- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau từ ghép; phối hợp những tiếng có âm hay vần hoặc cả âm đầu và vầngiống nhau từ láy.. - [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Tiết
Đạo đức 04 Vượt khó trong học tập Tập đọc 07 Một người chính trực Toán 16 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên Chính tả 04 Nhớ – viết: Truyện cổ nước mình
Thứ hai
1/10
HĐTT 07 Chào cờ, sinh hoạt đội Khoa học 07 Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Luyện từ và câu 07 Từ ghép và từ láy
Kể chuyện 04 Một nhà thơ chân chính
Thứ ba
2/10
Thể dục 07 Đi đều vòng phải, vòng trái…TC: “ Chạy đổi …” Âm nhạc 04 Học hát bài:Bạn ơi lắng nghe –KC: Tiếng hát
Đào Thị Huệ Tập đọc 08 Tre Việt nam Toán 18 Yến, tạ, tấn Tập làm văn 07 Cốt truyện
Thứ tư
3/10
Mĩ thuật 04 Vẽ trang trí:Hoạ tiết trang trí dân tộc Lịch sử 04 Nước Âu Lạc
Khoa học 08 Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ? Toán 19 Bảng đơn vị đo khối lượng Luyện từ và câu 08 Luyện tập về từ ghép và từ láy
Thứ năm
4/10
Thể dục 08 Đội hình đội ngũ- TC “Bỏ khăn”
Tập làm văn 08 Luyện tập xây dựng cốt truyện Toán 20 Giây, thế kỷ
Kĩ thuật 04 Khâu thường Địalí 04 Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên
Sơn
Thứ sáu
5/10
HĐTT 08 Đọc – nghe thư của Bác Hồ gửi học sinh
Sơ kết tuần 4
Trang 2Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2009 Ngày dạy thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
ĐẠO ĐỨC (Tiết 04 )
Vượt khó trong học tập (t2)
I.Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
Trang 3- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.( Biết thế nào là vượt khó
trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập).
Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
-Biết thể hiện quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn, vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy – học.
GV : Bảng nhóm kẻ sẵn bài tập 4
HS : Sưu tầm mẩu chuyện, gương vượt khó trong học tập và cuộc sống
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu ghi nhớ bài: Vượt khó trong
học tập
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới : Giới Thiệu bài Ghi đề.
+Hoạt động 1:Bài tập 2.
-Gọi 1 em đọc to bài tập tình huống
-Cho HS thảo luận nhóm
-Gọi các nhóm trình bày
-Thống nhất ý kiến đúng của HS
+Hoạt động 2: Bài tập 3.
-Cho hs trao đổi cặp
-Cho HS trình bày ý kiến
-Khen ngợi những em biết khắc phục khó
khăn
+Hoạt động 3: Bài tập 4.
-Nêu yêu cầu – phát phiếu thảo luận
-Gọi HS lần lượt trình bày
-Nhận xét, thống nhất ý kiến
+ Bài tập 5 Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho kể theo cặp
-Gọi HS kể trước lớp
-Nêu câu hỏi cho HS trao đổi về nội dung,
ý nghĩa truyện
-2HS lên bảng
Bài 2:
-1 em đọc, lớp dọc thầm
-Thảo luận nhóm 6
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 3: 1 em đọc bài
-Trao đổi cặp
-Một số em trình bày ý kiến
+Bài tập 4 Thảo luận nhóm
-Nhận phiếu và thảo luận
Những khó khăn có thể gặp phải
Những biện pháp Khắc phục
1.nhà xa trường -Đi học sớm 2………
3………
-HS trình bày -Lớp nhận xét
Bài 5: 1 em nêu yêu cầu
Kể 1 câu chuyện, hay một gương vượt khó mà em biết
-HS kể theo cặp
-Kể trước lớp
Trang 4+Hoạt động 4 : Hướng dẫn liên hệ bản
thân
-Lớp ta, ai đã từng gặp khó khăn, khó khăn
đó như thế nào? Em vượt qua khó khăn
bằng cách nào ?
-Nhận xét, khen ngợi những em biết khắc
phục khó khăn
3.Củng cố: Khi gặp khó khăn em cần làm
gì?
4.Dặn dò:-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS cần học tập những gương vượt
khó trong cuộc sống hàng ngày
HS liên hệ bản thân và kể lại
-HS phát biểu
Trang 5TẬP ĐỌC (Tiết 7).
Một người chính trực
I.Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện:Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Khâm phục và học tập tính cương trực của Tô Hiến Thành
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi Hs lên bảng đọc
bài Người ăn xin
-Nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới:-Giới thiệu chủ điểm.
-Giới thiệu bài- ghi đề
+Hướng dẫn luyện đọc :
-Gọi 1 em đọc toàn bài
-Chia đoạn luyện đọc :3 đoạn
Đ1: từ đầu đến…vua Lý Cao Tông
Đ2: tiếp đến…Tô Hiến Thành
Đ3: còn lại
-Cho HS luyện đọc Kết hợp sửa lỗi đọc
-Lượt 2 kết hợp HD tìm hiểu từ ngữ
-Cho HS đọc theo cặp
-Đọc mẫu toàn bài
+Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
1.Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?
2.Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
3.Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông
đứng đầu triều đình?
4.Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá?
-3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi 2, 3 ,
4 SGK
-1 em đọc, lớp theo dõi
-Hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn.( 2-3 lượt ) -HS đọc chú giải
-Giải nghĩa từ
-Luyện đọc theo cặp
-1 em đọc lại toàn bài
+Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm – trả lời câu hỏi
-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lý Anh Tông Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua
-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm ở bên hầu hạ bên giường bệnh của ông
-Tiến cử quan Trần Trung Tá thay mình -Vì Vũ Tán Đường luôn ở bên chăm sóc khi ông ốm nhưng ông không đề cử…
Trang 65.Quan điểm tìm người giúp nước của Tô
Hiến Thành thể hiện điều gì?
6.Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
+Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-Gọi 3 em đọc 3 đoạn
-Đọc mẫu đoạn 2
-Cho HS luyện đọc
-Nhận xét ,ghi điểm
3.Củng cố:Gọi HS nêu ý nghĩa câu
chuyện?
-Tổng kết giờ học
4.Dặn dò:
-Về nhà luyện đọc lại bài
-Xem trước bài tiếp theo
-Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
-Vì người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích cá nhân…… +Luyện đọc diễn cảm
-3 em đọc 3 đoạn- lớp nhận xét cách đọc -Nghe đọc mẫu
-Nhiều HS luyện đọc trước lớp
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
-Ý nghĩa: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,
tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành,
vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
Trang 7CHÍNH TẢ ( Nhớ- viết)
Truyện cổ nước mình ( tiết 4 )
I.Mục tiêu:
-Nhớ-viết lại đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
Làm đúng BT2a,b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
-Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ có âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng
-HS yêu quý kho tàng truyện cổ của đất nước
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 nhóm lên thi viết đúng tên các đồ
đạc trong nhà có thanh hỏi, thanh ngã
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a)HD nhớ viết chính tả
-Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ
-Gọi 1HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:
Truyện cổ,sâu xa, rặng dừa
- HS nêu cách viết chính tả bài thơ lục
bát
-Cho HS gấp sách va øviết bài
-Đọc cho HS soát lỗi
-GV chấm bài tổ 1
b, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2a Treo bảng phụ.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi 1em làm bảng phụ
-Cho HS làm bài
-2 Nhóm lên thi
-Chổi, chảo, cửa sổ,…
- Mũ, đĩa, hộp sữa,…
-1 HS đọc, lớp lắng nghe -1 HS đọc đoạn thơ từ :Tôi yêu… Nhận mặt ông cha của mình
-HS viết bảng con // 1HS lên bảng Nhận xét, sửa lỗi
-1HS nêu
-HS viết chính tả
-Soát bài
-Khi GV chấm bài những HS còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi
+Làm bài tập
Bài 2a -HS đọc to lớp lắng nghe( điền vào chỗ trống r,d hay gi)
-1HS làm bảng phụ // lớp làm vào vở
-Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi trưa nào, nồm
nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên
man mát khúc nhạc đồng quê
- diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo
tre, sáo trúc bay lưng trời Gió đưa tiếng
sáo, gió nâng cánh diều
Trang 8-Chấm bài-Nhận xét.
3.Củng cố: Nhận xét chung bài viết
của HS
4.Dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Em nào viết sai nhiều về nhà viết lại
bài
-Làm bài tập 2b vào vở
- Lớp nhận xét chữa bài -Nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm
TOÁN (tiết 16)
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
I:Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức ban đầu về:
- So sánh được các số có nhiều chũ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
Trang 9- HS yêu thích học toán.
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi cách so sánh hai số tự nhiên
III:Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Viết 5 số tự nhiên:
a, Đều có 4 chữ số 1; 5 ; 9 ; 3
b, Đều có 6 chữ số 9; 0 ; 5 ; 3 ; 2 ;1
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
+Hướng dẫn so sánh 2 số tự nhiên.
-Cho HS so sánh 2 số 98 và 100 Yêu cầu
HS giải thích
-Cho HS rút ra kết luận
-Viết lên bảng vài cặp số cho HS tự so
sánh :123 và 456 ; 7891 và 7578
-Nhận xét gì về số chữ số trong từng cặp
số trên?
-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số
này với nhau như thế nào?
*Kết luận:Nếu các số có số chữ số bằng
nhau, ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng
với nhau kể từ trái sang phải, số nào có
chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó
lớn hơn
+So sánh 2 số trong dãy số tự nhiên và
trên tia số
-Gọi HS nêu dãy số tự nhiên
-So sánh 5 và 7 ?
-Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trứơc hay 7
đứng trước?
-Qua ví dụ trên em rút ra kết luận gì ?
-Yêu cầu vẽ tia số biểu diễn
-So sánh 4 và 10
-So sánh chúng trên tia số như thế nào?
-Gọi hs rút ra kết luận
-2 HS lên bảng// lớp viết bảng con
a, 1593; 5193; 3915; 3159;…
b, 905321; 915320; 905231 ;905123; 925310; …
-Làm bảng con
98 < 100 ( vì số 98 có hai chữ số nên nhỏ hơn số 100 có ba chữ số )
+Hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
( 2-3 em nhắc lại) -Làm bảng con
123 < 456 ; 7891 > 7578
-Mỗi cặp số trên đều có số chữ số bằng nhau
-HS phát biểu
-2-3 em nhắc lại
-1 em nêu: 0;1;2;3;4;5;6;7;……
- 5< 7 ; 7 > 5 -Trong dãy số tự nhiên số 5 đứng trước số 7
-Trong dãy số tự nhiên số đứng trước bé hơn số đứng sau
-HS vẽ tia số
-1 HS lên bảng vẽ
- So sánh: 4 < 10 -Trên tia số, số 4 gần gốc 0 và số 10 xa gốc 0 hơn
+ Trên tia số số gần gốc 0 là số bé hơn, số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
Trang 10-Nêu các số :7698;7968;7896;7869
+Hãy so sánh và xếp chúng theo thứ tự từ
bé đến lớn?
-Vậy trong nhóm các số tự nhiên chúng ta
luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ
bé đến lớn? Vì sao?
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS nhắc lại các
cách so sánh hai số tự nhiên
+Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Yêu cầu tự làm bài.
-Chữa bài
-Nhận xét cho điểm
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3: Yêu cầu bài tập là gì?
-Nhận xét cho điểm HS
3.Củng cố: Cho HS nhắc lại cách so sánh
hai số tự nhiên
4.Dặn dò: Tổng kết giờ học.
-Về ôn bài
-HS xếp thứ tự vào bảng con
Từ bé đến lớn:7698;7869;7896;7968; -Vì ta luôn so sánh dược các số tự nhiên với nhau
- 2-3 em nhắc lại
Bài 1.Làm bảng con//1 HS lên bảng
8754 < 87540 92501 >92410
39860 > 39000 +680
17600 = 1700 + 600 -Nhận xét bài
Bài 2 :yêu cầu xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-1 HS lên bảng// lớp làm vào vở
-Nhận xét bài
Bài 3: 1 em nêu yêu cầu HS tự làm
a, 1984; 1979; 1952; 1942
b, 1969; 1954 ;1945; 1890
- 2 Em nhắc lại
Trang 11TOÁN ( tiết 17 )
Luyện tập I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2< x< 5 với x là số tự nhiên
- HS làm bài thành thạo, chính xác
II.Chuẩn bị :
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm bảng con
Xếp các số sau theo thứ tự từ béđến lớn:
7863 ; 7683; 7836; 7638
-Nhận xét bài
2Bài mới: -Giới thiệu bài
+Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1
-Cho HS làm bảng con
-Nhận xét bài
Bài 2: Cho HS làm miệng.
-Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
-Có bao nhiêu chữ số có hai chữ số?
-Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào?
Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
Bài 3: Bài yêu cầu gì?
-Gọi 1 em làm câu a và nêu cách làm
-Nhận xét kết quả
-Yêu cầu tự làm các phần còn lại
Nhận xét cho điểm
Bài 4
-Yêu cầu đọc và làm bài theo mẫu
-Chữa bài cho điểm HS
Bài 5 Gọi HS nêu yêu cầu.
-HS bảng con
7638; 7683; 7836 ; 7863
Luyện tập
Bài 1.Cả lớp làm bảng con
a, Số bé nhất có một, hai, ba chữ số là:
0 ; 10 ; 100
b)Số lớn nhất có một, hai, ba chữ số là : 9; 99; 999
Bài 2 HS làm miệng
-Có10 số có một chữ số.( từ 0 9 ) -Có 90 số có hai chữ số ( từ 10 99 ) -Số 10
-Số 99 Bài 3.Điền số thích hợp vào chỗ trống
1 em làm câu a và nêu cách làm
a, 859067 < 859167 Lớp nhận xét Làm phần còn lại vào vở.// 1em làm bảng
b,492037 > 482037
c, 609608 < 609609
d, 264309 = 264309 Nhận xét bài
Bài 4 HS tự làm theo mẫu vào vở // 1em lên bảng
2 < x < 5 Vì : 2 < 3 < 4 < 5 Nên x = 3 ; 4
Nhận xét kết quả
Bài 5 em nêu yêu cầu
Trang 12-Lưu ý HS cần điền các số tròn chục theo
yêu cầu của đề bài
-Cho HS làm bài
Nhận xét chữa bài
3.Củng cố: Có bao nhiêu chữ số có hai
chữ số? Số nhỏ nhất có hai chữ số là số
nào? Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
4 Dặn dò:
-Tổng kết giờ học
-Nhắc HS về nhà ôn bài
- 1em lên bảng // lớp làm vở
68 < x < 92
Các số tròn chục lớn hơn 68 nhỏ hơn 92 là: 70 ; 80; 90
-Vậy x là: 70 ; 80; 90
-Nhận xét bài
-1 em trả lời
Trang 13Ngày soạn 6 tháng 9 năm 2009 Ngày dạy thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
KHOA HỌC (tiết 7)
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I.Mục tiêu:: Giúp HS:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
- Biết vận dụng vào thực tế trong cuộc sống gia đình
II.Đồ dùng dạy – học.
- Hình 16 – 17 SGk
- Phiếu ghi tên các món ăn
- Sưu tầm các loại đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua ,…
III.Các hoạt độâng dạy – học.
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu câu hỏi bài cũ, gọi HS lên bảng
-Nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
+Hoạt động 1
-Tổ chức hoạt động nhóm
Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
*Vì sao cần phải phối hợp ăn nhiều thức
ăn và thay đổi món?
-Nhận xét tóm tắt lại ý đúng của HS
+Hoạt động 2 Chia nhóm.
-Yêu cầu quan sát tranh và tháp dinh
dưỡng cân đối tô màu vào các loại thức
ăn có trong một bữa
-3HS lên bảng
-Nêu tên và vai trò của một số loại thức ăn có chứa vi ta min?
-Nêu tên một số loại thức ăn có chứa chất khoáng và vai trò của chất khoáng?
-Kể tên thức ăn có chứa chất xơ và vai trò của chúng?
-Hình thành nhóm 4 và thảo luận theo yêu cầu
* Ăn phối hợp nhiều thức ăn và thường xuyên thay đổi món không những đáp ứng được đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá sẽ tốt hơn
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Hình thành nhóm 6 quan sát hình trang 16-17 và thảo luận theo yêu cầu
Trang 14-Cho HS trình bày kết quả dưới dạng đố
nhau
-Nhận xét KL: Các thức ăn chứa nhiều
chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ cần ăn đầy đủ
-Các thức ăn có nhiều đạm cần ăn vừa
phải
-Các thức ăn có nhiều chất béo cần ăn có
mức độ, ăn ít đường và hạn chế muối
+Hoạt động 3 -Giới thiệu trò chơi: Đi
chợ
+Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng
nhóm (Mỗi nhóm 3 tờ giấy màu )
-Yêu cầu thảo luận nhóm lên thực đơn
*Màu trắng: lên thực đơn cho bữa sáng
* Màu đỏ: lên thực đơn cho bữa trưa
* Màu xanh: thực đơn cho bữa tối
-Cho các nhóm trình bày
-Thống nhất kết quả hợp lý nhất
-Tổng kết trò chơi
3.Củng cố: Tại sao chúng ta cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn?
-Cho HS đọc mục bạn cần biết
4.Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Nhắc HS học bài ở nhà
Aùp dụng những điều vừa học vào cuộc
sống ở gia đình
-Các nhóm đố nhau Nhóm này hỏi, nhóm kia trả lời
+Hãy nói tên nhóm thức ăn cần:
Ăn đủ -ăn vừa phải
-Ăn có mức độ -ăn ít -ăn hạn chế
+Chơi trò chơi
-Các nhóm nhận giấy ghi thực đơn -Thảo luận nhóm hoàn thành thực đơn theo yêu cầu
-Đại diện nhóm lên trình bày đồ ăn thức uống mà mình lựa chọn
-Nhận xét bổ sung và thống nhất ý kiến + 1 em trả lời
+1 em đọc mục bạn cần biết