Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.. Giới thiệu bài GV nêu
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó: tranh, trồng trọt, lợn ráy, trang trí, đen lĩn h
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng ca ngụùi, tửù haứo
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy
- Tranh minh học trang 88 SGK
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Yêu cầu HS KT đọc bài
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Hỏi: Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê
Việt Nam.
- Giảng: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống,
chuyên khắc, vẽ tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy
nghề truyền thống của làng Thiết tha yêu mến quê
hơng nên tranh của họ sống động, vui tơi, gắn liền
với cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
+ HS1: Từ ngày còn ít tuổi và tơi vui
+ HS 2: Phải yêu mến gà mái mẹ
+ HS 3: Kĩ thuật tranh làng Hồ dáng ngời trong
tranh.
- HSKT đọc 3 câu đầu của bài
- HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 2+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện sự
đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?
+ Tại sao tác giả biết ơn những ngời nghệ sĩ dân
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Đất nớc
than của của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp " nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn "
+Những từ ngữ: phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.
+ Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộc sống một cái nhìn thuần phác, lành mạnh, hóm hỉnh, vui tơi Những bức tranh làng Hồ với các đề tài và màu sắc gắn với cuộc sống của ngời dân Việt Nam
+ Bài ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét cổ truyền thống của văn hoá dân tộc
- Nhụự – vieỏt ủuựng chớnh taỷ 4 khoồ thụ cuoỏi baứi Cửỷa soõng
- Tỡm ủửụùc caực teõn rieõng trong 2 ủoaùn trớch trong SGK, cuỷng coỏ, khaộc saõu quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi(BT2)
II Đồ dùng học tập
Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết trên bảng
lớp HS viết vào vở các từ ngữ là tên ngời, tên địa lí
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ viết lại
4 khổ thơ cuối cùng trong bài thơ Cửa sông và làm
bài tập chính tả
2.2 Hớng dẫn viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Hỏi: Cửa sông là địa điểm đặc biệt nh thế nào?
- Đọc và viết các từ: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e
Đờ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi- ca - gô
- HS nhắc lại
- Nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Trả lời: Cửa sông là nơi biển tìm về với đất, nơi
n-ớc ngọt hoà lẫn nn-ớc mặn, nơi cá vào đẻ trứng, tôm búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn ngời ra biển
- HS nêu các từ ngữ khó
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và 2 đoạn văn.
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS dùng bút chì
gạch chân dới các tên riêng đó
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm của HS
- Kết luận lời giải đúng
- Bieỏt tớnh vaọn toỏc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
- Thửùc haứnh tớnh vaọn toỏc theo caực ủụn vũ ủo khaực nhau
II Đồ dùng dạy học
* Bảng phụ (bài tập 2.)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập 3 của tiết
học trớc
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, cách viết đơn vị của vận tốc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 4- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc HS chú ý ghi tên đơn
Trang 5Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Thể dục Bài 53 I-Mục tiêu:
- Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn;học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng
đích
- Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức
II-Địa điểm,phơng tiện:
- GV phổ biến y/c giờ học
- Xoay các khớp cố chân,đầu gối ,hông,vai
- Ôn các động tác bài thể dục phát triển chung
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS Yêu cầu 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV : Nói vận tốc của ô tô là 24km/giờ nghĩa là thế
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
11 giờ 15 phút - 6 giờ 30 phút - 45 phút = 4 giờ
Trang 6III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 3, 4
của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng
tìm cách tính quãng đờng của một chuyển động
+ Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?
+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km và đi trong
4 giờ, em hãy tính quãng đờng của ô tô đi đợc
- GV yêu cầu HS trình bày bài toán
- GV hớng dẫn HS nhận xét để toán để rút ra
quy tắc tính quãng đờng:
42,5km/giờ là chuyển động của ô tô ?
4 giờ là gì của chuyển động của ô tô
+ Trong bài toán, để tính quãng đờng của ô tô
đã đi đợc chúng ta làm thế nào?
- GV khẳng định : Đó chính là quy tắc tính
quãng đờng, muốn tính quãng đờng ta lấy vận
tốc nhân với thời gian
- GV nêu : Biết quãng đờng là s, vận tốc là v,
thời gian là t, hãy viết công thức tính quãng
đ-ờng
b, Bài toán 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS đọc trớc lớp
- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km
+ Ô tô đi trong 4 giờ
+ Quãng đờng ô tô đi đợc là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- 1 HS trình bày lời giải của bài toán
- Mỗi câu hỏi 2 HS trả lời
+ Là vận tốc/ quãng đờng ô tô đi đợc trong 1 giờ.+ Là thời gian ô tô đã đi
+ Chúng ta lấy vận tốc nhân với thời gian
- HS nhắc lại quy tắc
S = v x t
- 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
Trang 7- GV dán băng giấy có ghi đề bài lên bảng,
- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc các em nhớ
đổi thời gian thành đơn vị giờ, có thể viết sẵn số
đo thời gian dới dạng số thập phân hoặc phân số
đều đợc
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài làm trớc lớp để
chữa bài, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV mời 1 HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS yêu cầu HS cả
lớp đối chiếu tự kiểm tra bài làm của mình
- HS : Muốn tính quãng đờng của ngời đó đi xe đạp chúng ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ Vận tốc của ngời đi xe đạp đợc tính theo đơn vị km/giờ
+ Thời gian phải tính bằng đơn vị giờ
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đổi 2 giờ 15 phút= 2,25giờ
Quãng đờng máy bay bay là:
2,25 x 800 = 1800 (km)
Đáp số : 1800 km
Trang 8- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS theo dõi GV chữa bài, tự đỗi chiếu để kiểm tra bài của mình
- Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam
- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ở bài 2 viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm gơng hiếu
học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để
liên kết câu
- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để chỉ rõ những
từ ngữ đợc thay thế
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết học hôm nay các em sẽ đợc biết
thêm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói
về những truyền thống quý báu của dân tộc
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài làm mẫu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm., thảo luận và
hoàn thành bài tập GV giao cho mỗi nhóm làm
một ý trong bài
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét, kết luận các câu tực ngữ, ca dao
đúng
a) Yêu nớc
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nớc rửa bành cho voi.
- 3 HS đọc đoạn văn
- 3 HS trả lời yêu cầu
- Lắng nghe và xác địh nhiệm vụ của tiết học
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Có làm thì mới có ăn
Trang 9Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu ẩn cỡi voi đánh cồng.
c) Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài,
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng,
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập dới dạng trò
chơi hái hoa dân chủ theo hớng dẫn sau:
+ Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm
một câu ca dao hoặc câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
- Dặn HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục
ngữ trong bài và chuẩn bị bài sau
Không dng ai dễ đem phần cho ai.
- Trên đồng cạn, dới đồng sau Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
- Cầy đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Ai ơi bng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
- Chỉ trên hỡnh vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phụi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Nờu được điều kiện nảy mầm của hạt v quỏ trỡnh phỏt trià ển th nh cõy cà ủa hạt
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị hạt đã gieo từ tiết trớc
- GV chuẩn bị: Ngâm hạt lạc qua một đêm
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 52
+ Nhận xét, cho điểm HS
- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là sự thụ phấn?
+ Thế nào là sự thụ tinh?
+ Em có nhận xét gì về các loài hoa thụ phấn nhờ gió và
Trang 10- Giới thiệu bài
+ Hỏi: Theo em cây con mọc lên từ đâu?
- Nêu: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có
hoa Từ hoa sẽ có hạt Cây con có thể mọc lên
từ hạt hay từ thân, rễ, lá của cây mẹ nh trong
thực tế các em thấy Bài học hôm nay các em sẽ
tìm hiểu về cây con mọc lên từ hạt nh thế nào
các loài hoa thụ phần nhờ côn trùng?
+ Trả lời: Cây con mọc lên từ hạt, rễ, thân, lá
- Lắng nghe
Hoạt động 1:
Cấu tạo của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
+ Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy
- Kết luận: (chỉ vào hình minh họa trong
SGK) Hạt gồm có 3 bộ phận bên ngoài cùng là
vở hạt, phần màu trắng đục nhỏ phía trên đỉnh ở
giữa khi ta tách hạt ra làm đôi là phôi, phần hai
bên chính là chất dinh dỡng của hạt
- GV yêu cầu làm bài 2: Em hãy đọc kỹ bài
tập 2 trang 08 và tìm xem mỗi thông tin trong
khung chữ tơng ứng với hình nào?
- Kết luận: ( chỉ vào từng hình minh hoạ)
- HS hoạt động nhóm theo định hớng của GV
+ 4 HS thành lập 1 nhóm
+ Nhận đồ dùng và quan sát hạt mà GV phát
+ 2 HS tiếp nối nhau lên bảng chỉ vào từng bộ của hạt
- Quan sát, lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận làm bài
- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm thông tin cho một hình Nếu HS nào làm sai thì HS khác bổ sung
Hoạt động 2:
Quá trình phát triển thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo đinh hớng sau:
+ Chia nhóm 6 HS
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 7 trang
109, SGK và nói về sự phát triển của hạt mớp từ
khi đợc gieo xuống đất cho đến khi mọc thành
cây, ra hoa, kết quả
- Hoạt động trong nhóm theo sự hớng dẫn của GV
Trang 11+ GV đi giúp đỡ từng nhóm.
+ Gợi ý HS: Thảo luận và ghi ra giấy kết quả
thảo luận về thông tin của từng hình vẽ
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
luận
+ Hình a: Hạt mớp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với hai lá mầm
+ Hình c: Hai lá mầm cha rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới
+ Hình d: Cây mớp đã bắt đầu ra hoa và kết quả
+ Hình e: Cây mớp phát triển mạnh, quả mớp lớn đến độ thu hoạch
+ Hình g: Quả mớp già không thể ăn đợc nữa Bổ dọc quả mớp ta thấy trong ruột có rất hiều hạt
+ Hình h: Hạt mớp khi quả mớp đã già, khi vỏ chuyển sang màu nâu xỉn, bóc lớp xơ mớp ta đợc rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng
Hoạt động 3
Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV kiểm tra việc HS đã gieo hạt ở nhà nh
thế nào?
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt
của mình theo câu hỏi gợi ý sau:
- Gọi HS trình bày và giới thiệu trớc lớp
* Em có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm của
hạt?
- Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ
ẩm và nhiệt độ thích hợp tức là nhiệt độ phải
không quá lạnh hoặc không quá nóng Ngoài ra
muốn cây sinh trởng phát triển tốt, ta cũng cần
lu ý chọn những hạt giống tốt để gieo hạt
- HS trng bày sản phẩm cuả mình trớc mặt
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập
- 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu hạt mình gieo trồng
- Trả lời: Hạt nảy mầm đợc khi có độ ẩm và nhiệt độ phù hợp
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 2, 3
của tiết học trớc
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 12công thức tính quãng đờng.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài tập về tính quãng đờng
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và hỏi: bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS bài tập yêu cầu chúng ta tính quãng đờng với đơn
vị là km rồi viết vào chỗ trống
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, làm bài
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 13có trách nhiệm hàn gắn vết thơng chiến tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa – ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi về
nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và các vùng phụ cận?
+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc
- GV giới thiệu bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận " Điện Biên Phủ trên không", trên đờng Clê-be
giữa thủ đô Pa-ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh đón chào một sự kiện lịch sử quan trong của Việt Nam: Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Trong giờ học lịch sử hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này.
Hoạt động 1:
Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp định pa-ri ? Khung cảnh lễ kí hiệp định pa-ri
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? vào ngày nào?
+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp
định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại
hoà bình ở Việt Nam?
+ Em hãy mô tả sơ lợc khung cảnh lễn kí Hiệp
định Pa-ri.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó tổ
chức cho HS liên hệ với hoàn cảnh kí kết Hiệp
tr-+ HS mô tả nh SGK
Trang 14- GV nêu: Giống nh năm 1954, Việt Nam lại
tiến đến mặt trận ngoại giao với t thế của ngời
chiến thắng trên chiến trờng Bớc lại vết chân
của Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những
điều khoản có lợi cho dân tộc ta Chúng ta
cùng tìm hiểu về những
- 2 HS lần lợt nêu ý kiến về hai vấn đề trên
+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bị thất bại nặng nề trên chiến trờng Việt Nam
Hoạt động 2:
Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định pa-ri
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo
luận để tìm hiểu các vấn đề sau:
+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp
định Pa-ri.
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào với lịch
sử dân tộc ta?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
tr-ớc lớp
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS
- Mỗi nhóm có 4 đến 6 HS cùng đọc SGK và thảo luận
để giải quyuết vấn đề GV đa ra
+ Hiệp định Pa-ri quy định:
- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam
- Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam
- Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thơng ở Việt Nam
+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở Việt Nam; công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bớc phát triển mới của cách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nớc ta, lực lợng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nớc
- 3 nhóm HS cử đại diện lân lợt trình bày về các vấn đề trên
- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 2 đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 4
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu chuyện em đã
đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
- 2 HS kể chuyện
Trang 15- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Từ xa xa, dân tộc ta có truyền thống
tôn s trọng đạo Trong tiết kể chuyện hôm nay,
các em sẽ kể những câu chuyện về truyền
thống tôn s trong đạo của ngời Việt Nam hoặc
những câu chuyện kể về kỉ niện của các em với
thầy, cô giáo
2.2 Hớng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân dới các từ:
trong cuộc sống, tôn s trọng đạo, kỉ niện, thầy
giáo, cô giáo, lòng biết ơn.
- Giảng: Câu chuyện mà các em kể là những
câu chuyện có thật Nhân vật trong truyện là
ngời khác hay chính là em Khi kể, em nhớ êu
cảm nghỉ của mình về truyền thống tôn s trọng
đạo của ngời Việt Nam hay tình cảm của em
đối với thầy, cô giáo nh thế nào?
- Gọi Hs đọc gợi ý trong SGK
- Treo bảng phụ có ghi gợi ý 4
- GV yêu cầu HS hãy giới thiệu về câu chuyện
em định kể
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS, yêu
cầu các em kể lại câu chuyện mình chọn
- Nhận xét
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớc lớp Mỗi HS
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi gợi ý:
+Câu chuyện em kể xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể?
+ Câu chuyện bắt đầu nh thế nào?
+ Diễn biến của câu chuyện ra sao?
+ Em có cảm nghĩ gì qua câu chuyện?
Trang 16c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dới lớp hỏi
bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện để tạo
không khí sôi nổi, hào hứng ở lớp học
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem tranh, chuẩn bị câu
chuyện Lớp trởng lớp tôi
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Đất nớc
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: năm xa, chớm lạnh, xao xác, nắng lá, phù sa, rì rầm
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, dòng thơ, khổ thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng ca ngụùi , tửù haứo
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: đất nớc, hơi may, cha bao giờ khuất
- Hieồu yự nghúa : Neàm vui vaứ tửù haứo veà moọt ủaỏt nửụực tửù do, ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK, thoọc loứng 3 khoồ thụ cuoỏi)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 94 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn dòng thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng
Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:Em
có nhận xét gì về cảnh vật và màu sắc trong
tranh?
- Giới thiệu: Bức tranh gợi cho ta nghĩ đến
cuộc sống vui vẻ, tự do, ấm no, hạnh phúc Đó
cũng chính là miềm vui cảm xúc của nhà thơ
Nguyễn Đình Thi khi đất nớc toàn thắng Trong
giờ hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hơn về
cảm xúc này của tác giả
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
trong bài
- Yêu cầu HS KT đọc bài
- 3 HS đọc và lần lợt trả lời câu hỏi theo SGK
- Quan sát, trả lời: Cảnh vật trong tranh rất sống động, vui tơi Màu vàng, xanh của bức tranh tạo nên sự giàu có,
ấm cúng
- Mỗi HS đọc một khổ thơ
- HSKT đọc 3 câu đầu của bài
Trang 17- Yêu cầu HS đọc Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài.
- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi
trong SGK theo nhóm
+ "Những ngày thu đã xa" đợc tả trong hai
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ
ngữ nói lên điều đó
- Giảng: Đây là những câu thơ viết về mùa Hà
Nội năm 1946 Năm những ngời con của Thủ
đờt biệt Hà Nội đi kháng chiến, để lại phố
ph-ờng trong tay giặc, tâm trạng của họ rất lu
luyến, ngậm ngùi Họ ra đi đầu không ngoảnh
lại mà vẫn thấy thềm nắng sau lng lá rơi đầy
+ Cảnh đất nớc trong màu thu mới đợc tả ở
khổ tho thứ ba nh thế nào?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
kháng chiến?
+ Lòng tự hào về đất nớc tự do, về truyền
thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hải khổ thơ cuối?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 5 HS nối tiếp hau đọc bài thơ Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3,4
+ Treo bảng phụ có đoạn thơ
+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để tìm
- HS thảo luận nhóm, đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Những ngày thu đã xa đẹp:sáng mát trong, gió thổi
mùa thu hơng cốm mới Những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, ngời ra đi đầu không ngoảnh lại.
- Lắng nghe
+ Cảnh đất nớc trong mùa thu mới rất đẹp: rừng trte
phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Cảnh
đất nớc trong mùa thu mới còn rất vui: rừng tre phấp
phới, trời thu nói cời thiết tha.
+Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho trời
đất cũng thay áo cũng nói cời nh con ngời để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến
+ Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua các
điệp từ, điệp gữ: đây, những, của chúng ta
+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc
đ-ợc thể hiện qua những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì rầm
trong tiếng đất, vọng nói về.
+ Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự
do, tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuất của dân tộc
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 5 HS đọc bài, cả lớp thei dõi và tìm cách đọc
+ Theo dõi và tìm chỗ ngắt giọng, nhấn giọng
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- Học thuộc bài thơ
Trang 18+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ theo
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và luyện
đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân, tâng cầu bằng đùi
- Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức
II.Phơng tiện dạy học.
- Hs theo nhóm ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân, gv hớng dẫn
- Các nhóm thi chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Hs ôn tung cầu bằng đùi, gv hớng dẫn
- Hs thi tâng cầu bằng đùi Lớp nhận xét
HĐ3.Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức.
- Gv giới thiệu trò chơi và luật chơi
- Củng cố kiến thức về văn tả cây cối: trình tự miêu tả, các giác quan sử dụng để quan sát, các biện pháp tu
từ đợc sử dụng trong bài văn tả cây cối
- Thực hành viết đoạn văn tả một bộ phận của cây
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại của bài văn - 3 HS nối tiếp hau đọc đoạn văn đã viết lại