1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 4 Tuần 4 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Học xong bài này, h/s biết: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn: trồng trọt, thủ công, khai thác khoáng sản-lâm sản..[r]

Trang 1

TUẦN 4:

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010

BUỔI 1:

Tiết 1: Chào cờ:

TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tiết 2: Tập đọc:

$ 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Tốc độ đọc :75tiếng/ 1 phút Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi Tô Hiến Thành là người chính trực thanh liêm, vì dân vì nước của; vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi ND

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi h/s đọc bài cũ

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài

học:

2 Luyện đọc:

- Đọc 1 đoạn truyện: “Người ăn xin”

+ Cho h/s luyện đọc đoạn lần 1+ luyện

phát âm

+ Cho h/s đọc đoạn lần 2 + giảng từ

+ Cho h/s đọc theo cặp

+ Cho h/s đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu

- 3 h/s đọc nối tiếp

- 3 h/s đọc

- 1 2 h/s

3 Tìm hiểu bài :

- Đoạn này kể chuyện gì?

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái

tử Long Càn lên làm vua

thanh liêm chính trực kiên quyết

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

thường xuyên chăm sóc ông?

- Quan tham tri chính sự: Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

Trang 2

Hiến Thành.

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

- Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần Trung Tá thì ngược lại

- Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ

thẳng thắn

+ HS nêu nội dung

4 Đọc diễn cảm:

+ Cho h/s đọc bài

+ Gọi h/s nhận xét về cách đọc

- 3 h/s đọc nối tiếp

+ GV đọc mẫu hướng dẫn đọc diễn cảm

đoạn 3

- 3 h/s đọc nối tiếp

+ Gọi h/s đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho h/s thi đọc diễn cảm

C Củng cố dặn dò:

-** Em nhận xét gì ở nhân vật Tô

Hiến Thành?

- Nhận xét giờ học, dặn h/s về xem lại

bài, học tập tinh thần cương trực ở nhân

vật Tô Hiến Thành

- 3 4 h/s

- Lớp nghe, bình chọn bạn đọc hay

_

Tiết 3: Toán:

$ 16: SO SÁNH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Giúp học sinh hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh 2 số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

-* Biết so sánh 2 số tự nhiên đơn giản.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Trong hệ thập phân người ta dùng

bao nhiêu chữ số để viết số ?

- Khi viết số người ta căn cứ vào đâu?

B Bài mới:

1 So sánh hai số tự nhiên:

- HS nêu ý kiến

- Cho hai số a và b

- Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra

những trường hợp nào?

- Xảy ra 3 trường hợp :

a > b ; a < b ; a = b

- Để so sánh 2 số tự nhiên người ta căn

cứ vào đâu?

- Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số

tự nhiên

- GV viết lên bảng dãy số: 0, 1, 2, 3, 4,

Trang 3

5, 6, 7, 8, 9

- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng trước bé hơn số đứng sau 6 <

7 ; số đứng sau lớn hơn số đứng trước 8

>6

- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé

hơn?

- Căn cứ vào vị trí của số đó trên trục số

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào là

số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là số

nhỏ?

- Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổ ở gần điểm gốc 0 là số nhỏ

- Nếu 2 số cùng được biểu thị cùng 1

điểm trên trục số thì 2 số đó thế nào?

- 2 số đó bằng nhau

- Với những số lớn có nhiều chữ số ta

làm như thế nào để so sánh được?

- Căn cứ vào các chữ số viết lên số

- So sánh 2 số 100 và 99 số nào lớn

hơn, số nào bé hơn? Vì sao?

- 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn

- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau ta

làm như thế nào?

- So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng theo thứ tự từ trái sang phải

- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số bằng

nhau thì 2 số đó như thế nào?

2 số đó bằng nhau

2 Xếp thứ tự số tự nhiên:

- VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896;

- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp

xếp như thế nào?

- Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

3 Luyện tập:

- Cho h/s đọc yêu cầu bài tập 1234 > 999

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?

GV đưa ra so sánh 2 số đơn gian cho

h/s T.

8754 < 87540

- Viết xếp các số theo thứ tự từ lớn

 bé và ngược lại ta làm thế nào?

- Yêu cầu h/s T xếp 13; 32; 45 từ bé

đến lớn, (ngược lại.)

Bài 3:

- Gọi h/s đọc yêu cầu - Viết các số sau theo thứ tự từ lớn ->bé

- 1942; 1978; 1952; 1984

- GV đánh giá chung

1984; 1978; 1952; 1942

- HS chữa bài

Trang 4

C Củng cố dặn dò:

- Muốn so sánh 2 số tự nhiên ta so

sánh thế nào?

- Nhận xét giờ học, dặn h/s về tập so

sánh 2 hay nhiều số tự nhiên

_

Tiết 4: Đạo đức:

$ 4 : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I Mục tiêu:

+ Giúp h/s hiểu:

- Cần phải biết khắc phục khó khăn, cố gắng học tốt

- Khi gặp khó khăn và biết khắc phục, việc học tập sẽ tốt hơn

- Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết

+ Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ

+ Luôn có ý thức vượt khó vươn lên trong việc học tập của bản thân và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn Noi theo tấm gương vượt khó

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy màu xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học.

A Bài cũ:

- Vì sao cần trung thực trong học tập

B Bài mới:

1 Hoạt động1: Gương sáng vượt khó.

- Kể 1 số tấm gương vượt khó học tập ở

xung quanh hoặc kể những câu chuyện

về gương sáng học tập mà em biết?

- HS kể những gương vượt khó mà em biết(3- 4 h/s)

- Lớp nghe nhận xét bổ sung

- Khi gặp khó khăn trong học tập các

bạn đã làm gì?

- Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp tục học tập

- Thế nào là vượt khó trong học tập? - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục

học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt

- Vượt khó trong học tập giúp ta điều

gì?

- Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập, được mọi người yêu quý

- GV kể tên cho h/s nghe câu chuyện

vượt khó của bạn Lan

2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV phát phiếu ghi 5 câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV chốt: Với mỗi khó khăn em có

những cách khắc phục khác nhau

nhưng tất cả đều cố gắng để học tập

được duy trì và đạt kết quả tốt, điều đó

rất đáng hoan nghênh

- Lớp nhận xét - bổ sung

3 Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng- sai”

- GV yêu cầu h/s mỗi em cầm 2 tấm

giấy xanh, đỏ

- HS hoạt động theo yêu cầu

- GV cho h/s giải thích vì sao? - Đúng thì giơ miếng đỏ

Trang 5

- Sai thì giơ tấm xanh.

+ KL: Vượt khó trong học tập là đức

tính rất quý Mong các em sẽ khắc phục

được mọi khó khăn để học tập tốt hơn

4 Hoạt động 4: Thực hành.

- 1 bạn h/s đang gặp nhiều khó khăn

trong học tập

- Lớp lên kế hoạch để giúp đỡ

+ KL: Trước khó khăn của bạn Nam,

bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần

giúp bạn bằng nhiều cách khác nhau

5 Hoạt động nối tiếp:

- Gọi 1 h/s nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét giờ học dặn h/s chuẩn bị bài

sau Nọi gương những bạn vượt khó

trong học tập

BUỔI 2:

Tiết 1: Thể dục:

$ 7: ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI.

TRÒ CHƠI: CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU

I Mục tiêu:

- Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay vào nhau”

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng đúng hướng Biết cách chơi trò chơi

II Địa điểm phương tiện:

- Địa điểm : Sân trường đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: 1 còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung y/c tiết học

- Cho h/s khởi động

5-6’ x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

GV+CSL

- Chơi trò “Làm theo hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a Đội hình đội ngũ:

+ Ôn đi đều vòng phải, vòng

trái, đứng lại

- GV điều khiển lớp ôn tập

- Cán sự lớp điều khiển

- GV theo dõi nhắc nhở sửa sai

20- 22’

1-2 lượt

xxxxxxxxxx - 

xxxxxxxxxx -   xxxxxxxxxx 

GV

Trang 6

b Chơi trò chơi vận động:

- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ

tay nhau”

- GV phổ biến cách chơi, luật

chơi Cho h/s chơi thử

- Tổ chức cho h/s chơi

- Theo dõi nhắc nhở h/s chơi

3 Phần kết thúc:

- HS thả lỏng hít thở sâu

- GV cùng lớp hệ thống nội

dung tiết học

- Nhận xét đánh giá tiết học

6-7’ x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

GV _

Tiết 2: Kĩ thuật:

$ 4: KHÂU THƯỜNG

I Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu thường và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu Các mũi khâu có thể chưa đều, dúm

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II Đồ dùng dạy học:

GV:- Mẫu khâu thường tranh quy trình khâu thường

HS: - Vật liệu và vật dụng cần thiết

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu?

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.

- Cho h/s quan sát vật mẫu - HS quan sát mặt phải và mặt trái mẫu

- Nêu những đặc điểm của mũi khâu

thường

- Đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau

- Mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau

- Thế nào là khâu thường?

- Cho h/s nhắc lại

- Là cách khâu để tạo thành các mũi khâu cách đều nhau ở 2 mặt vải, khi khâu mũi thường có thể khâu liền nhiều mũi mới rút chỉ 1 lần

2 Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

+ Hướng dẫn một số thao tác khâu cơ bản

- GV cho h/s quan sát hình 1

- Nêu cách cầm vải? - HS quan sát hình 1 (T.- Tay trái cầm vải, ngón cái và ngón trỏ 11)

cầm vào đường vạch dấu cách vị trí khâu 1cm, tay phải cầm kim

- Cho h/s quan sát hình.2a, 2b nêu

cách lên kim, xuống kim

- HS nêu và lên làm thử

Trang 7

+ Hướng dẫn thao tác kỹ thuật khâu thường.

- GV treo tranh quy trình

- Cho h/s nêu các bước

- GV làm mẫu lần 1 kết hợp giải

thích

- HS quan sát hình 4

- Vạch dấu đường khâu:

+ Vạch bằng thước

+ Kim gẩy 1 sợi vải

- Lần 2 làm lại các thao tác

- Khâu đến cuối đường vạch dấu ta

phải làm gì?

- Cho h/s đọc ghi nhớ cuối SGK

3 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị vật liệu giờ sau thực

hành

- HS quan sát GV làm mẫu

- Khâu lại mũi để kết thúc đường khâu

- Đọc ghi nhớ

- Lớp đọc thầm

_

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010

BUỔI 1:

( Cô Năm soạn giảng)

BUỔI 2:

Tiết 1: Toán:

$ 7: LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ

CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Giúp học sinh luyện tập:

- Đọc và viết số tự nhiên

- So sánh 2 số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Khi viết số người ta căn cứ vào đâu?

- Hãy viết và đọc một số tự nhiên 6

chữ số ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HD luyện tập:

- HS nêu ý kiến

Bài 1: (BT1-17-VBT)

- Yêu cầu h/s làm bài

- GV theo dõi nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm bài

KQ: Năm mươi nghìn tám trăm bốn mươi ba- 50843- Gồm 5 mươi nghìn, 8 trăm 4 chục, 3 đơn vị

Bài 2: (BT2-17VBT)

- HD mẫu:

82375=80000+2000+300+70+5

- Nêu yêu cầu bài

- Theo dõi mẫu

- HS làm bài

Trang 8

- Yêu cầu h/s làm bài.

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3: ( BT1-18VBT)

- Muốn điền đúng dấu vào chỗ chấm ta

phải làm thế nào?

- Yêu cầu h/s làm bài

Bài 4:( BT2-18VBT)

- Để xếp đúng thứ tự các số ta làm thế

nào?

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 4**: ( BT 4-18VBT)

- HD làm bài

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét đánh giá

C Củng cố dặn dò:

- Nêu các đọc viết số tự nhiên?

- Nhận xét giờ học, dặn h/s ôn bài

chuẩn bị bài sau

46719=40000+6000+700+10+9

……

- Nêu yêu cầu bài

- Nêu cách so sánh

- Thực hiện so sánh

989<999; 2002>999; ………

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

a 7638; 7683 ;7836; 7863

b 7863; 7836; 7683 ; 7638

- HS nêu yêu cầu và làm bài

a Hùng; Cường; Liên; Lan

b Lan; Liên; Cường; Hùng

_

Tiết 4: Âm nhạc:

$ 4: HỌC HÁT BÀI: BẠN ƠI LẮNG NGHE

I Yêu cầu:

- Biết bài: “Bạn ơi lắng nghe” là dân ca của dân tộc Ba-na (Tây Nguyên) Biết hát theo giai điệu và lời ca

- Biết ND câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ.

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

GV: Đĩa hát và thanh phách

HS : Đồ dùng học tập

III Hoạt động lên lớp :

1 Phần mở đầu :

+GV mở băng cho h/s nghe

2 Phần hoạt động:

a) Dạy bài hát: Bạn ơi lắng nghe

- Hát mẫu giới thiệu bài hát

- HD đọc lời ca

- GV dạy từng câu :

+ Hát mẫu HD h/s tập hát câu 1

+ Hát mẫu HD h/s tập hát câu 2

+ Hát mẫu HD h/s tập hát nối câu 1 và

2

+ HD tập hát các câu còn lại của bài

- GV hướng dẫn h/s hát những chỗ nửa

- HS nghe hát

- HS tập đọc lời ca

- HS nghe và tập hát theo GV

- HS thực hiện tập hát từng câu và cả bài

VD: Hỡi bạn ơi

Tiếng dòng suối

Trôi xuôi

Trang 9

cung thật chính xác.

- HD h/s hát nối các câu cả bài

- GV nghe sửa giọng cho h/s

- Cho h/s ôn lại lời 1- lời 2

- HS thực hiện

- HS hát ôn 2- 3 lượt

- Cả lớp - nhóm - cá nhân

b) Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu:

- GV hướng dẫn h/s gõ đệm theo tiết

tấu

- HS nghe và thực hiện gõ đệm theo tiết tấu

- HD gõ đệm theo nhịp - phách

- GV nghe và sửa cho h/s

- HS thực hiện gõ đệm theo phách, nhip

c) Tìm hiểu câu chuyện “Tiếng hát Đào

Thị Huệ”

- Yêu cầu đọc câu chuyện

- Vì sao nhân dân ta ta lập đền thờ

người con gái có giọng hát hay ấy?

3 Phần kết thúc:

- Cho h/s hát ôn lại bài hát

- Nhận xét giờ học, dặn h/s về ôn lại

bài hát Tập một số động tác phụ hoạ

- HS đọc từng đoạn của câu chuyện

- HS phát biểu

- HS thực hiện hát ôn 1  2 lần

_

Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2010

( Cô năm soạn giảng)

_

Thứ năm ngày 2 tháng 9 năm 2010

BUỔI 1:

Tiết 1: Toán:

$ 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

Giúp h/s :

- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của Đề-ca-gam, hec-tô-gam quan hệ của đề-ca-gam và hec-tô-gam với nhau

- Biết chuyển đổi đợn vị đo khối lượng Thực hiện phép tính với đơn vị đo khối lượng

-** Biết tên gọi, ký hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng

II Đồ dùng dạy học:

GV : Kẻ sẵn bảng như SGK

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo khối

lượng: tấn, tạ, yến và kg ?

- GV nhận xét

B Bài mới:

Trang 10

1 Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô-gam

a Giới thiệu đề-ca-gam

- Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã

học

1kg = ? g

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục gam người ta dùng đơn vị

đề-ca-gam

- Đề-ca-gam viết tắt: dag

- Tấn, tạ, yến, kg, g

1kg = 1000g

- HS đọc lại:

10g = 1dag

b Giới thiệu héc-tô-gam:

Nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã

học từ lớn- bé

- Để đo đơn vị bé hơn kg và lơn hơn

dag còn có đơn vị héc-tô-gam

+ Héc-tô-gam viết tắt: hg

- Tấn, tạ, yến, kg, dag, g

- HS nhắc lại

- Kể tên những đơn vị đo khối lượng

nào lớn hơn kg? Bé hơn kg?

- HS nêu

- Cho h/s nêu mối quan hệ giữa 2 đơn

vị đo khối lượng liền nhau

- 1 tấn = 10 tạ

1 tạ = 10 yến

1 kg = 10 hg

- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì

gấp, kém nhau bao nhiêu lần?

1 tấn = ? kg

1 tạ = ? kg

1 kg = ? g

- 2 đơn vị đo liền nhau thì gấp kém nhau 10 lần

1 tấn = 1000 kg

1 tạ = 100 kg

1 kg = 1000 g

- Cho h/s đọc lại bảng đơn vị đo khối

lượng

- 2-3 em thực hiện Lớp đọc thầm

3 Luyện tập :

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu gì?

- Cách đổi đơn vị đo KL từ đơn vị

lớnđơn vị bé

- 2 đơn vị đo KL liền nhau hơn kém

nhau? lần

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài bảng lớp

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1 dag = 10g 3kg = 30 hg

8 hg = 80 dag 7kg = 7000g 2kg300g = 2300g 2kg30g = 2030g Bài 2:

- Nêu cách tính có đơn vị đo khối lượng

kèm theo?

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét chữa bài

- HS làm bảng con

380g + 195g = 575 g

928 dag - 274 dag = 654 dag

452 hg x 3 hg = 1356 hg

768 hg : 6 = 128 hg Bài 3:

- Muốn điền được dấu thích hợp vào

chỗ chấm ta phải làm thế nào?

- Yêu cầu điền dấu

- HS làm nháp, bảng lớp

5dag = 50 g 8 tấn < 8100 kg

50 g 8000 kg

Bài 4**:

Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì.?

- Muốn viết trọng lượng của cả bánh và

- HS phát biểu

- HS làm bài vào vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w