉ làm 5 trong 10 ý
II Đồ dùng dạy học
- GV: VBT, Bảng phụ
Trang 14- HS: SGK, VBT, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- UDPHTM: Gv gửi câu hỏi vào máy
2.1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn
a Giới thiệu đơn vị yến
+ Hãy nêu tất cả các đơn vị đo khối
lượng đã học?
- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng hơn
người ta còn dùng đơn vị: Yến
+ GV giới thiệu – HS đọc
- GV lấy ví dụ thực tế: Mua 2 yến gạo
tức là mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
+ Có 10kg khoai tức là có mấy yến
khoai?
b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn(tương tự)
- GV nêu- HS nhắc lại
- Đơn vị đo khối lượng nào lớn nhất?
- Gv lấy ví dụ thực tế : Con voi nặng 2
tấn ; Con trâu nặng 3 tạ ; con lợn nặng 6
chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo khối
lượng lớn và ngược lại
Bài 2: (Giảm tải: cột 2 làm 5 trong 10
1.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào máy tính bảng
- lớp chữa bài
Trang 15- UDPHTM: Gv gửi bài cho hs làm.
- Nhận xét bài làm trên bảng
+ Giải thích cách làm phần
2yến5kg= kg?
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa
hai đơn vị liền kề?
- Nhận xét đúng sai
* GV chốt: cách đổi các đơn vị đo khối
lượng trường hợp 2 đơn vị đổi ra 1 đvi
+ Nêu cách đổi các số có hai đơn vị đo
khối lượng về một đơn vị đo?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để làm được bài, trước tiên ta phải
làm gì?
+ Muốn biết cả hai chuyến chở được
bao nhiêu tạ ta phải biết gì?
- HS làm VBT, một HS làm bảng
- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
- Thống nhất kết quả
* Gv chốt: Cách giải bài toán có lời văn,
chú ý lời giải, cách trình bày
2 tấn 70 kg = ….kg
Ta có: 2 tấn = 2000kgVậy 2tấn 70kg = 2000kg + 70 kg =2070kg
4 Bài giải
Đổi: 3 tấn bằng 30 tạKhối lượng muối chuyến sau ô tô đó chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ) Khối lượng muối cả 2 chuyến chở đươc chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ
Trang 16của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảmxúc (ca ngợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ
- Học thuộc lòng những câu em thích
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu nước , lòng tự hào dân tộc của HS
* QTE: Quyền được thừa nhận bản sắc: (Phẩm chất cao đẹp của con người ViệtNam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực)
* GD BVMT: Thông qua câu hỏi 2 GV nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa chothấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài Bảng phụ viết câu đoạn cần hướng dẫn đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS đọc đoạn 1 của truyện: “Một
người chính trực”
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của ông THT đc thể hiện ntn?
- Đọc đoạn 2, 3
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
2 Bài mới: (25P)
2.1 Giới thiệu bài: 2p
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Cây tre luôn gắn bó với mỗi người
dân VN, tre được làm các vật liệu xây
nhà, đan nát, đồ dùng và đồ Mĩ nghệ
Cây tre luôn gần gũi với làng quê VN,
Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín Cây tre tượng
trưng cho người VN, tâm hồn VN.Bài
học hôm nay sẽ giúp các con hiểu thêm
+ Sửa lỗi cho HS: nên luỹ nên thành,
nắng nỏ, nòi tre, lưng trần…
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
(xem phần ngắt nghỉ ở đoạn đọc diễn
- 2 HS đọc và trả lời nội dung bài
Trang 17+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người Việt
Nam?
- GV giảng: Tre có từ rất lâu, không
ai biết tre có từ bao giờ Tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người
GV: => tre có tính cách như con người
VN: có tình yêu thương đồng loại, khi
khó khăn bão bùng thì tay ôm, tay níu,
giàu đức hi sinh, nhường nhịn như
những người mẹ VN nhường cho con
manh áo cộc Tre biết yêu thương đùm
bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tạo
nên luỹ nên thành, tạo nên sức mạnh
bất diệt, chiến thắng mọi kẻ thù, mọi
gian khó như người VN
- Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
2 Tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
* Tính cần cù
+ “ở đâu tre cũng xanh tươi,Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu”+ “Rễ siêng không ngại đất nghèo,Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù”
* Tính đoàn kết
+ “Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” + “ Thương nhau tre chẳng ở riêng” + “Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.”
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.”
+ Có manh áo cộc…: Cái mo tre màunâu, bao quanh măng lúc mới mọc, nhưchiếc áo tre nhường cho con
- Nòi tre….: Măng lúc mới mọc khoẻ
Trang 18- GV chốt (những hình ảnh đó vừa cho
thấy vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong
cuộc sống
- HS đọc 4 dòng thơ cuối và cho biết:
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
+ Tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Có tác dụng gì?
+ Nêu ý chính của bài?:
- Qua bài em thấy trẻ em có quyền
gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng ( 5p)
- 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- GV nêu giọng đọc: toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 4: GV
treo bảng phụ hướng dẫn nhấn giọng ở
- Chuẩn bị bài sau
khoắn, ngay thẳng, khảng khái, khôngchịu mọc cong
+ Bài thơ kết bằng cách dùng điệp từ,điệp ngữ, thể hiện rất tài tình sự kế tiếpliên tục của các thế hệ: Tre già măngmọc
+ Nhân hoá: Qua hình ảnh cây tre để nóilên những phẩm chất tốt đẹp của conngười Việt Nam
* Ý chính: Qua hình tượng cây tre tác
giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam: Giầu tìnhthương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Quyền được thừa nhận bản sắc: (Phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực)
- 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:Nòi tre đâu chịu mọc cong
Trang 19LICH SỬ
TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu: Học xong bài này, Hs biết
1 Kiến thức
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà
2 Kĩ năng: Dựa vào SGK kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đàcủa nhân dân Âu Lạc
3.Thái độ: Biết trân trọng và lưu giữ , phát huy một số tục lệ của dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- GV : SGK, VBT
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của ngược Âu Việt và người
Lạc Việt có những đặc điểm gì giống
nhau?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau như thế nào?
* Kết luận: Người Âu Việt sống ở mạn
Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống
của họ có nhiều nét tương đồng với cuộc
sống của người Lạc Việt, người Âu
Việt và người LạcViệt sống hoà hợp với
đó họ còn có phong tục tập quán giốngnhau
+ Họ sống hoà hợp với nhau