Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Nguyên nhân làm cho nước sông, hồ, kênh rạch bị nhiễm bẩn là do nước thải từ nhà máy chảy không qua xử lí xuống sông. Nước thải này chảy[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: 30/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài:
Xi - ôn - cốp - xki Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn - cốp - xki nhờnghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đườnglên các vì sao
- Giáo dục học sinh lòng kiên trì trong học tập
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị:Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nàođối với mỗi con người
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để
có hành động đúng
- Đặt mục tiêu.hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu
- Quản lí thời gian: Thực hiện có hiệu quả quỹ thời gian
III Đồ dung dạy – học:
- Bảng phụ, tranh minh hoạ bài học
IV.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai (đọc theo vai)
VI Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Yêu cầu hs đọc đoạn bài: Vẽ trứng
- Nhờ đâu Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi
yêu cầu Hs đọc toàn bài
- Gv chia bài làm 4 đoạn, yêu cầu hs đọc
nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Gv nêu cách đọc toàn bài và đọc diễn
cảm bài
b Tìm hiểu bài(12'):
- Đọc “Từ đầu bay được” để tìm hiểu:
+ Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì ?
Trang 2Khi còn nhỏ ông đã làm gì để bay được ?
+ Hình ảnh nào gợi mơ ước muốn tìm
bay trong không trung ?
Gv tiểu kết, chuyển ý
- Đọc đoạn còn lại cho biết:
- Để tìm điều bí mật đó, Xi- ôn - cốp -
- Về nhà đọc lại bài- kể cho người thân
nghe về câu chuyện, chuẩn bị bài : Văn
hay chữ tốt
lên bầu trời
- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ
- Quả bóng bay trên không trung
1 Mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông đọc rất nhiều sách, làm thí nghiệm,
- Sống kham khổ, ăn bánh mì xuông nhưng ông không nản chí
- Có ước mơ đẹp và quyết tâm thực hiện
2 Các vì sao đã được Xi- ôn-cốp xki chinh phục
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi ôn cốp - xki nhờ nghiên cứu kiên trì,bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiệnthành công
2 học sinh nhắc lại
- 4 Hs đọc nối tiếp bài
- Hs nêu cách đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số
- Ý thức tự giác tích cực trong học tập
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não
- Trình bày 1 phút
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
III Đồ dung dạy học:
Trang 3- Vbt, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Yêu cầu hs lên thực hiện tính:
48 15; 145 23Muốn nhân với số có 2 c.số ta làm ntn?
- GV quan sát- giúp HS yếu
- Tích riêng thứ hai được viết như thế nào
so với tích riêng thứ nhất ?
- Gv củng cố cách đặt tính - thực hiện tính
Bài tập 2(8'): Viết vào ô trống
- Muốn tính giá trị n 78 ta làm như thế
nào ?
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs khi làm
- Gv củng cố về nhân số tròn chục với số
có hai chữ số
Bài tập 3(13'): Giải toán
? Bài toán cho biết gì ,bài toán hỏi gì?
60800 + 86800 = 147600 (đồng) Đáp số: 147600 đồng
Trang 4IV Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
-Yêu cầu hs viết các từ sau: châu báu,
Yêu cầu Hs tìm từ khó viết, dễ lẫn
- HD viết từ khó:non nớt, rủi ro, Xi - ôn
- cốp - xki
Nêu cách trìng bày bài, tư thế ngồi, cách
cầm bút
- GV nhắc nhở trước khi viết bài
- Đọc lại bài viết 1 lần
- Gv đọc cho học sinh viết bài
- Mơ ước bay lên bầu trời
- Kiên trì ngày đêm đọc sách, nghiên cứu, làm thí nghiệm
Hs tìm, báo cáo
- 2 hs lên bảng viết-lớp viết nháp
- HS giỏi đặt câu có từ:non nớt
- Hs nêu
- Hs tự viết bài
- Hs đổi chéo bài kiểm tra, soát lỗi c
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện hs báo cáo- Lớp bổ sung
- long lanh, lung linh, lấm láp, lớn
- nóng nảy, nặng nề, non nớt, nông nổi
Trang 5- Bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yc Hs làm việc cá nhân vào vở bài tập
- Gv theo dõi, hướng dẫn
- Gv giúp học sinh hoàn thiện bài
Liên hệ giáo dục Hs
C Củng cố, dặn dò: (3').
-Xi- ôn- cốp- xki đã làm gì để thực hiện
ước mơ của mình?
- kiên trì ngày đêm
-ĐẠO ĐỨC BÀI 6: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT 2 )
+ Trẻ em có bổn phận yêu quý,chăm sóc,giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Kính yêu ông bà cha mẹ
II Các kĩ năng giáo dục cơ bản trong bài:
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
III Đồ dung dạy học:
V Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Kể những việc làm thể hiện sự hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ ?
Trang 6thảo luận đóng vai theo tình huống 2
- Y/c các nhóm thảo luận
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Em cảm thấy thế nào khi em xoa dầu làm
cho bà bớt đau lưng?
- Hãy nêu cảm xúc của mình khi nhận
được sự quan tâm, chăm sóc của con
cháu?
- Y/c hs nx về cách ứng xử của nhóm bạn
Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất
là khi ông bà già yếu, ốm đau
* HĐ 2: Em sẽ làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
(10’)
- Gọi hs đọc BT 4 SGK/20
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành y/c của bài tập (phát phiếu cho 3
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi kể cho nhau
nghe tấm gương hiếu thảo mà em biết, viết
những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói
về công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu
thảo của con cháu
tình huống
- Các nhóm lên trình diễn+ Tình huống 1: Em sẽ mời bà ngồinghỉ, lấy dầu xoa cho bà, đấm lưngcho bà
+ Tình huống 2: Em sẽ không chơi,lấy nước giúp ông, đỡ ông dậy choông uống nước và hỏi ông khỏe chưa
- Em cảm thấy rất vui vì mình đã làmđược một việc thể hiện sự hiếu thảođối với ông bà
- Mình cảm thấy rất vui khi cháu biếthiếu thảo với ông, bà, biết chăm sóc,
lo lắng khi ông bà bị bệnh
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c của BT
- Chia nhóm thảo luận
- Thành viên trong nhóm nối tiếp nhautrình bày, các nhóm khác bổ sung a) Việc đã làm:
+ Khi ông bà, cha mẹ bệnh em đã muathuốc, lấy nước cho ông bà uống
+ Khi bà ho nhiều, em thường lấy tayxoa lưng bà
+ Khi ba mẹ đi làm về mệt, em thườnglấy nước mời ba mẹ uống
- Thảo luận nhóm đôi
- Công lao cha mẹ+ chim trời ai dễ kể lông
Trang 7- Gọi các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều câu ca dao, tục ngữ
Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có công lao
sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người.
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưumang
- Về lòng hiếu thảo+ Mẹ cha ở chốn lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con+ Dù no, dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,…
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng,áo dài the, đầu đội khăn xếpđen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụadài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
*TKNL&HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở ĐBBB,
đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ … các nghề này sửdụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ýthức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Quan sát
- Đặt câu hỏi
- Hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy, học:
Trang 8- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trangphục, lễ hội của người dân ĐBBB
IV Các hoạt động dạy, học:
A KTBC: 5’
Đồng bằng Bắc Bộ
Gọi hs lên bảng trả lời:
1)ĐBBB do những sông nào bồi đắp
nên?
2) Trên bản đồ ĐBBB có hình dạng gì?
Địa hình của ĐBBB như thế nào?
-Nhận xét
B Dạy-học bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:(1’) Tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về ĐBBB
để biết người dân ở ĐBBB có những
phong tục truyền thống đáng quý nào?
2 HĐ 1: Chủ nhân của đồng bằng
(14’)
- Gọi hs đọc mục 1 SGK/100
- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân?
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là
dân tộc nào?
- Y/c hs thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi sau: (2 nhóm thảo luận 1 câu)
1) Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc
điểm gì?
2) Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh Vì sao nhà ở có đặc điểm đó?
3) Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
4) Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐBBB có thay đổi như thế
nào?
Kết luận: Trong năm, ĐBBB có hai
mùa nóng và lạnh Mùa đông thường có
gió mùa đông bắc mang theo không khí
lạnh từ phương bắc thổi về, trời lạnh và
ít nắng; mùa hạ nóng, có gió mát từ biển
thổi vào Người dân thường làm nhà
quay về hướng Nam để tránh gió rét và
đón ánh nằng vào mùa đông, đón gió
biển thổi vào mùa hạ đây là nơi hay có
2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) ĐBBB do sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp
2) Trên bản đồ ĐBBB có dạng hình tamgiác với đỉnh ở Việt Trì, địa hình ởĐBBB khá bằng phẳng
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Đông dân nhất cả nước
- Chủ yếu là dân tộc Kinh
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày1) Làng có nhiều nhà quây quần vớinhau Các nhà gần nhau để hỗ trợ, giúp
đỡ nhau
2) Nhà thường xây bằng gạch, vữngchắc để tránh gió bão, mưa lớn Xungquanh nhà thường có sân, vườn, ao3) Có lũy tre xanh bao bọc Mỗi làng cómột ngôi đình thờ Thành hoàng, chùa
và có khi có miếu
4) Ngày nay, làng của người dân ởĐBBB có nhiều thay đổi Nhà ở và đồdùng trong nhà ngày càng tiện nghihơn
- HS lắng nghe
Trang 9bão làm đổ nhà cửa, cây cối nên người
dân phải làm nhà kiên cố để có sức chịu
đựng được bão
Ngày nay, nhà cửa của người dân có
nhiều thay đổi, làng có nhiều nhà hơn
trước Nhiều nhà xây cao hai, ba tầng,
nền lát gạch hoa như ở TP các đồ dùng
trong nhà tiện nghi hơn
3 Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
(15’)
- Gọi hs đọc mục 2 SGK/84
- Dựa vào thông tin và các tranh, ảnh
trong SGH, các em hãy thảo luận nhóm
4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì?
Kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà
Kết luận: Ngày nay, người dân ĐBBB
thường mặc trang phục hiện đại tuy
nhiên vào những dịp lễ hội họ thích mặc
các trang phục truyền thống
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/102
- Về nhà tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh về
hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB
để chuẩn bị bài sau, đọc lại nhiều lần ghi
+ Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,
- Lắng nghe
- 2 hs đọc ghi nhớ
-KHOA HỌC BÀI 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các
vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có tính chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vậtnhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên làm nước bị ô nhiễm Kĩ
năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Kĩ năng bình luận,đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước
Trang 10II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Hoạt động nhóm
- Xử lí tình huống
III Đồ dung dạy, học:
- Chuẩn bị theo nhóm: một chai nước sông hay ao, hồ, một chai nước giếnghoặc nước máy
- Hai chai không, hai phễu lọc nước, bông để lọc nước, một kính lúp
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời
1) Nêu vai trò của nước đối với sự sống con
người, động vật và thực vật?
2) Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp ?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: Nước rất cần trong mọi
hoạt động sống của con người hàng ngày
Làm thế nào để chúng ta biết được đâu là
nước sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.(1’)
- Các em hãy thực hiện thí nghiệm theo sự hd
trong SGK và quan sát xem sau khi lọc miếng
bông nào bẩn hơn, tại sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi nhanh
ý kiến lên bảng theo 2 cột
- Qua thí nghiệm, chúng tỏ nước sông, ao, hồ
thường rất bẩn, có nhiều tạp chất như cát, đất,
bụi, Ngoài các tạp chất, bạn nào cho biết ở
sông, ao, hồ còn có những thực vật, sinh vật
nào sinh sống?
- Cua, cá, ốc, rong, rêu mắt thường chúng ta
- Chia nhóm, nhóm trưởng báo cáo
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS thực hành thí nghiệm trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày+ Miếng bông lọc chai nước mưa(máy) sạch không có màu hay mùi
lạ vì nước này sạch+ Miếng bông lọc chai nước sông(ao, hồ) có màu vàng, có nhiều đất,bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nướcnày bẩn, bị ô nhiễm
- Cá, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy,
Trang 11có thể nhìn thấy Trong nước còn có điều gì
nữa? Các em hãy dùng chiếc kính hiển vi này
quan sát
- Đưa kính hiển vi đến các nhóm, lần lượt
từng em trong nhóm quan sát và nêu những gì
em nhìn thấy
- Y/c hs quan sát chai đựng nước mưa và chai
đựng nước sông và trả lời xem: chai nước nào
trong hơn, vì sao? chai nước nào đục hơn vì
sao?
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều cát, đất và có vi
khuẩn trong nước Nước sông có nhiều phù sa
nên thường có màu đục, nước ao, hồ thường
có màu xanh vì có nhiều sinh vật sống như
rong, rêu Nước mưa, nước máy trong hơn vì
không có lẫn đất, cát, bụi
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để đưa ra các
đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu
chuẩn đã đặt ra và ghi vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu và nêu nhận xét
của nhóm mình
- Y/c hs mở SGk/53 để đối chiếu và tự đánh
giá đúng sai kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhận xét và khen các nhóm có kết quả đúng
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/53
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Giáo dục: cần giữ vệ sinh nguồn nước và
nên dùng nước máy, nước mưa, nước giếng,
hạn chế dùng nước ở sông, ao, hồ
- Quan sát và trả lời: chai nước mưatrong hơn vì không có lẫn cát, bụi.Chai nước sông (ao, hồ) đục hơn vìthường bị lẫn nhiều cát, đất, đặc biệt
là nước sông có nhiều phù sa nênthường bị đục Nước ở ao thường
có màu xanh vì trong nước có nhiềuloại tảo sinh sống
(Giảm tải) Thay bằng: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc nói về
một người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
Trang 12I Mục tiêu:
- Biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Hs nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- HS mạnh dạn tự tin trước đông người
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
III Đồ dung dạy, học:
- Sgk, tranh minh hoạ
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một người có nghị lực và nêu ý nghĩa câu
chuyện ?
Gv nhận xét
B Bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài (1'):
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a Tìm hiểu đề (5'):
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe hoặc được đọc nói về một
người có nghị lực vươn lên trong cuộc
sống
Câu chuyện em kể có nội dung gì? Câu
chuyện đó em lấy ở đâu?
- Gv tổ chức cho hs kể chuyện theo bàn
- Gv theo dõi, nhắc hs trao đổi với bạn về
nội dung câu chuyện
c, Kể chuyện trước lớp (15'):
- Gv tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp,
trao đổi thảo luận về nội dung truyện
- Đại diện 5-6 hs kể chuyện và trao đổi
về nội dung, nhân vật trong câu chuyện
- Lớp nhận xét, trao đổi
Trang 13- Gv nhận xét đánh giá, bổ sung cho hs khi
cần
3 Củng cố, dặn dò (4')
- Các nhân vật trong các câu chuyện em
vừa kể có điểm gì chung ?
- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh kể chuyện tốt
- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe
- Bình chọn bạn kể chuyện hay và hấp dẫn
-Là những con người có ý chí và nghị lực biết vươn lên trong cuộc sống
-TOÁN TIẾT 62: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh cho học sinh
IV Các hoạt động dạy, học sơ bản
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Hs dưới lớp làm nháp, nhận xét bài trên bảng
- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng của 2 chữ số của nó
Trang 14- Khi nhân nhẩm 27 với 11 ta làm như
- Gv chốt lại bài giải đúng
?Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
Bài tập 3:Giải toán (8’)
- Y/cầu hs tóm tắt bài, nêu cách giải
- Hs tự nhân nhẩm, báo cáo k/q
- Hs thực hiện nhân & nêu lại cách làm của mình
- 1 Hs thực hiện- lớp làm nháp
4811 48 48 528
- Hs nhận xét cách làm bài của bạn, rút ra cách nhân nhẩm
Đáp số: 330 học sinh
- 1 Hs trả lời
Trang 15I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá tìm hiểu sâu hơn những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm:
IV Các hoạt dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các từ nói lên những thử thách đốivới ý chí: khó khăn, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức,
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài
Trang 16a Một số từ vừa là động từ, tính từ, DT.
Vd: Khó khăn không làm anh nản chí (DT)
Công việc này rất khó khăn (TT)
Đừng khó khăn với tôi (ĐT)
Bài tập 3: (10’)
Đoạn văn yêu cầu em viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Yêu cầu hs đọc các câu thành ngữ, tục
ngữ trong chủ điểm: Có chí thì nên Nhắc
hs: Để viết được đoạn văn hay, các em có
thể sử dụng các câu thành ngữ vào mở
đoạn hoặc kết đoạn
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Em hãy đọc các từ ngữ nói lên ý chí,
nghị lực của con người ?
- Gv nhận xét giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài làm trên lớp
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nối tiếp đặt câu
- HS giỏi đặt 4câu
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Viết về một người có ý chí, nghị lựcnên đã vượt qua nhiều thử thách đạtthành công
- Hs đọc bài
- Hs tự viết bài
- HS giỏi viết từ 7 đến 10 câu
- HS yếu viết 5 đến 7 câu
- Hs đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét
- 2 hs đọc lại
-KHOA HỌC BÀI 26: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻcon người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn bị ô nhiễm
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hàng động gây ô nhiễm nước
* GDMT: HS biết giữ gìn, không vứt rác, st thực vật,… xuống dòng nước sẽ gây ônhiễm nguồn nước
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển Liên hệ những lý do gây ô nhiễm nước
biển: rác thải từ đất liền, ô nhiễm do các hoạt động đánh bắt trên biển
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
Trang 17Tranh, ảnh và một số mẫu nước.
cộng đồng về các cách ăn uống khi bị bệnh
IV Các hoạt động dạy, học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
1) Dấu hiệu nào cho biết nước bị ô nhiễm?
- Gọi từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp
1) Hình nào cho biết nước sông/hồ/kênh
rạch bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây
nhiễm bẩn được mô tả trong hình đó là gì?
2) Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm
bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô
tả trong hìn
h là gì?
3) Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm
bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô
tả trong hình đó là gì?
4) Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm
bẩn? Hãy nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn
được mô tả trong hình?
5) Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm
2 hs lần lượt lên bảng trả lời:
1) Dấu hiệu cho biết nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép hoặc chứa các chất hòa tan có hại cho sứckhỏe
2) Nước sạch là nước trong suốt,không màu, không mùi, không vị,không chứa các vi sinh vật hoặc cácchất hòa tan có hại cho sức khỏe conngười
- Quan sát hình minh họa để hỏi vàtrả lời nhau
- Từng cặp hs lên thực hiện (mỗicặp nói về một nội dung)
1) Hình 1,4 Nguyên nhân làm chonước sông, hồ, kênh rạch bị nhiễmbẩn là do nước thải từ nhà máy chảykhông qua xử lí xuống sông Nướcthải này chảy ra sông làm ô nhiễmnước sông Ở hình 4 có hai người đổrác xuống sông và một người giặtquần áo dưới sông là nguyên nhânlàm cho nước sông bị nhiễm bẩn2) Hình 2 Nguyên nhân làm chonước máy bị ô nhiễm là do một ốngnước sạch bị vỡ, các chất bẩn chuivào ống nước làm cho nguồn nướcnày bị nhiễm bẩn
3) Hình 3 Nguyên nhân làm nướcbiển bị nhiễm bẩn là do có một contàu bị đắm trên biển, dầu tràn ra mặtbiển, nước biển nơi dầu tràn ra cómàu đen gây nên ô nhiễm
4) Hình 7,8 Nguyên nhân là khí thảikhông qua xử lí từ các nhà máy thải
ra ngoài, làm gây ô nhiễm không khí
Trang 18bẩn? Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn
được mô tả trong hình?
- Gọi hs liên hệ đến địa phương mình nêu
nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở địa
phương
Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người làm gây ô nhiễm nguồn nước Nước
rất quan trọng đối với đời sống con người,
thực vật và động vật, do đó chúng ta cần
hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm
nguồn nước
*GDMT: Chúng ta cần gì để bảo vệ nguồn
nước không bị ô nhiễm?
3.HĐ 2: Thảo luận về tác hại của sự ô
nhiễm nước.(16’)
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi sau: Điều gì sẽ xảy ra đối với sức
khỏe con người khi nguồn nước bị ô
nhiễm?
- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét
Kết luận: (vừa nói vừa chỉ vào hình 9)
Nguồn nước bị ô nhiễm gây hại cho sức
khỏe con người, thực vật, động vật Đó là
môi trường để các vi sinh vật có hại sinh
sống Chúng là nguyên nhân gây bệnh và
lây bệnh Trong thực tế cứ 100 người mắc
bệnh thì có 80 người mắc các bệnh liên
quan đến nước Vì vậy chúng ta phải hạn
chế những việc làm có thể làm cho nước bị
ô nhiễm
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/55
- Theo em, mỗi người dân chúng ta cần
phải làm gì để hạn chế nguồn nước bị ô
nhiễm?
- Về nhà xem lại bài, không làm những
và ô nhiễm nước mưa
5) Hình 5,6,8 Nguyên nhân là dobác nông dân đang bón phân chorau, phân sẽ thấm vào đất làm gây ônhiễm mạch nước ngầm Việc phunthuốc trừ sâu cũng gây ra ô nhiễmnước Chất thải từ nhà máy, bãi ráchay sử dụng phân bón, thuốc trừ sâungấm xuống mạch nước ngầm làmcho nước ngầm bị ô nhiễm
- HS lần lượt nêu + Do nước thải từ các chuồng chănnuôi của các hộ gia đình
+ Do đổ rác bẩn xuống sông+ Do nước thải từ các gia đình đổxuống cống
+ Do khói, khí thải từ nhà máy chưađược xử lí thải lên trời, nước mưa cómàu đen
- Lắng nghe
- HS trả lời theo hiểu biết
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
* Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường tốt để các loại vi sinh vật sống như: rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh: tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau mắt hột,
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Không vứt rác xuống ao, hồ,không thải nước chăn nuôi gia súcxuống sông, không giặt đồ dướisông