Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.. - Yêu cầu HS đọc toàn bài.[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy được ưu, nhược điểm của lớp, của bản thân trong tuần
- Có hướng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị.
GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét ưu, nhược điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
Tiết 2: Tập đọc
một người chính trực (Trang 36)
a mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
-Từ ngữ:Long Xưởng, di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
2 Đọc hiểu:
- Từ ngữ:chính sự, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham trichính sự, gián nghị
đại phu, tiến cử
- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô
Hiến Thành.- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
* GD HS có lối sống ngay thẳng, trung thực
B chuẩn Bị: - gv: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn đọc diễn cảm
- hs: SGK, đọc trước bài ở nhà
c hoạt động dạy – học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT đọc thành tiếng và đọc hiểu bài Người
ăn xin
ii Bài mới:
1.Giới thiệu bài Ghi bảng.
GV GT chủ điểm, giới thiệu bài:
- GVtreo tranh minh hoạ bài tập đọc, hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 3 HS lên bảng đọc nối tiếp, lớp theo dõi nêu câu hỏi, nhận xét đánh giá
- HS quan sát tranh và TLCH:
+ cảnh 2 người đàn ông đang đưa đi
Trang 2-GV: Đây là cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành- vị quan dứng đầu triều
Lý Ông là người như thế nào? Chúng ta
cùng học bài hôm nay
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài Chia đoạn
* Luyện đọc đoạn:
+ Đọc thành tiếng:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Lý Cao Tông ”
- Đoạn 2: Tiếp đến “ Tô Hiến Thành được ”
- Đoạn 3: Còn lại
+ Đọc thầm theo nhóm
*Luyện đọc cả bài:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc đoạn 1 và TLCH:
?/ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
?/ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào?
?/ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô hiến Thành thể hiện như thế nào?
?/ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- GV ghi ý 1
- YC HS đọc đoạn 2 và TLCH:
?/ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
?/ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
?/ nội dung đoạn 2 cho ta biết điều gì?
- GV ghi ý 2
- YC HS đọc đoạn 3 và TLCH:
?/ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?
?/ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình?
?/Vì sao thái hậu lại ngạc hiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá?
?/ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
đưa lại một gói quà, trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp Lớp đọc thầm
+ Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: Kết hợp sửa lỗi ngắt nghỉ + Lần 3: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS đọc thầm theo nhóm ba
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, thảo luận và TLCH
+ triều Lý
+ nổi tiếng chính trực
+ k nhận vàng bạc đút lót để làm sai đi chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán
+ý 1: Thái độ của THT trong việc lập ngôi vua.
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp đọc thầm và TLCH:
+ quan tham tri chính sựngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ do bận quá nhiều việc nên không thường xuyên đến thăm ông được
+ ý 2: THT lâm bệnh có Vũ Tán Dường hầu hạ.
- 1 HS đọc thánh tiếng, lớp đọc thầm và TLCH:
+ ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất + .quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ vì bà thấy VTĐ ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc, con TTT bận nhiều việc ít tới thăm ông lại tiến cử
+ ông cử người tài ba ra giúp nước chứ
k cử người ngày đêm hầu hạ mình
Trang 3?/ Vì sao nhând dân ca ngợi những người
chính trực như THT?
-GV: ND ca ngợi những người chính trực
như THT vì những người như ông bao giờ
cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ
làm những điều tốt cho dân, cho nước
?/ Nội dung đoạn 3 cho ta biết điều gì?
- YC HS đọc toàn bài
?/ Nêu nội dung bài tập đọc?
- GV ghi bảng Vài HS nhắc lại
c Luyện đọc diễn cảm:
YC HS đọc toàn bài , tìm giọng đọc
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn3
“ Một hôm, Đỗ
IV Củng cố
+ Qua bài đọc em học được điều gì?
V Dặn dò
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau:
+ vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi ra giúp nước
+vì ông k màng danh lợi, k vì tình riêng
+ ý 3: THT tiến cử người tài giỏi giúp nước.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm , thảo luận tìm nọi dung bài
+Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, tấm
lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
- 3 HS đọc nối tiếp Lớp theo dõi, tìm giọng đọc:
* Toàn bài đọc với giọng kể thong thả rõ ràng Lời THT điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định.
* Nhấn giọng từ ngữ thể hiện tính cách THT, Thái độ kiên quyết theo di chiếu của vua.
- HS nối tiếp nhau TLCH
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Toán
so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
A Mục tiêu:
- Hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1 (cột 1); bài 2 (a,c) và bài 3 a
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
b chuẩn bị:
- GV: Vẽ tia số lên bảng
- HS: Bảng con, SGK, vở toán
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng bài trước
- GV đánh giá cho điểm
III.Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 1 HS lên bảng, lơp stheo dõi, nhận xét,
đánh giá
- HS ghi đầu bài
Trang 42 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a Hướng dẫn HS so sánh hai số tự nhiên
+ Có hai số tự nhiên bất kỳ So sánh hai số
đó thì có mấy trường hợp xảy ra?
VD: So sánh: 99 và 100;
100 có mấy chữ số? 99 có mấy chữ số?
VD: So sánh hai số: 1954và 1893
?/ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì ta
so sánh như thế nào?
?/ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau, tất cả
các cặp chữ số ở từng hàng bằng nhau thì
hai số đó như thế nào?
b Nhận xét
?/ Trong dãy số tự nhiên, so sánh số đứng
trước với số đứng sau,.?
?/ Trên tia số: so sánh số gần gốc O với số
xa gốc 0?
c Xếp thứ tự các số tự nhiên
- YC HS xếp các số sau theo thứ tự từ bé
đến lớn: 7698; 7968; 7896; 7869 :
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (cột 1): >; < ; =
- YC HS làm bài cá nhân
– GV bổ sung , sửa cho chính xác
* HS K – G : làm phần còn lại
Bài 2a,c :
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) 8316; 8136: 8361
b) 5740; 5724: 5742
c) 64813;63841: 64831
d)
Bài 3:Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) 1978; 1942; 1984: 1952
b) 1954; 1945; 1969: 1890
IV Củng cố
?/ Nêu cách so sánh hai số có nhiều chữ số
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm vào VBT, Chuẩn bị bài sau:
+ có 3 trường hợp xảy ra: >, <,=
+ 99 < 100 : Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn (Dựa vào số chữ số)
+ Hai số đều có 4 chữ số
Chữ số hàng nghìn 1 = 1 Chữ số trăm: 9 >8 Vậy: 1954 > 1893 + So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải
+ Hai số đó bằng nhau
VD:2009 = 2009
+ Số đứng trước lớn hơn số đứng sau
+ số gần gốc 0 hơn thì bé hơn; số xa gốc hơn là số lớn hơn
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp, nhận xét sửa sai
+Từ bé đến lớn: 7698; 7869; 7896; 7968
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
1234 > 999 35 784 < 35 790
8 754 < 87 540 92 501 > 92 410
39 608=39 000+608 17 600=17 000+600
- 3 Hs nối tiếp nhau lên bảng, lớp làm vào
vở, nhận xét , sửa sai
ĐA: a) 8136; 8316; 8361 b) 5724; 5740; 5742 c) 63841; 64813; 64831
- 2 Hs lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
ĐA: a) 1984; 1978; 1952; 1942 b) 1969; 1954; 1945; 1890
- 2,3 HS nối tiếp nhau nêu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5Tiết4 Thể dục
ĐI đều vòng phải, vòng trái - đứng lại.
Trò chơi: chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
a Mục tiêu
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng
- Biết cách chơi và tham gia tích cực trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
b chuẩn bị
- GV: Đồng hồ thể thao, còi
- HS: Dọn VS sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
c tiến trình bài dạy
- Nhận lớp, Phổ biến nhiệm vụ
đội hình nhận lớp
- Khởi động:
Học sinh chạy nhẹ nhàng từ
hàng dọc thành vòng tròn , thực
hiện các động tác xoay khớp cổ
tay , cổ chân , hông , vai , gối ,
3 phút
đội hình khởi động cả lớp khởi động dưới sự điều
khiển của cán sự
1 Ôn đi đều , đứng lại, quay
sau
2 Học đi đều vòng phải, vòng
trái - đứng lại
5 phút
7-8 phút
Học sinh luyện tập theo
tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\s Cho các tổ thi đua biểu diễn *
********
********
- GV làm mẫu HS quan sát sau
đó tập theo tổ
3 Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi Chạy đổi chỗ,
vỗ tay nhau
5-7 phút - GV nêu tên trò chơi hướng dẫn
cách chơi
- HS thực hiện
- GV quan sát, nhắc nhở
Kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dẫn học sinh tập luyện
ở nhà
*********
*********
HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Đạo đức
Vượt khó trong học tập (tiết 2)
Trang 6A Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- HS biết yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
b – chuẩn bị:
- GV: SGK, các mẩu chuyện, tấm gương vượt kó trong học tập, giấy khổ to
- HS: Sách vở môn học
c Tiến trình bài dạy Tiết 2:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đầu bài
- YC HS thảo luận nhóm bàn làm bài
- Gọi Đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
GV nhận xét góp ý
Tình huống: Bạn Nam bị ốm, phải nghỉ hịc
nhiều ngày Theo em, bạn Nam cần phải
làm gì để theo kịp các bạn trong lớp ? Nếu
là bạn cùng lớp với Nam, em có thể làm gì
để giúp bạn?
Bài tập 3 Hãy tự liên hệ và trao đổi với các
bạn về việc em đã vượt khó trong học tập
- YC HS thảo luận và làm bài theo nhóm
đôi
- Gọi từng nhóm trình bày trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc YC
- GV kẻ bảng, YC HS làm bài cá nhân
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
IV Củng cố
- GV KL, gọi HS đọc ghi nhớ
V Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2,3 HS đọc ghi nhớ, lơp stheo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi đầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hs thảo luận theo nhóm bàn, báo cáo kết quả
+ Nam cần phải học thêm vào những ngày nghỉ và nhờ cô giáo, bạn bè giảng bài
+ Em sẽ giúp bạn chép bài, giảng giải cho bạn những bài bạn ấy chưa học
- Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào VBT, nhận xét, bổ sung
Những khó khăn
có thể gặp phải Những biện pháp khắc phục
2,3 HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7Sáng Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 Toán
Luyện tập
a Mục tiêu :
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5, 2 < x < 5 (với x là STN)
- HS tích cực, lam đúng các bài tập 1; 3; 4
b chuẩn bị
GV: Viết bài 3 vào bảng phụ
HS: sgk, vở toán
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
+ Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên Lấy VD
- Nhận xét chữa bài
III.Bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi hs đọc yêu cầu
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét , sửa sai
Bài 3
- Gọi hs đọc yêu cầu
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai Củng cố so sánh
hai số có nhiễu chữ số
Bài 4
* Tìm STN x, biết :
a) x < 5 b) 2 < x < 5
- YC HS thảo luận và làm bài theo nhóm
đôi sau đó báo cáo kết quả
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2 * Dành cho HSK-G
- YC HS đọc đề bài, nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng , nêu
cách làm nhanh:
+ Từ 0 đến 99 có 100 số , lấy 100-10 số
có 1cs còn 90 số có 2 cs
Bài 5 ( Còn thời gian hướng dẫn HS làm)
Tìm số tròn chục x, biết: 68 < x <92
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 hs lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét,
đánh giá
- HS Ghi đầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Số có 1 chữ số có 2 chữ số có 3 chữ số
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 4 HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài, lớp nhận xét, sửa sai
a,589067< 859167 b,492037>482 037 c,609 608<609 609 d,246 309=246 309
- HS thực hiện yêu cầu a) Các số tự nhiên bé hơn 5 là : 0,1,2,3,4 Vậy x = 0,1,2,3,4
b) Các số tự nhiên bé hơn 5 và lớn hơn 2
là 3; 4 Vậy x = 3,4
- HS nêu miệng kết quả
+Có 10 số có 1 chữ số +Có 90 số có hai chữ số
X = 70; 80; 90
Trang 8IV Củng cố
- Gọi hs nêu lại nội dung
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm VBT, chuẩn bị bài sau
2,3 HS nêu lại nội dung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 4 Chính tả (Nhớ - viết)
Truyện cổ nước mình
a Mục tiêu:
- Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ: Tôi yêu truyện cổ nước tôi đến nhân mặt ông cha của mình trong bài thơ : “Truyện cổ nước mình”
- Viết đúng các từ có các âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng làm đúng các bài tập chính tả
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở và nhớ lâu.
b chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ viết bài 2a
- HS : Vở chính tả, SGK, Vở bài tập tiếng việt tập 1
c Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 nhóm thi tiếp sức viết
đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu
bằng tr/ch, tên các đồ vật trong nhà có
thanh hỏi, thanh ngã
- Nxét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ, đúng, nhanh
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng:
2 HD nhớ, viết chính tả:
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài
- Gọi 1 hs đọc đoạn thơ
* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ:
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
* HD viết từ khó:
- Gv nêu các từ khó, dễ lẫn
- Y/c hs đọc và viết những từ đã nêu
- GV nxét, chữa nếu hs viết sai chính tả
* Viết chính tả:
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- Học sinh tìm từ trong nhóm
Trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc
- Chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa, dây chão
- Hs ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm lại bài thơ
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ Khuyên con cháu hãy biết thương yêu giúp
đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Hs theo dõi
- 1 hs viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp
- Hs lắng nghe, tự nhớ lại đoạn thơ và viết
Trang 9bài thơ lục bát
* Chấm chữa bài:
GV chấm 7 - 10 bài
3 HD làm bài tập:
Bài 2a:
Gọi 1 em đọc y/c của bài:
- Y/c hs tự làm bài
- GV gọi 3 em lên bảng làm bài vào
bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
- GV nxét (về chính tả, phát âm) và chốt
lại lời giải đúng
ĐA: gió – gió- gió- diều
IV Củng cố
- Gv nhận xét chữ viết của học sinh,
nhận xét ý thức học tập
V Dặn dò
- Về nhà luyện viết lại vào vở ô li, chuẩn
bị bài sau
bài vào vở
- Từng cặp hs đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa lại những chữ viết sai
- Hs nghe, đọc y/c của bài
- Hs tự làm bài
- 3 hs lên bảng làm bài thi
Các hs khác nxét, bổ sung
- Cả lớp bài theo lời giải đúng:
- HS lắng nghe – Ghi nhớ
Tiết 3 Âm nhạc
Học hát bài: Bạn ơi lắng nghe
Kể chuyện âm nhạc: Tiếng hát đào thị huệ
Tiết 4 Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
a Mục tiêu
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếngViệt : Ghép những tiếng lại với nhau (từ ghép ):Phối hợp những tiếng có vần hay âm (hoặc cả âm vần )giống nhau (Từ láy)
- Biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) Tìm
được từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập
b chuẩn bị
GV: Từ điểm TV
HS: SGK, VBT
c Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 10+ Thế nào là từ đơn? Thé nào là từ phức?
lấy VD
- Nhận xét, cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a Phần nhận xét
- Gọi hs đọc phần nhận xét và gợi ý
- Ghi bảng gạch chân
+ Các từ được gạch chân là từ đơn hay từ
phức
- Cho hs phân tích nghĩa của từ “truyện cổ”.
GVKL: Vậy cả 2 tiếng trong từ truyện cổ
đều có nghĩa “Truyện cổ”: sáng tác VH có
từ thời cổ.
+ Những từ phức nào trong đoạn thơ do các
tiếng có nghĩa tạo thành?
KL:Hai tiếng đều có nghĩa ghép lại với nhau
gọi là từ ghép
- Cho hs lấy VD từ ghép
+ Từ ghép là gì?
- Cho hs phân tích tiếp từ “thầm thì”
- “Thầm thì” là từ phức có 2 tiếng có âm đầu
giống nhau gọi là từ phức
+ Tìm các từ trong đoạn thơ có 2 tiéng có âm
đầu hoặc vần giống nhau
GVKL: phối hợp những tiếng có âm đầu, vần
giống nhau gọi là từ láy
- YC HS lấy VD từ láy
-GV KL rút ra ghi nhớ
b Phần ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- Yêu cầu hs lấy vd từ ghép và từ láy
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Tổ chức cho hs làm bài vbt
- Nhận xét chữa bài
- Cho hs giải nghĩa một số từ trong bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Ghi đầu bài
- Đọc nhận xét 3-5 hs
- Đó là từ phức +Truyện : Tác phẩm VH miêu tả nv hay diễn biến sự kiện
+Cổ :có từ xa xưa, lâu đời
+ ông cha, đời sau, lặng im + ý 1 của ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau nêu VD: bàn ghế, nhà cửa, quần áo
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ta được từ ghép
+ giống nhau âm đầu “th”, tiếng thầm
có nghĩa là nói nhỏ, tiếng “thì” k có nghĩa rõ ràng
+: chầm chậm , se sẽ, cheo leo
HS nối tiếp nhau nêu, VD: xanh xanh, nhanh nhẹn, khéo léo
- 5-7 hs đọc ghi nhớ sgk
- hs lấy vd
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
từ ghép từ láy câu a ghi nhớ , đền thờ ,
bờ bãi , tưởng nhớ nô nức câu b dẻo dai , vững
chắc, thanh cao mộc mạc , nhũn nhặn ,
cứng cáp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm