Bài mới: a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài b Nội dung: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì - Chia nhóm, phát phiếu học tập cho từng nhóm 9 Lop3.net.?. Năng vận động, đi bộ v[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tập đọc:
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiªu:
1.Kiến thức: - Hiểu các từ ngữ khó phần chú giải trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm và niềm hi vọng của anh chiến sĩ đối với thiếu nhi trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
2 Kĩ năng: - Đọc trơn toàn bài, đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm yêu mến,
sự hi vọng của anh chiến sĩ đối với thiếu nhi
3 Thái độ: - HS hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa SGK
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: “Chị em tôi”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Dùng tranh kết hợp lời nói
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
* Luyện đọc:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn (3 đoạn)
- Đọc nối tiếp đoạn
Sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ: trại, nông trường Hướng
dẫn ngắt nghỉ hơi
- Luyện đọc trong nhóm
- Đọc toàn bài trước lớp
- Nhận xét
- GV đọc toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? (Trăng ngàn và gió
núi bao la, trăng sáng vằng vặc chiếu sáng xuống khắp
đất nước Việt Nam độc lập)
- Giảng từ: Trăng ngàn (như SGK); vằng vặc: rất sáng
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
(1 Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên )
- Cho HS đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm
trăng tương lai ra sao? (Thác nước đổ xuống chạy máy
phát điện, tàu lớn ở giữa biển, có nhiều ống khói cao
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Chia đoạn
- 3 HS nối tiếp đọc (3 lượt)
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm 3
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
Trang 2thẳm)
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?
(Vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có)
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống và khác với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? (Mơ ước đã trở
thành hiện thực và còn vượt xa hơn)
+ Em mơ ước đất nước ta sau này sẽ phát triển như thế
nào? (Đất nước ta hiện nay rất giàu đẹp Đất nước ta
sau này sẽ giàu đẹp nhất trên thế giới)
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
(2 Ước mơ của anh chiến sĩ tương lai)
- Cho HS nêu ý chính
- Chốt lại:
Ý chính: Tình cảm và niềm hi vọng của anh chiến sĩ đối
với thiếu nhi trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Theo dõi
- 3 HS đọc
- 1- 2 HS nêu
- 3 HS đọc, nhận xét
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc trừ
2 Kĩ năng: - Thực hiện đúng phép cộng, trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
3 Thái độ: - HS tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: B¶ng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
a) 65102 – 13859 b) 941302 - 298764
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Thử lại phép cộng
a) Mẫu
- Hát
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi
Trang 3- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Nêu phép cộng 2416 + 5164
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính để hình thành mẫu
- Cho cả lớp làm bài
- Hướng dẫn HS cách thử lại
- Gợi ý để HS nêu cách thử lại phép cộng
- Kết luận:
2416 Thử lại: 7580
b) Tính rồi thử lại (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bảng con
Chữa bài:
* 35462 + 27519
35462 Thử lại: 62981
+
27519 - 27519
* 69108 + 2074
69108 Thử lại: 71182
+ 2074 - 69108
* 267345 + 31925
267345 Thử lại: 299270
+ 31925 - 267345
299270 31925
- Củng cố lại cách thử phép cộng
Bài 2: Thử lại phép trừ
- Tiến hành như bài 1
a) Mẫu
6839 Thử lại: 6357
- 482 + 482
b) Tính rồi thử theo mẫu
4025 Thử lại: 3713
- 312 + 312
5901 Thử lại: 5263
- 638 + 638
7521 Thử lại: 7423
98 + 98
- Củng cố cách thử lại phép trừ
Bài 3: Tìm x
- 1 HS nêu
- Thực hiện yêu cầu
- Làm bài vào nháp
- Theo dõi
- 2 HS nêu
- Theo dõi
- 1 HS nêu
- Làm bài vào bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm ra nháp
- Cho 2 HS làm bảng lớp
- Củng cố bài tập theo từng ý
a)
4586
262 -4848
4848 262
x x x
b)
4242
707 3535
3535 707
-
x x x
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt và cách giải
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Chấm chữa bài
Tóm tắt Núi Phan – xi – păng: 3134 m Núi Tây Côn Lĩnh: 2428 m Núi nào cao hơn? cao hơn … ? m
Bài giải
Ta có 3134 > 2428 Vậy: Núi Phan – xi – păng cao hơn và cao hơn là:
3143 – 2428 = 715 (m) Đáp số: 715 mét
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà ôn bài, làm bài 5,
- 1 HS nêu
- Làm bài ra nháp
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc bài toán
- Tóm tắt, làm bài vào vở
- Theo dõi
Lịch sử:
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
(Năm 938)
I Mục tiªu:
1 Kiến thức: Biết vì sao có trận Bạch Đằng
- Biết được diễn biến chính và ý nghĩa của trận Bạch Đằng
2 Kĩ năng: - Kể lại được diễn biến chính và trình bày ý nghĩa của trận Bạch Đằng
3 Thái độ: - HS trân trọng lịch sử
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (Năm 938)
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại tóm tắt cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Hát
- 2 HS
Trang 53 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc thông tin ở SGK để tìm hiểu tiểu sử Ngô
Quyền
+ Ngô Quyền quê ở đâu? (Ở Đường Lâm, Hà Tây)
+ Vì sao Ngô Quyền chỉ huy quân ta đánh quân Nam
Hán? (Ngô Quyền đánh Kiều Công Tiễn để trả thù cho
cha vợ Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán, nhân đó
nhà Hán đem quân sang đánh nước ta Ngô Quyền chỉ
huy quân ta đánh quân Nam Hán.)
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc đoạn “Sang đánh nước ta … hoàn toàn
thất bại”
+ Cửa sông Bạch Đằng ở đâu? (Ở tỉnh Quảng Ninh)
+ Quân Ngô Quyền dựa vào thủy triều để làm gì? (Để
cắm cọc xuống dòng sông)
+ Trận đánh diễn ra như thế nào? (Khi thuỷ triều lên
Ngô Quyền cho thuyền ra khiêu chiến Lúc thuỷ triều
xuống quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh
Giặc cố chạy thoát thân.)
- Kết quả trận đánh ra sao? (Cuộc khởi nghĩa hoàn toàn
thắng lợi)
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô Quyền làm gì?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- Rút ra kết luận (SGK trang 22)
* Ghi nhớ: (SGK)
- Cho HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trả lời
- Trao đổi thảo luận
- 1 số HS trình bày, lớp nhận xét
- 2 HS đọc
Đạo đức:
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)
I Mục tiªu:
1 KiÕn thøc: - Biết cần phải tiết kiệm của như thế nào?
- Biết vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
2 Kĩ năng: - Nêu được những việc làm để tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi…
3 Thái độ: - HS thực hành tiết kiệm đồ dùng sách vở,
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS: Mỗi HS 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ ở bài “Biết bày tỏ ý kiến”
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho HS đọc thông tin ở SGK
- Chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi ở SGK
- Kết luận: Tiết kiệm là thói quen là biểu hiện của người
văn minh
- Lần lượt nêu ra từng ý kiến trong bài tập Yêu cầu HS
bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn của mình
- Kết luận:
Đáp án: Các ý kiến: c, d là đúng
Các ý kiến: a, b là sai
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 2 SGK
- Cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày miệng
- Nhận xét, kết luận
- Cho HS liên hệ thực tế
* Ghi nhớ (SGK)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thực hiện yêu cầu
- Giải thích
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trình bày miệng
- Lắng nghe
- Liên hệ bản thân
- 2 HS đọc
Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
Toán:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
2 Kĩ năng: - Tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
3 Thái độ: - HS tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chép sẵn ví dụ và kẻ sẵn bảng trống ở ví dụ
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
Trang 71 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính rồi thử lại: 4025 + 312; 5901 - 638
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung
* Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ số:
Ví dụ: SGK - 41
- Cho 1 HS nêu ví dụ, GV giải thích
Số cá câu được có thể là:
Số cá của anh Số cá của em Số cá của hai anh em
3
4
0
…
a
2 0 1
… b
3 + 2
4 + 0
0 + 1
…
a + b
- Nêu mẫu kết hợp viết: Anh câu được 3 con cá
Em câu được 2 con cá
+ Hai anh em câu được bao nhiêu con cá?
- Tương tự như vậy hướng dẫn HS viết tiếp các ý còn
lại
- Giới thiệu: a + b là biểu thức có chứa hai chữ
* Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:
- Hỏi kết hợp viết bảng để giới thiệu về giá trị của từng
biểu thức (Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5, 5
là một giá tị của biểu thức a + b).
- Thực hiện tương tự với các ý còn lại
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn tính giá trị
của a + b ta làm thế nào? (Ta thay các số vào chữ a và
b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức)
- Gợi ý cho HS rút ra kết luận:
* Kết luận: (SGK - 41)
* Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của c + d nếu
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào nháp
- Chữa bài
a) c = 10 và d = 25
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
b) c = 15 và d = 45
- Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- Nêu ví dụ, nghe giải thích
- Theo dõi
- Trả lời
- Lắng nghe
- Trả lời kết hợp theo dõi
- Trả lời
- Rút ra kết luận
- 1 HS nêu
- Làm bài vào nháp, 2 HS lên bảng
- HS làm vào vở
Trang 8a) a = 32 và b = 20
32 – 20 = 12
b) a = 45 và b = 36
45 – 36 = 9
c) a = 18cm và b = 10cm
18 cm - 10 cm = 8cm
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu cho HS làm vào SGK
- Gọi HS lên bảng làm
a b 36 112 360 700
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà ôn bài, làm bài 4
- 1 HS nêu
- Theo dõi
- 3 HS làm trên bảng lớp
Luyện từ và câu:
CÁCH VIẾT HOA TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
2 Kĩ năng: - Vận dụng qui tắc trên để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3 Thái độ: - HS có ý thức viết đúng quy tắc chính tả
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng lớp chép sẵn phần nhận xét
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Nhận xét:
Bài 1: Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho cả lớp đọc thầm tên riêng; phát biểu ý kiến
- GV chốt lại:
+ Tên người: Nguyễn Huệ; Hoàng Văn Thụ; NGuyễn
Thị Minh Khai
+ Tên địa lí: Trường Sơn; Sóc Trăng; Vàm Cỏ Tây
- Kết luận: (như ghi nhớ SGK)
- Hát
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- Đọc thầm, nhận xét
- Lắng nghe
Trang 9- Cho 2 HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập.
Bài 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Kiểm tra, nhận xét
Bài 2: Viết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện
(quận, thị xã, thành phố) của em
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Kiểm tra, nhận xét
Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ
- Cho HS đọc yêu cầu
a) Các huyện, thị xã ở tỉnh của em
b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh em
- Chia nhóm và yêu cầu thảo luận, trình bày bài
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài
- 2 HS đọc
- 1 HS nêu
- Tự làm bài
- Nêu kết quả, theo dõi
- 1 HS nêu
- Tự làm bài
- 1 HS nêu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài vào giấy A4
- Đại diện nhóm trình bày, tìm địa danh trên bản đồ
Khoa học:
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bết nguyên nhân, tác hại và cách phòng chống bệnh béo phì
2 Kĩ năng: - Nêu dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
3 Thái độ: - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì: xây dựng thái độ đúng với
người béo phì
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập cho bài tập 1
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Chia nhóm, phát phiếu học tập cho từng nhóm
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4, làm việc
Trang 10- Cho cỏc nhúm làm việc rồi trỡnh bày
- Chốt ý đỳng:
Đỏp ỏn: Cõu 1: ý b
Cõu 2: ý d; ý e
* Hoạt động 2: Thảo luận về nguyờn nhõn và cỏch
phũng bệnh bộo phỡ
- Cho HS quan sỏt hỡnh H1 SGK
- Nờu cõu hỏi
+ Nguyờn nhõn dẫn đến bệnh bộo phỡ? (Do ăn quỏ
nhiều, hoạt động ớt, mỡ tớch tụ nhiều)
- Cho HS quan sỏt H2, 3
+ Nờu cỏch phũng trỏnh? (Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn
chậm, nhai kĩ Năng vận động, đi bộ và luyện tập
TDTT)
+ Cần phải làm gỡ khi em bộ hoặc bản thõn bị mắc
bệnh bộo phỡ?
* Hoạt động 3: Đúng vai
- Chia nhúm giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm
- Đưa ra một vài tỡnh huống
VD: Em bộ Lan bị bộo phỡ, hằng ngày ăn rất nhiều
bỏnh ngọt
- Cho cỏc nhúm lờn đúng vai
- Cho HS đọc mục: “Bạn cần biết”
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xột tiết học
5 Dặn dũ:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
với phiếu bài tập
- Đại diện nhúm trỡnh bày
- Nhúm khỏc nhận xột
- Lắng nghe
- Quan sỏt
- Lớp thảo luận, trả lời
- Quan sỏt hỡnh
- Trả lời
- Hoạt động theo 4 nhúm
- Cỏc nhúm phõn vai và theo hội ý lời thoại theo tỡnh huống
- Lờn đúng vai
- Cỏc nhúm khỏc theo dừi và cựng thảo luận để đi đến cỏch ứng xử đỳng
- 2 HS đọc trong SGK
Kể chuyện:
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại hạnh phỳc cho mọi người
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng núi: - Dựa vào lời kể của cụ và tranh minh hoạ, học sinh
kể được cõu chuyện phối hợp lời kể với điệu bộ, nột mặt
- Rốn kĩ năng nghe: Chỳ ý nghe cụ, bạn kể, nhớ chuyện
3 Thái độ: - HS biết chia sẻ với những người kém may mắn
II Đồ dựng dạy học:
- GV: Tranh minh họa truyện đọc
- HS:
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu truyện về lòng tự trọng đã được nghe, đọc
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Giáo viên kể chuyện
Lần 1: Kể bằng lời
Lần 2: Kể bằng lời kết hợp với tranh minh hoạ
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Cho HS kể từng đoạn, kể toàn chuyện theo nhóm,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV đặt câu hỏi
a) Cô gái mù trong truyện đã cầu nguyện điều gì? (cầu
nguyện bác hàng xóm được khỏi bệnh)
b) Hành động của cô gái mù cho thấy cô là người thế
nào? (Cô là người nhân hậu)
c) Em hãy tìm một kết cục vui cho câu chuyện trên?
* Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì?
(Điều ước cao đẹp mang lại hạnh phúc cho mọi người)
4 Củng cố:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về kể lại chuyện, chuẩn bị bài sau
- Hát
- 1 HS kÓ
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Kể theo nhóm 2, trao đổi ý nghĩa
- 2 nhóm kể (mỗi nhóm 2
HS tiếp nối nhau kể)
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Trả lời
- Tự tìm kết cục cho câu chuyện
- 1 số HS trình bày, nhận xét
- 1 số HS trả lời
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009
Toán:
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh biết tính chất giao hoán của phép cộng
2 Kĩ năng: - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản
3 Thái độ: - HS hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS:
III Các hoạt động dạy học: