1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 7

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 72,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Kĩ năng: -Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng... Thái độ : -Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận đ[r]

Trang 1

TUẦN 7NS: 16 / 10 / 2020

NG: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌCTIẾT 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

3 Thái độ : GDHS có tình yêu quê hương đất nước.

* GDBĐ: Liên hệ hình ảnh những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó, giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo

* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nàovẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

GV: Tranh minh hoạ/trang 66, SGK (phóng to), bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văncần luyện đọc Sưu tầm tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khucông nghiệp lớn

IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:

? Em thích chi tiết nào trong chuyện

1 Giới thiệu bài : 2’ Tết trung thu

độc lập đầu tiên năm 1945 sau khi đất

nước ta giành được độc lập, các con biết

không trong lịch sử dân tộc ta sau hàng

ngàn năm sống dưới chế độ quân chủ

phong kiến, sau 80 năm bị thực dân

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

Trang 2

Pháp và phát xít Nhật dày xéo, ngày

2-9-1945, Bác Hồ đã dõng dạc đọc bản

tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước

Việt Nam dân chủ cộng hòa Sau Tuyên

ngôn độc lập 2-9-1945, Tết Trung thu

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc

? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

*.GDANQP- Đất nước đã giành được

độc lập, anh chiến sĩ là một trong rất

nhiều những người lính đang ngày đêm

canh gác, bảo vệ Tổ quốc Một người

chiến sĩ đang làm nhiệm vụ thiêng liêng

vẫn nghĩ tới các em thiếu nhi trong

ngày Tết trung thu độc lập đầu tiên,

vẫn cảm nhận được vẻ đẹp của Tổ

quốc, cảm xúc của một dân tộc mới

giành được độc lập.

? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong đêm trăng tương lai ra sao?

? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so

với đêm trung thu độc lập?

? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì

- HS đọc bài và chia đoạn

- HS đọc tiếp nối

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc thầm và TLCH

-GDBĐ- Những con thuyền được gắn

cờ Tổ quốc tung bay giữa biển rộng thểhiện chủ quyền biển đảo của đất nước;những ống khói nhà máy chi chít,những cánh đồng xanh tươi, phì nhiêu;những nông trường to lớn…

(Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chit, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.)

- 2 HS trả lời, nhắc lại

Trang 3

giống với mong ước của anh chiến sĩ năm

xưa?

? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói

lên điều gì?

? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

- Đại ý của bài nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc lại toàn bài

GDBĐ: Liên hệ hình ảnh những con tàu

mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và

hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ

quốc Qua đó, giáo dục ý thức chủ

quyền biển đảo

- Dặn HS về nhà học bài

- Bài văn nói lên tình thương yêu các

em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước

- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra giọng đọc của từng đoạn

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

-TOÁN TIẾT 31: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.

2.Kĩ năng : Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng,

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ; 5’

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 30, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: 2’

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

Trang 4

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa

bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

- 2 HS nhận xét

- Tìm x

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: -Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

2 Kĩ năng: -Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh

dưỡng

Trang 5

3 Thái độ: -Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng

phòng và chữa bệnh béo phì

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

Kĩ năng giao tiếp hiệu quả

-Phiếu ghi các tình huống

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ 5’

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu

hỏi:

1 Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy

dinh dưỡng ?

2 Em hãy kể tên một số bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

3 Em hãy nêu cách đề phòng các

bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

- GV nhận xét, đánh giá HS

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

-Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị

mắc bệnh gì ?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ

thể con người sẽ như thế nào ?

GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất

dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo

phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và

bổ sung câu trả lời của bạn

+Sẽ bị suy dinh dưỡng

+Cơ thể sẽ phát béo phì

-HS lắng nghe

-Hoạt động cả lớp

Trang 6

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào

có đáp án không giống bạn giơ tay và

c) Cân nặng hơn so với những người

cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở

triển thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về

khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì

sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các

bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối

loạn khớp xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng

trọng lượng cơ thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc

lại các câu trả lời đúng

Hoạt động 2: Nguyên nhân và

Trang 7

+ Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo

định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời

GV kết luận: Nguyên nhân gây béo

phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích

thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ

mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ

thể tích tụ ngày càng nhiều Rất ít

trường hợp béo phì là do di truyền

hay do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị

béo phì cần xem xét, cân đối lại chế

độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để

tìm đúng nguyên nhân để điều trị

hoặc nhận được lời khuyên về chế độ

dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận

động, luyện tập thể dục thể thao.

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ 10’

+ Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi

Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiềudưới da

+Do bị rối loạn nội tiết

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dụcthể thao

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống chohợp lí

Trang 8

thích ăn thịt và uống sữa.

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng

hơn những người bạn cùng tuổi và

cùng chiều cao 10kg Những ngày ở

trường ăn bánh ngọt và uống sữa

Châu sẽ làm gì ?

+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất

béo nhưng những giờ thể dục ở lớp

em mệt nên không tham gia cùng các

bạn được

+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu

hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà

vặt Ngày nào đi học cũng mang theo

nhiều đồ ăn để ra chơi ăn

nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch,

tiểu đường, tăng huyết áp, …

3.Củng cố- dặn dò: 3’

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS tích cực tham gia xây dựng

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặcxin thầy (cô giáo) cho mình tập nộidung khác cho phù hợp, thường xuyêntập thể dục ở nhà để giảm béo và thamgia được với các bạn trên lớp

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, rachơi tham gia trò chơi cùng với các bạntrong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt.-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS lắng nghe

- NS: 16 / 10 / 2020

NG: Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2020

TOÁNTIẾT 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.

2 kĩ năng: - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ.

3 Thái độ : GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

Trang 9

- Phiếu bài tập cho học sinh.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập của tiết 31

- GV nhận xét, đánh giá HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: 2’

2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai

chữ: (15’ )

Biểu thức có chứa hai chữ

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

? Muốn biết cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu

được 3 con cá và em câu được 2 con cá

thì hai anh em câu được mấy con cá ?

- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột

Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của

em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh

em.

- GV làm tương tự với các trường hợp

anh câu được 4 con cá và em câu được 0

con cá, anh câu được 0 con cá và em câu

được 1 con cá, …

- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a

con cá và em câu được b con cá thì số cá

mà hai anh em câu được là bao nhiêu

con ?

- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu

thức có chứa hai chữ.

Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và

? Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như

- Hai anh em câu được 3 +2 con cá

- HS nêu số con cá của hai anh emtrong từng trường hợp

- Hai anh em câu được a + b con cá

Trang 10

Bài 1.5’

- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25

thì giá trị của biểu thức c + d là bao

nhiêu ?

- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d =

45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao

- GV treo bảng số như của SGK

- GV tổ chức cho HS trò chơi theo

nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là:

c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giátrị của biểu thức c + d là:

c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào phiếu BT

- Tính được một giá trị của biểu thức

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức và kĩ năng :

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc

đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam.(bt3)

2 Thái độ : GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự

tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.

- HS lên bảng và làm miệng theoyêu cầu

Trang 11

- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ.

- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý:Trường Sơn,Sóc Trăng, Vàm Cỏ

Tây

? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần

được viết như thế nào?

? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần

viết như thế nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi

viết địa chỉ

Bài 2:4’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết

hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa?

Bài 3:4’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS

lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các

danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc

+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc

3 tiếng trở lên Mỗi tiếng đượcviết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lýViệt Nam, cần viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng tạo thành tênđó

Trang 12

I MỤC TIÊU :

1 Kĩ năng :Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể

nối tiếp được toàn bộ câu chuyện lời ước dưới trăng do giáo viên kể

2 Kiến thức Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều mơ ước cao đẹp mang lại

niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

3 Thái độ : HS có những ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người

khác

- Giáo dục kỹ năng sống : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui , niềm hạnh phúc cho mọi người, không phân biệt đối xử

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng

tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)

- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn

- Nhận xét, đánh giá HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

2 GV kể chuyện: 10’

- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới

tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về

ai Nội dung truyện là gì?

- GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết

nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yc HS thảo luận trong nhóm và trả lời

- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dungtừng bức tranh (3 lượt HS thi kể)

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia- rai ; Ê- đê, Ba-

na, kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

2 Kĩ năng: Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của dân tộc Tây Nguyên :

Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố, nữ thường thường quấn váy

3 Thái độ : Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống

văn hóa của các dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh, ảnh về lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên PHTM

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5’

- Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên ?

- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ?

- Nêu đặc điểm của từng mùa ?

- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 14

GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Ghi tựa 2’

2 Hướng dẫn bài mới : 30’

a Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc sinh

sống:

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK

rồi trả lời các câu hỏi sau :

? Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên

? Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc

nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân

tộc nào từ nơi khác đến ?

? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc

điểm gì riêng biệt ?

? Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm

gì?

- GV gọi HS trả lời câu hỏi

- GV kết luận

b.Nhà rông ở Tây Nguyên :

- GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong

SGK và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà

rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo

luận theo các gợi ý sau :

? Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi

- GV cho đại diện các nhóm thảo luận và

báo cáo kết quả trước lớp

c Lễ hội :

- GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong

SGK và các H2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các

- Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏbuôn làng giàu có, thịnh vượng

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kếtquả

- HS các nhóm thảo luận và trìnhbày kết quả Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuânhoặc sau mỗi vụ thu hoạch

- Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hộixuân, hội đâm trâu, hội ăn cơm mới,

- Thường múa hát trong lễ hội, đốtlửa, uống rượu cần, đánh cồng

Trang 15

? Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng

những loại nhạc cụ độc đáo nào?

- GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết

quả làm việc của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”

- 3 HS đoc bài và trả lời câu hỏi

- Dân tộc Ê đê, Mơ nông, Gia rai,

Xơ đăng, Kơ ho,

- HS lắng nghe

-Phòng học trải nghiệm Bài 2: NGĂN NGỪA LŨ (tiết 2)

I MỤC TÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu những nguyên nhân gây ra lũ

- Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ( 5p)

- Tiết học trước các con đã học bài gì?

- Qua tiết học đó giúp em biết được

những gì ?

- Vậy các con sẽ làm gì để bảo vệ những

con vật có ích như vậy

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Bài học hôm trước các con đã biết đến

- HS trả lời: Ong mật-tác nhân gây thụ phấn

- Biết thế nào là thụ phấn và tác nhân gây thụ phấn biết lập trình và sáng tạo

ý tưởng

- Trồng nhiều cây xanh, không bắt chim non, không phá tổ ong,…

Trang 16

các bước để lắp 1 chú ong Hôm nay cô

và các con sẽ làm quen mô hình mới, mô

2 Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối

- Gv cho cả lớp xep clip và đặt câu hỏi

cho hs tìm hiểu

1 Những nguyên nhân gây ra lũ là gì?

2.Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ?

GV: Chốt nội dung

-Thời tiết mang đến các lượng mưa khác

nhau trong năm Lượng mùa đông có số

lượng mưa cao nhất trong năm

-Đôi khi, mưa quá nhiều, lượng nước

dâng cao đến nỗi sông và suối không thể

giữ lại tất cả và tạo thành lũ lụt

-Xói mòn là hiện tượng tự nhiên thường

xảy ra ở những nơi có nhiều mưa

- Cổng ngăn lũ là một trong những câu

trả lời, đây thiết bị cho phép nước chảy

xuôi dòng ở kênh đào hoặc sông ngòi

Khi có lượng mưa thường xuyên, cổng

thoát lũ sẽ được mở để giữ hồ chứa nước

ở mức thấp Vào thời điểm lượng mưa

thấp cổng thoát lũ sẽ đóng lại để làm đầy

hồ chứa nước

3 Hoạt động 2; Lắp ghép mô hình

cổng ngăn lũ( 30p )

1 Lắp ráp mô hình Cổng đê ngăn lũ để

hiểu rõ hơn về việc phòng chống lũ

- Hướng dẫn học sinh lắp ghép mô hình

theo hình mẫu và theo màn chiếu qua 30

bước

+ Từ bước 1 đến bước 12 lắp cổng đê

+ từ bước 3- 18 lắp của đê và hoàn thiện

cổng đê ngăn lũ

- Hs thực hiện các bước

- GV yêu cầu tổ trưởng các nhóm phân

- Hs xem clip sau đó trả lời các câu hỏi:

+ Mưa nhiều+ Không chặt phá cây rừng, trồng nhiều cây xanh,…

- HS lắng nghe

- Hs thực hiện theo sự hướng dẫn củagv

Trang 17

công nhiệm vụ cho từng thành viên

- Lưu ý các nhóm xong có tín hiệu báo

- Gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất lên

trình bày sản phẩm của mình ( thuyết

trình

4.2 Giai đoạn sáng tạo:

Trong hoạt động lần này, gv cho hs

khoảng thời gian từ 5 đến 7 phút để thay

đổi mô hình của mình (Ví dụ, thay đổi

cơ cấu của mô hình cổng đê ngăn lũ

bằng cách sử dụng thêm các biển chuyển

động để thực hiện các hoạt động như

cửa đê sẽ mở ra khi có thuyền đi qua,

v.v.) Sau khi hoàn thành lắp ráp, các em

sẽ trình bày về mô hình của mình, so

sánh mô hình với các nhóm khác và

chọn ra nhóm có mô hình đẹp nhất

C Tổng kết tiết học:

-Theo các em, những tác nhân nào gây

nên lũ? Và những ảnh hưởng mà lũ gây

ra?

- Theo các em, cần phải làm gì và có

những cách nào để có thể ngăn ngừa lũ?

- HS nhìn lên màn hình chiếu và trả lời

- Hs thảo luận và làm theo nhóm

- Hs chú ý lắng nghe các nhóm

- Hs lắng nghe và hoàn thành sản phẩmcủa mình sau đó trình bày trước lớp

- Hs trả lời

………

CHÍNH TẢ TIẾT 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: - Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến

làm gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo.

2 Kĩ năng: Trình bày đúng các dòng thơ lục bát.

Trang 18

- Làm đúng bài tập (2) a/b

3 Thái độ: Gd học sinh viết cẩn thận, đẹp

- GD kỹ năng sống cho hs: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phảibiết ứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:

phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành

Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện

điều gì?

? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học

? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều

gì?

Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và

luyện viết

Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

Viết, chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

10’

Bài 2:5’

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết

bằng chì vào SGK

- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ

tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền

đúng từ, nhanh sẽ thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 3:5’

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm

- Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- HS chữa bài nếu sai

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ

- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w