1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan tuàn 27 lop4

46 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn trọng luật giao thông
Người hướng dẫn GV: Phan Tiến Dương (Bách)
Trường học Trường Tiểu Học Quang Trung
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.. d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài.. - Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi

141 Toán Luyện tập chung

29 Lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

Chào cờ

Ba 14229 ToánChính tả Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ( nghe viết)Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

57 LT & C MRVT :Du lịch –thám hiểm

29 Địa lý Người dân & hoạt động sản xuất ở đồng

bằng duyên hải Miền Trung (tt)

58 Khoahọc Nhu cầu nước của thực vật

58 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả con vật

29 Âmnhạc Ôn bài: Thiếu nhi thế giới liên hoan.TĐN số

8

Thứ 2 ngày 22/03/2010

Trang 2

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II - Đồ dùng học tập

- GV: SGK Một số biển báo an toàn giao thông

- HS: SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao

thông như thế nào ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS

biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi

nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó

thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài tập

3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm

và kết luận :

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần

- Quan sát biển báo giao thông và nói

rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Các nhóm thảo luận

Trang 3

được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài

, nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu ,

gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư

hỏng tài sản công cộng

d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và

giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên

làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dưới

lòng đường vì rất nguy hiểm

d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều

tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm

HS

=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn

cho bản thân mình và cho mọi người cần

chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao

Thông

4 - Củng cố – dặn dò

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc

nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường

- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 4

-Tập đọc Tiết 57

ĐƯỜNG ĐI SA PA Theo Nguyễn Phan Hách

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 – Bài cũ: Con sẻ

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp

Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở

miền Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa

điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc

Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các em

hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của

đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

b – Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những

điều em hình dung được về mỗi bức

tranh ấy?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn 1?

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

rũ “

Trang 5

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa?

+ Miêu tả điều em hình dung được về

cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự

quan sát tinh tế ấy?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả

đối với cảnh đẹp quê hương?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc

suy tưởng, nhẹ nhàng, nhấn giọng các

từ ngữ miêu tả

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn , học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị:Trăng ơi từ đâu đến?

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “

- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “

+ HS trả lời theo ý của mình

- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm đó

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Toán Tiết 141

LUYỆN TẬP CHUNG.

Trang 6

I Mục tiêu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Nêu các bước khi giải bài toán về “ Tìm 2 số

khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?

B3: Tìm chiều rộng, chiều dài

- GV cho HS sửa bài

Tổng số phần bằng nhau

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là

125 : 5 x 2 = 50(m)Chiều dài hình chữ nhật là

125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng 50m

Trang 7

 Hoạt động 3: Củng cố.

- GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2 số là số

bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số đó?

5 Tổng kết – Dặn dò :

- Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2

số đó”

- Nhận xét tiết học

Chiều dài75 m

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Lịch sử Tiết 29

QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )

Trang 8

I Mục tiêu:

- Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh,

chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên

ngôi Hoàng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,

cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi cũng sáng mùng 5 Tết,

quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ

tự tử ) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy cề nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược

Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học :

- SGK

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên:………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………

………

………

- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………

………

………

- Mờ sáng ngày mồng 5………

………

………

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

 Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 9

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra

mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm

và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc

đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra

Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận

Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ

chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung

đại phá quân Thanh

 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn

hoá của vua Quang Trung

- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-

-Thứ 3 ngày 23/03/2010

Trang 10

3 Giới thiệu bài :

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

- GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn

- Khi hướng dẫn HS cách giải

- GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3 khi

giải

 Hoạt động 2: Bài toán 2.

- GV nêu đề toán phân tích đề và yêu cầu HS vẽ

12 m CR:

?

− HS giải

Trang 11

− GV lưu ý gộp bước 2 và bước 3 khigiải toán.

 Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc đề, nhìn vào sơ đồ áp

dụng cách giải đã học để giải

 Hoạt động 4: Củng cố.

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng yêu cầu HS

đặt đề và giải

?

Gà: 18 con Vịt: ?

- GV nhận xét, tuyên dương 5 Tổng kết – Dặn dò : - Chuẩn bị: “Luyện tập” - Nhận xét tiết học − Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 4 = 3 (phần) − Giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 (m) − Chiều dài hình chữ nhật: 4 x7 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật 28 – 12 = 16 (m) − Hoặc: gộp bước 2 và bước 3 để tìm chiều dài hình chữ nhật, 12 : 3 × 7 = 28 (m) Hoạt động cá nhân, lớp. - HS đọc đề

- HS tự giải + Hiệu số phần: 5 – 3 = 2 (phần) + Số bé: (123 : 3) × 2 = 82 + Số lớn:123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé 82 Số lớn 205 Hoạt động cá nhân, dãy. - HS đặt đề và giải, dãy nào đặt đề hay, giải chính xác, nhanh thì sẽ thắng Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Chính tả Tiết 29

Trang 12

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?.

I Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không mắc

quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT

2 Bài cũ : Kiểm tra

3 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay các em

nghe và viết cho đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách trình bày bài

- GV đọc từng câu – từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- HS nghe

- HS viết

- HS rà soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính tả trong bài của bạn

- HS sửa bảng phụ

Trang 13

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Luyện từ và câu Tiết 57

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM

Trang 14

I MỤC TIÊU:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

dấu + vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du

lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh”

b) Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

- GV nhận xét

b) Bài 4:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày kết quả làm việc

Trang 15

- GV nhận xét, chốt ý.

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học

một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi

nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

khôn ngoan, trưởng thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó

đi đây đi đó để học hỏi, con người mới

khôn ngoan, hiểu biết

3) Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị bài: Câu cảm

f) Sông Đáy

g) Sông Tiền – Sông Hậu

h) Sông Bạch Đằng

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Khoa học Tiết 57

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

Trang 16

2 Bài cũ: Ôn tập: Vật chất và năng lượng.

- Nêu tính chất của nước? Nêu một số ví dụ ứng

- Giáo viên phát phiếu học tập

- GV nêu câu hỏi:

- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển

bình thường? Tại sao?

- Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà

những cây đó phát triển không bình thường và có

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Nhu cầu nước của thực vật”

Trang 17

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Thứ 4 ngày 24/03/2010

Tập đọc Tiết 58

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

Trang 18

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Đường đi Sa Pa

GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

SGK

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi

từ đâu đến ? “ , các em sẽ được biết

những phát hiện về trăng rất riêng , rất

độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên

tuổi rất quen thuộc với tất cả các em –

nhà thơ Trần Đăng Khoa

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì ?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai

khổ thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so

Trang 19

với tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của

nhà thơ về vầng trăng – vầng trăng dưới

con mắt của trẻ em Qua bài thơ , ta

thấy tình yêu của tác giả với trăng , với

quê hương đất nước

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng

một số câu thơ, dòng thơ

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị :Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất

sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình

yêu đất nuớc

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ + Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng - HS luyện đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

-Toán Tiết 143

Trang 20

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số

của hai số đó

 GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

 GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

 Yêu cầu HS đọc đề toán

 Vẽ sơ đồ minh hoạ

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Bài tập 2:

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

Củng cố - Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Luyện tập

 Làm bài còn lại trong SGK

 HS sửa bài

 HS nhận xét

 HS đọc đề toán

 HS vẽ sơ đồ minh hoạ

 HS làm bài

 Từng cặp HS sửa &

thống nhất kết quả

 HS làm bài

 HS sửa

Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:

Trang 21

-Địa lí Tiết 29

Trang 22

NGƯỜI DÂNVÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ỞĐỒNG BẰNG

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG( TT)

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng gói mới, sửa chữ tàu thuyền

 Vì sao dân cư lại tập trung khá đông đúc tại

duyên hải miền Trung?

 Giải thích vì sao người dân ở duyên hải

miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía & làm

 Yêu cầu HS quan sát hình 9, 10

 Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp đó để

làm gì?

 Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục này

 Yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

trong SGK

 GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các thị

xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời

 GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch

& việc tăng thêm các hoạt động sẽ góp phần

cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này (có

thêm việc làm & thu nhập) & vùng khác (đến

nghỉ ngơi, thăm quan cảnh đẹp sau thời gian

làm việc, học tập tích cực)

 GDHS: Hàng ngày, trên tivi đều có chiếu

những đoạn phim ngắn kêu gọi cứu lấy môi

trường biển, chúng ta cần góp phần bảo vệ môi

Trang 23

trường, nhất là ở những khu du lịch

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

 Yêu cầu HS quan sát hình 11

 Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền

ở các thành phố, thị xã ven biển?

 GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng

phải thật tốt để đảm bảo an toàn (người dân

chài thường lênh đênh trên tàu ngoài biển

trong khoảng thời gian dài, có khi phải lên đến

hàng tháng trời, đi xa đất liền, trên tàu có hàng

chục thuyền viên vì vậy con tàu phải thật tốt

để đảm bảo an toàn Ngày 30-4-2004, một con

tàu du lịch trên đường ra đảo Hòn Khoai (Cà

Mau) đã bị chìm khiến 39 người chết do tàu

không đảm bảo an toàn)

 GV cho HS quan sát hình 12,13, 14, 15

 Yêu cầu 2 HS nói cho nhau biết về các công

việc của sản xuất đường?

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

 GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như

lễ hội Cá Voi: Gắn với truyền thuyết cá voi đã

cứu vua trên biển, hằng năm tại Khánh Hoà có

tổ chức lễ hội Cá Voi Ở nhiều tỉnh khác nhân

dân tổ chức cúng Cá Ông tại các đền thờ Cá

Ông ở ven biển

 GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội tại

khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang

 Quan sát hình 16 & mô tả khu Tháp Bà

 GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả

lời

Củng cố

 GV đưa sơ đồ đơn giản về hoạt động sản

xuất của người dân miền Trung

+ Bãi biển , cảnh đẹp xây khách sạn

 HS quan sát

 Chở mía về nhà máy, rửa sạch,

ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước, sản xuất đường trắng, đóng gói phục vụ tiêu dùng & sản xuất

 HS đọc

 2 tháp lớn, cao, đỉnh tù & tròn – nhọn, 1 tháp nhỏ, có sân & nhiều cây cối

 HS thi đua theo nhóm

Ngày đăng: 26/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của - bai soan tuàn 27 lop4
Hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của (Trang 4)
Sơ đồ đoạn thẳng. - bai soan tuàn 27 lop4
o ạn thẳng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w