1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23 ( CKTKN)

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 86,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS laøm baøi theo caëp. Töøng caëp ñoïc thaàm laïi 2 ñoaïn vaên vaø trao ñoåi vôùi nhau veà caùch mieâu taû cuûa taùc giaû. -Moät soá HS laàn löôït phaùt bieåu yù kieán. -Lôùp nhaän xeù[r]

Trang 1

TUẦN 23Thứ 2TẬP ĐỌCHOA HỌC TRÒ I.MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm

2.Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loại hoa gắn với những kỉniệm và niềm vui của tuổi học trò

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết

* Người các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào ?

+HS 2: Đoc đoạn 3 + 4

* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những

người đi chợ tết có điểm gì chung ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò

của mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ

đẹp riêng Chính vì vậy nhiều nhà thơ,

nhạc sĩ đã viết về hoa phượng Nhà thơ

Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa

học trò Tại sao ông lại gọi như vậy

Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu

điều đó

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

-GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống

dòng là một đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai:

đoá, tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông

phượng …

-Cho HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc

* Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắngđỏ dần; sương hồng lam; sương trắngrỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoason …

* Điểm chung là: Tất cả mọi ngườiđều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợtết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

Trang 2

nào mà bất ngờ vậy ? (đọc phải thể hiện

được tâm trạng ngạc nhiên của cậu học

trò)

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm Cần đọc với

giọng nhẹ nhàng, suy tư Chú ý nhấn

giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả

một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn

con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e

ấp, xoè ra …

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tại sao tác giả gọi hoa phượng là

“Hoa học trò” ?

(Kết hợp cho HS quan sát tranh)

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3

* Màu hao phượng đổi như thế nào

theo thời gian ?

* Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?

-1 HS đọc chú giải, 2 HS đọc giảinghĩa từ

-Từng cặp luyện đọc, 1 HS đọc cảbài

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng là loại cây rất gần gũivới học trò Phượng được trồng trêncác sân trường và nở hoa vào mùa thicủa học trò …

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mài trường

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải

ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng,cả một góc trời; màu sắc như cả ngàncon bướm thắm đậu khít nhau

-Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn

vui …-Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thànhphố rực lên như tết nhà nhà dán câuđối đỏ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Lúc đầu màu hoa phượng là màuđỏ còn non Có mưa, hoa càng tươidịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũngđậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi,màu phượng rực lên

HS có thể trả lời:

* Giúp em hiểu hoa phượng là loàihoa rất gần gũi, thân thiết với học

Trang 3

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-GV nhận xét và khen những HS đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-Lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨCGIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I.MỤC TIÊU :

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nắm được một số việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có tráchnhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

II CHUẨN BỊ :

-SGK Đạo đức 4

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự

với mọi người”

+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành

và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân

đình, chẳng may để bóng rơi trúng người

một bạn gái đi ngang qua Các bạn nam

nên làm gì trong tình huống đó?

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận Đại diệncác nhóm trình bày Các nhóm kháctrao đổi, bổ sung

Trang 4

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm HS

-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một

công trình công cộng, là nơi sinh hoạt

văn hóa chung của nhân dân, được xây

dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì

vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên

giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/35)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận

bài tập 1

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh

nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:

a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần

đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt

nối đường ray đã bị trộm lấy đi Nếu em

là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì

sao?

*Nhóm 2 :

b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy

bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các

biển báo giao thông ven đường Theo

em, Toàn nên làm gì trong tình huống

đó? Vì sao?

-GV kết luận từng tình huống:

a/ Cần báo cho người lớn hoặc những

người có trách nhiệm về việc này (công

an, nhân viên đường sắt …)

b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo

giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác

hại của hành động ném đất đá vào biển

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Cảlớp trao đổi, tranh luận

-Các nhóm HS thảo luận Theo từngnội dung, đại diện các nhóm trìnhbày, bổ sung, tranh luận ý kiến trướclớp

-HS lắng nghe

Trang 5

báo giao thông và khuyên ngăn họ …)

4.Củng cố - Dặn dò:

-Các nhóm HS điều tra về các công trình

công cộng ở địa phương (theo mẫu bài

tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột

về lợi ích của công trình công cộng

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Cả lớp thực hiện

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng so sánh hai phân số

-Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 110

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm

các bài toán luyện tập về tính chất cơ

bản của phân số, so sánh phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các

em làm các bước trung gian ra giấy nháp,

chỉ ghi kết quả vào VBT

-GV yêu cầu HS giải thích cách điền

dấu của mình với từng cặp phân số:

+Hãy giải thích vì sao 149 < 1114 ?

+GV hỏi tương tự với các cặp phân số

còn lại

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

+Vì hai phân số này cùng mẫu số, sosánh tử số thì 9 < 11 nên 14

9

< 14

11

.+HS lần lượt dùng các kiến thức sauđể giải thích: so sánh hai phân số

Trang 6

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào

là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số

bé hơn 1

Bài 3

* Muốn biết các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn ta phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trước lớp

Bài 4

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên

và dưới gạch ngang cùng chia hết cho

thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho

thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện

các phép nhân

-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

cùng tử số ( 254 < 234 ) ; Phân sốbé hơn 1 ( 1415 < 1) ; So sánh haiphân số khác mẫu số ( 89 = 2427 );Phân số lớn hơn 1 (1 < 1514 )

-Kết quả: a) 5

3

; b) 53

-Ta phải so sánh các phân số

-HS cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

-HS lắng nghe và thực hiện

-HS cả lớp

CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết)

CHỢ TẾTPHÂN BIỆT s / x , ưt / ưc I.MỤC TIÊU :

1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng thơ bài Chợ tết

2 Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s / x , ưt /

ưc )điền vào chỗ trống

II CHUẨN BỊ :

-Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV đọc cho các HS viết : long lanh,

lúng liếng, lủng lẳng, nung nuc, nu na

nu nống, cái bút, chúc mừng

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại

cùng với tác giả Đoàn Văn Cừ đến với

một phiên chợ tết của vùng trung du qua

bài chính tả Chợ tết

b) Viết chính tả:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn 1

-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính tả

-GV nói về nội dung đoạn chính tả

Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang

cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng

trung du và niềm vui của mọi người khi

đi chợ tết

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ

viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom

khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh

b) Cho HS nhớ – viết

-GV cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 à 7 bài

-GV nhận xét

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện

Một ngày và một đêm

-GV giao việc: Các em chọn tiếng có

âm đầu là s hay x để điền vào ô số 1,

tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào ô số 2

sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi bằng hình thức thi tiếp sức

GV phát giấy và bút dạ đã chuẩn bị

trước

-GV nhận xét và chốt lại tiếng cần

-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS cònlại viết vào giấy nháp

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơđầu của bài Chợ tết

-HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòngđầu bài thơ Chợ tết

-HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượtlên điền vào các ô tiếng cần thiết.-Lớp lắng nghe

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã

được luyện tập để không viết sai chính

tả

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một

ngày và một năm cho ngươi thân nghe

Thứ ba

LUYỆN TỪ VÀ CÂUDẤU GẠCH NGANG I.MỤC TIÊU :

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn Viết đượcđoạn văn có dùng dấu gạch ngdïngdeer đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phầnchú thích

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của bài tập 2

II CHUẨN BỊ :

-2 tờ giấy để viết lời giải BT

-Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên

ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của

con người

+HS 2: Chọn 1 từ trong các từHS 1 đã

tìm được và đặt câu với từ ấy

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn

chúng ta không chỉ dùng dấu chấm, dấu

phẩy … mà ta còn sử dụng dấu gạch

ngang trong nhiều trường hợp Tiết học

hôm nay sẽ giúp các em nắm được tác

-1 HS lên bảng viết các từ tìm được.-HS 2 đặt câu

-HS lắng nghe

Trang 9

dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng

dấu gạch ngang trong khi viết

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung BT 1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Những câu văn có chứa dấu gạch

ngang trong 3 đoạn a, b, c là:

Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của

con vật kinh khủng dùng để tấn công –

đã bị trói xếp vào bên mạng sườn

Đoạn c:

-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc

chắn …

-Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh

quạt bị vướn víu …

-Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …

-Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại

+Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu

chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông

khách và cậu bé) trong đối thoại

+Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu

phần chú thích trong câu văn

+Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các

biện pháp cần thiết để bảo quản quạt

điện được bền

c) Ghi nhớ:

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c

-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứadấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc nội dung ghi nhớ

Trang 10

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ.

-GV có thể chốt lại 1 lần những điều

cần ghi nhớ

d) Phần luyên tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc mẫu

chuyện Quà tặng cha

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ

tìm câu và dấu gạch ngang trong chuyện

Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu

gạch ngang trong mỗi câu

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên

bảng lớp

*Câu có dấu gạch ngang

Pa-xean thấy bố mình – một viên chức

tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm

việc

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con

số, một công việc buồn tẻ làm sao !” –

Pa-xean nghĩ thầm

Con hy vọng món quà nhỏ này có thể

làm bố bớt nhức đầu vì những con tính –

Pa-xean nói

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc: Các em viết một đoạn

văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc

mẹ với em về tình hình học tập của em

trong tuần

Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch

ngang với 2 tác dụng Một là đánh dấu

các câu đối thoại Hai là đánh dấu phần

chú thích

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài viết

-GV nhận xét và chấm những bài làm

-HS đọc nối tiếp yêu cầu mẫuchuyện

-HS đọc thầm lại mẫu chuyện, tìmcâu có dấu gạch ngang và nêu tácdụng của dấu gạch ngang

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

*Tác dụng Đánh dấu phần chú thích trong câu(bố Pa-xean là một viên chức tàichính)

Đánh dấu phần chú thích trong câu(đây là ý nghĩa của Pa-xean)

Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấuchỗ bắt đầu câu nói của Pa-xean Dấugạch ngang thứ hai: đánh dấu phầnchú thích (đây là lời Pa-xean nói vớibố)

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn có dấu gạch ngang.-Một số HS đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét

Trang 11

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần

ghi nhớ

-Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho

hay

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Cùng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

-Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rútgọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số,so sánh các phân số

-Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II CHUẨN BỊ :

-Hình vẽ trong bài tập 5 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 111 hoặc các bài tập mà GV giao

về nhà

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ làm các

bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia

hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban

đầu về phân số

b).Hướng dẫn luyệ tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả

lời trước lớp

+Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết

cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ? Vì

sao điền như thế lại được số không chia

hết cho 5 ?

+Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT

-HS đọc bài làm của mình để trả lời:

+Điền các số 2, 4, 6, 8 vào £ thì đềuđược số chia hết cho 2 nhưng khôngchia hết cho 5 Vì chỉ những số cótận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hếtcho 5

+Điền số 0 vào £ thì được số 750chia hết cho 2 và chia hết cho 5

Trang 12

cho 2 và chia hết cho 5 ?

+Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp,

sau đó tự làm bài

-Với các HS không thể tự làm bài GV

hướng dẫn các em làm phần a, sau đó

yêu cầu tự làm phần b

-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi:

Muốn biết trong các phân số đã cho phân

số nào bằng phân số 9

5

ta làm như thếnào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

+Số 750 chia hết cho 3 vì có tổngcác chữ số là 7 + 5 = 12, 12 chia hếtcho 3

+Để 75£ chia hết cho 9 thì 7 + 5 + £phải chia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 +

6 = 18, 18 chia hết cho Vậy điền 6vào £ thì được số 756 chia hết cho 9.+Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ sốtận cùng là số 6, chia hết cho 3 vì cótổng các chữ số là 18, 18 chia hếtcho 3

-HS làm bài vào VBT

Có thể trùnh bày bài như sau:

¶ Tổng số HS lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)

¶ Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp

¶ Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp.-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

* HS cũng có thể nhận xét 25

45

> 1; 9 5

< 1 nên hai phân số này không thểbằng nhau, sau đó rút gọn 3 phân số

Trang 13

-GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự

làm bài

-GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét

một số bài làm của HS

Bài 5

-GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu

cầu HS đọc và tự làm bài

-GV lần lượt đọc từng câu hỏi trước lớp

cho HS trả lời để chữa bài

+Kể tên các cặp cạnh đối diên song

song trong hình tứ giác ABCD, giải thích

vì sao chúng song song với nhau

+Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác

ABCD rồi nhận xét xem từng cặp cạnh

đối diện có bằng nhau không

+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì

x x

x x

-HS làm bài vào VBT

-HS trả lời các câu hỏi:

+Cạnh AB song song với cạnh CD vìchúng thuộc hai cạnh đối diện củamột hình chữ nhật

Cạnh AD song song với cạnh BC vìchúng thuộc hai cạnh đối diện củamột hình chữ nhật

+ AB = DC ; AD = BC

Trang 14

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đãnghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cáixấu, cái thiện với cái ác

-Hiểu và trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ :

-Một số truyện thuộc đề tài của bài KC

-Bảng lớp viết đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong tiết KC trước, đã dặn các em về

nhà chuẩn bị trước câu chuyện: ca ngợi

cái đẹp hoặc câu chuyện phản ảnh cuộc

đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái

thiện với cái ác để hôm nay đến lớp mỗi

em sẽ kể cho các bạn cùng nghe

b) Tìm hiểu yêu cầu của đề:

-GV ghi đề bài lên bảng lớp

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được

nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản

ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái

xấu, cái thiện với cái ác

-GV gạch dưới những từ ngữ quan trong

-2 HS lần lượt kể câu chuyện Con vịtxấu xí và nêu ý ngiã của câu chuyện

-1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe

Trang 15

ở đề bài.

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-GV đưa tranh minh hoạ trong SGK

(phóng to) lên bảng cho HS quan sát

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình

sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS thực hành kể chuyện

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét và chọn những HS , chọn

những truyện hay, kể chuyện hấp dẫn

3 Củng cố, dặn dò:

* Em thích nhất câu chuyện nào các

bạn vừa kể, vì sao ?

-GV nhận xét tiết học, khen những HS

tốt, kể chuyện tốt

-Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập

KC được chứng kiến hoặc tham gia

-2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý

-HS quan sát tranh minh hoạ

-HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể, nhân vật cótrong truyện

-Từng cặp HS tập kể, trao đổi vớinhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể.-Đại diện các cặp lên thi

-Lớp nhận xét

-HS trả lời

KHOA HỌCÁNH SÁNG I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát ra ánh sáng: Mặt trời, ngọn lửa, …

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế, …

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho sánhsáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

II CHUẨN BỊ :

-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấmkín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống ô nhiễm tiếng ồn

-GV nhận xét, ghi điểm

2/.Bài mới:

-HS trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời;

Trang 16

*Giới thiệu bài:

-GV hỏi:

+Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật gì ta

phải làm thế nào ?

-GV giới thiệu: Aùnh sáng rất quan trọng

đối với cuộc sống của mọi sinh vật

Muốn nhìn thấy vật ta cần phải có ánh

sáng, nhưng có những vật không cần ánh

sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng Đó là

những vật tự phát sáng Tại sao trong

đêm tối, ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các

em cùng tìm hiểu sẽ biết

*Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật

được phát sáng

-GV cho HS thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 /

90, 91 SGK, trao đổi và viết tên những

vật tự phát sáng và những vật được

chiếu sáng

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung

nếu có ý kiến khác

-Nhận xét, kết luận:Ban ngày vật tự phát

sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi

vật khác được mặt trời chiếu sáng Aùnh

sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật

nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban

đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện

khi có dòng điện chạy qua.Còn Mặt

trăng cũng là vật được chiếu sáng là do

được Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà

chúng ta nhìn thấy ban đêm là do được

đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản

chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

*Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo

đường thẳng

GV hỏi:

+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

+Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật taphải chiếu sáng vật

+Có những vật không cần ánh sáng

ta cũng nhìn thấy: mắt mèo

-HS nghe

-HS quan sát hình và thảo luận cặpđôi

+Hình 1: Ban ngày

* Vật tự phát sáng: Mặt trời

* Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,… +Hình 2:

* Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm

* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …

-HS trả lời:

+Ta có thể nhìn thấy vật là do vậtđó tự phát sáng hoặc có ánh sángchiếu vào vật đó

+Aùnh sáng truyền theo đườngthẳng

Trang 17

+Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

-GV nêu: để biết ánh sáng truyền theo

đường thẳng hay đường cong, chúng ta

cùng làm thí nghiệm

*Thí nghiệm 1:

-GV phổ biến thí nghiệm: đứng ở giữa

lớp và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng

của đèn pin sẽ đi đến những đâu ?

-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu

đèn vào 4 góc của lớp học (GV chú ý

vặn cho ánh sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ

càng tốt)

-GV hỏi:Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng

của đèn đi được đến đâu ?

-Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng

hay đường cong ?

-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm

-GV gọi HS trình bày kết quả

-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết

luận gì về đường truyền của ánh sáng?

-GV nhắc lại kết luận: Aùnh sáng truyền

theo đường thẳng

*Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền

qua và vật không cho ánh sáng truyền

qua

-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo

nhóm 4 HS

-GV hướng dẫn :Lần lượt đặt ở khoảng

giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm

kính thuỷ tinh, một quyển vở, một thước

mêka, chiếc hộp sắt,…sau đó bật đèn pin

Hãy cho biết với những đồ vật nào ta có

thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

-HS nghe phổ biến thí nghiệm và dựđoán kết quả

-HS quan sát

+Aùnh sáng đến được điểm dọi đènvào

+Aùnh sáng đi theo đường thẳng

-HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.-Một số HS trả lời theo suy nghĩ củatừng em

-HS làm thí nghiệm theo nhóm.-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thínghiệm

-Aùnh sáng truyền theo những đuờngthẳng

-HS thảo luận nhóm 4

-Làm theo hướng dẫn của GV, 1 HSghi tên vật vào 2 cột kết quả

Vật cho ánhsáng truyền qua

Vật không choánh sáng truyền

qua-Thước kẻ bằng

nhựa trong, tấmkính thuỷ tinh

-Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở.-HS trình bày kết quả thí nghiệm.-HS nghe

-HS trả lời:Ứng dụng sự kiên quan,

Trang 18

-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó

khăn

-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu

các nhóm khác bổ sung ý kiến

-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS

-GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các

vật cho ánh sáng truyền qua và những

vật không cho ánh sáng truyền qua người

ta đã làm gì ?

-Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng và có thể truyền qua các lớp không

khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Aùnh

sáng không thể truyền qua các vật cản

sáng như: tấm bài, tấm gỗ, quyển sách,

chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng

tính chất này người ta đã chế tạo ra các

loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn

được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá

bơi, ốc bò dưới nước,…

*Hoạt động 3: Mắt nhìn thấy vật khi nào

?

-GV hỏi:

+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu

HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí

nghiệm như thế nào ?

-Gọi HS trình bày dự đoán của mình

-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm

GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS

trình bày với cả lớp thí nghiệm

-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi

nào ?

người ta đã làm các loại cửa bằngkính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ.-HS nghe

+Mắt ta nhìn thấy vật khi:

* Vật đó tự phát sáng

* Có ánh sáng chiếu vào vật

* Không có vật gì che mặt ta

* Vật đó ở gần mắt…

-HS đọc

-HS trình bày

-HS tiến hành làm thí nghiệm và trảlời các câu hỏi theo kết quả thínghiệm

+Khi đèn trong hộp chưa sáng, takhông nhìn thấy vật

+Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật +Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, takhông nhìn thấy vật nữa

+Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi cóánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.-Lắng nghe

Trang 19

-Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy vật

khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào

mắt Chẳng hạn khi đặt vật trong hộp kín

và bật đèn thì vật đó vẫn được chiếu

sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó truyền

đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt

không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra,

để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều

kiện về kích thước của vật và khoảng

cách từ vật tới mắt.Nếu vật quá bé mà

lại để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt

thường chúng ta không thể nhìn thấy

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1

I.MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọcdiễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

2 Hiểu ý bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà

- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 HTL khổ thơ

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Hoa học trò

* Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

“hoa học trò”

-1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

* Vì phượng là loài cây rất gần gũi,quen thuộc với học trò Phượngthường nở vào mùa thi của học trò

Trang 20

+HS2: Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò.

* Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời

gian ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác

bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên

lưng mẹ trng những năm kháng chiến

chống Mĩ gian khổ Đoạn trích hôm nay

các em học nói về tình cảm của người

mẹ Tà ôi đối với con, đối với cách mạng

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc:

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ đễ đọc sai

-Khúc hát ru, núi ka-lưi, mặt trời

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ:

-GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một dân

tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa

Thiên - Huế; Tai là tên em bé dân taạ«

Tà ôi

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài:

-Cần đọc với gọng âu yếm, dịu dàng,

đầy tình yêu thương

-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: đừng

rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng

ngần, lún sân, mặt trời

c) Tìm hiểu bài:

¶ Khổ 1: 11 dòng đầu

-Cho HS đọc khổ thơ 1

* Em hiểu thế nào là “những em bé lớn

lên trên lưng mẹ” ?

Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩđến kì thi và những ngày nghỉ hè.Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mái trường

* Lúc đầu màu hoa phượng là màuđỏ còn non Có mưa, hoa càng tươidịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũngđậm dần, rồi hoà với mặt trời chóilọi, màu phượng rực lên

-HS lắng nghe

-HS đọc 7 dòng đầu, HS đọc phầncòn lại (nối tiếp đọc cả bài 2 lần).-HS luyện đọc từ khó

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc cảbài

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gìcũng thường địu con trên lưng.Những em bé cả lúc ngủ cũng nằmtrên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các

Trang 21

* Người mẹ đã làm những công việc

gì ? những công việc đó có ý nghĩa như

thế nào ?

¶ Khổ 2: Còn lại

-Cho HS đọc khổ thơ 2

* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương và niềm hy vọng của người

mẻ đối với con?

* Theo em cái đẹp trong bài thơ này là

gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc tiếp nối

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

khổ thơ 1

-Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ

mình thích và cho thi đua

-GV nhận xét và khen những HS đọc

thuộc, đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một

khổ thơ hoặc cả bài thơ

em lớn trên lưng mẹ

* Người mẹ làm rất nhiều việc:+Nuôi con khôn lớn

+Giã gạo nuôi bộ đội

+Tỉa bắp trên nương …-Những việc này góp phần vào côngcuộc chống Mĩ cứu nước củõa dântộc

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Tình yêu của mẹ với con:

+Lung đưa nôi và tim hát thành lời.+Mẹ thương A Kay …

+Mặt trời của mẹ con nằm trênlưng

-Niềm hy vong của mẹ:

+Mai sai con lớn vung chày lún sân

* Là tình yêu của mẹ đối với con,đối với cách mạng

-2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ

-Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫncủa GV

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

LỊCH SỬVĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I.MỤC TIÊU :

- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác giảtiêu biểu thời Hậu Lê)

- Tác giả tiêu biểu dưới thời Le: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liêm.-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ hơn các giai đoạntrước

- HS khá, giỏi: Tác phẩm tiêu biếu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thitập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục

II CHUẨN BỊ :

-Hình trong SGK phóng to

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

Trang 22

-PHT của HS.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về

nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu

biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một

số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành

bảng thống kê)

Tác giả Tác phẩm Nội dung

-Cáctácphẩmthơ-Ức trai thitập

-Các bàithơ

-Phản ánh khíphách anhhùng và niềmtự hào chânchính của dântộc

-Ca ngợi côngđức của nhàvua

-Tâm sự củanhững ngườikhông đượcđem hết tàinăng để phụngsự đất nước

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

*Hoạt động cả lớp :

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS phát biểu

-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tảlại sự phát triển của khoa học thờiLê

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:52

w