Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng những câu thơ yêu thích trong bài “chú đi tuần” và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -
Trang 1TUẦN 24 Soạn: 20/2/2010.
Giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011 Chào cờ:
(Nghe phương hướng tuần 24)
Tập đọc:
Tiết 47: Luật tục xưa của người Ê - đê
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu một số từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài đọc: Người Ê-Đê
xưa có luật tục nghiêm minh và công bằng Qua đó ta thấy xã hội nào cũng có luậtpháp và mọi người phải sống và làm việc theo pháp luật
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài với giọng trang trọng, thể hiện tính
nghiêm túc của văn bản
3 Thái độ: Sống và làm việc theo pháp luật.
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng những câu thơ yêu
thích trong bài “chú đi tuần” và trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Chia đoạn, tóm tắt ND, HD cách đọc
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, giải nghĩa
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc bài
- Chia 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn (2 lượt), hiểu nghĩa
Trang 2+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê qui định xử phạt rất
công bằng?
+ Hãy kể tên một số luật ở nước ta mà
em biết?
- Cung cấp thêm cho học sinh tên một
số luật ở nước ta
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
3.3 Luyện đọc lại:
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài
- Luyện đọc lại toàn bài
- 1 số học sinh thi đọc toàn bài
+ Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì
xử nặng, người phạm tội là người bà con,anh em cũng xử vậy Tang chứng phảichắc chắn
+ Luật Giáo dục, Luật Giao thông đường
bộ, Luật Bảo vệ môi trường
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài
* Nội dung : Người Ê-Đê xưa có luật tục
nghiêm minh và công bằng Qua đó ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi ngườiphải sống và làm việc theo pháp luật
- 3 HS đọc
- Luyện đọc trước lớp, trong nhóm
- 1 số học sinh thi đọc toàn bài
Trang 3Hoạt động của thầy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
6,25 x 6 = 37,5 ( cm2)Thể tích của hình lập phương đó là:2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 ( cm3)Đáp số: S1m: 6,25 cm2
Chiều
1 dm
Chiều
1 dm
Chiều
2 dm
Diện tích mặt đáy 110cm 2 0,1 m 2 6
1
dm 2
Diện tích xung quanh 252 cm
Trang 4270 - 64 = 206 (cm3)Đáp số: 206 cm3.
1 Kiến thức: Học sinh biết những nét chính về đường Trường Sơn; ý nghĩa của
tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta
2 Kỹ năng: Chỉ bản đồ
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã đóng góp gì vào công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Nội dung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và trả lời
câu hỏi: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích
gì? (để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam về
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, thảo luận
nêu những nét chính về đường Trường Sơn
- Yêu cầu học sinh trao đổi thông tin về tấm gương
- Trao đổi thông tin
Trang 5tiêu biểu của anh Nguyễn Viết Sinh và bộ đội, thanh
niên xung phong trên đường Trường Sơn
- Yêu cầu học sinh quan sát H2 (SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận, nêu ý nghĩa của tuyến
đường Trường Sơn đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước của dân tộc ta (Đường Trường Sơn đã
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát H3
(SGK) để thấy sự mở rộng, nâng cấp của đường
Trường Sơn ngày nay
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học
1 Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về Tổ quốc Việt Nam.
2 Kỹ năng: Đóng vai, giới thiệu tranh vẽ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những hiểu biết về văn hóa,
truyền thống và con người Việt Nam
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 2 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân sau
đó trao đổi cùng bạn bên cạnh
- 2 học sinh
- Lắng nghe
- Làm việc cá nhân, trao đổi với bạn:Giới thiệu 1 sự kiện, 1 bài hát, bàithơ nhân vật lịch sử liên quan đến 1 mốcthời gian hoặc 1 địa danh của Việt Nam
Trang 6- Gọi 1 số học sinh trình bày trước lớp
- Kết luận HĐ1
* Hoạt động 2: Làm bài tập 3 (SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phân công các nhóm
thảo luận, đóng vai hướng dẫn viên du
lịch để giới thiệu về các chủ đề: văn
hóa, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng
cảnh, con người Việt Nam
- Nhận xét về tranh vẽ của học sinh
- Yêu cầu học sinh hát, đọc thơ, … về
chủ đề: Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Trưng bày tranh vẽ
- Xem tranh, trao đổi và bình tranh
Giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011 Thể dục:
Tiết 47: Phối hợp chạy và bật nhảy Trò chơi "Qua cầu tiếp sức"
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ để tổ chức trò chơi 2-4 quả chuyền hoặc bóng đá
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Mở -Tập hợp - Nhận lớp Phổ biến nội dung
Trang 7-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và quy định chơicho HS Chia lớp thành các đội chơi đều nhau rồi cho chơithử 1 lần trước khi chơi chính thức GV chú ý nhắc HSkhông đùa nghịch khi đang đi trên cầu để đảm bảo an toàncho HS.
- GV nhận xét đánh giá tiết học, công bố điểm
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc tính tỉ số phần
trăm của một số và tính thể tích của
Trang 8- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, GV
Dựa vào mối quan hệ giữa 10%; 5%; 15%
a) Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Nhận xét:17,5% = 10% + 5% + 2,5%
10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy: 17,5% của 240 là 42
b)Hãy tính 35% của 520:
Nhận xét: 35% = 30% + 5%
10% của 520 là 52 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182
Bài 2 (124):
Tóm tắt:
Vhình bé: 64 cm3
Vhình bé : Vhình lớn: 2:3 a) Vhình lớn : V hình bé: % b) Vhình lớn: cm3
Bài giải:
a)Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn vàhình lập phương bé là 3: 2 Như vậy, tỉ sốphần trăm thể tích của hình lập phương lớn
và thể tích của hình lập phương bé là:
3 : 2 = 1,51,5 = 150%
*Bài 3 (125):
Bài giải:
a) Chia hình đã xếp được thành 3 hình lậpphương nhỏ, mỗi hình được xếp bởi 8 hìnhlập phương nhỏ Như vậy bạn Hạnh đã xếpđược là:
8 x 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)b) Diện tích một mặt của hình lập phươngđược chia ra là:
2 × 2 = 4 (cm2)Khi sơn các mặt ngoài của hình lập phương
đã xếp thì:
Hình 1 được sơn 5 mặt Hình 2 được sơn 4 mặt
Trang 9Hình 3 được sơn 5 mặtDiện tích cần quét sơn là:
(5 + 4 + 5) × 4 = 56 (cm2) Đáp số: 56 cm2
1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ, tìm và viết hoa đúng
các tên riêng trong bài
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Bảng con
- Giáo viên: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp;
học sinh cả lớp viết vào nháp những tên
riêng trong bài thơ: Cửa gió Tùng
Chinh.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết
chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
- Tìm và luyện viết bảng con: tày đình,
hiểm trở, lồ lộ, Phan - xi - păng.
- Viết chính tả
- Soát lỗi chính tả
Bài 2(58): Tìm các tên riêng trong đoạn
thơ (SGK)
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Yêu cầu học sinh tìm các tên riêng sau
- Cho HS đọc lại câu đố và lời giải
- Cho HS học thuộc lòng các câu đố
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
các câu đố
- Giới thiệu về công lao của 1 số nhân
vật lịch sử nói trên
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc đoạn thơ (SGK)
- Tìm và nêu
* Đáp án:
Tên người, tên dân tộc Tên địa lý
Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A – ma,
Dơ – hao, Mơ - nông
Tây nguyên(sông) Ba
Bài 3(58): Giải câu đố và viết đúng tên
các nhân vật lịch sử trong các câu đốSGK
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
* Đáp án:
1 - Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo
2 - Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
3 - Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
4 - Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
5 - Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về trật tự, an ninh
2 Kỹ năng: Tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ An ninh,
hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp, đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ trật tự, an ninh nơi cư trú
II CHUẨN BỊ:
Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 2 (tiết LTVC giờ trước) - 2 học sinh
Trang 11- Nêu mục ghi nhớ (SGK)
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2,
thảo luận nhóm, làm bài
- Tổ chức cho các nhóm thi trình bày
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng, tuyên
dương nhóm thắng cuộc
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi học sinh nối tiếp đọc các nội dung
ở BT4
- Yêu cầu học sinh đọc: chú giải
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân sau
đó phát biểu ý kiến
Bài 1(59): Dòng nào nêu đúng nghĩa của
từ: an ninh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm, phát biểu
+ Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan
an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh, an ninh tổ quốc
+ Động từ kết hợp với an ninh: bảo vệ an
ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh
- Đặt câu, nêu câu đã đặt
Bài 3(59): Xếp các từ đã cho vào nhóm
thích hợp
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
* Đáp án:
a) Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chứcthực hiện công việc bảo vệ trật tự, an
ninh: công an, đồn biên phòng, tòa án,
cơ quan an ninh, thẩm phán
b) Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, anninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự,
an ninh: Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ
bí mật.
Bài 4(59):
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Đọc nội dung bài tập 4
- Đọc: chú giải
- Làm bài vào vở bài tập, phát biểu ý kiến
* Đáp án:
Trang 12- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại các
từ tìm đúng
- Liên hệ, giáo dục học sinh
+ Từ ngữ chỉ việc làm: nhớ số điện thoại,
nhớ địa chỉ, gọi số điện thoại 113, 114, 115; kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, ….
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hàng,
của hiệu, trường học, đồn công an, …
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp đỡ: ông bà,
1 Kiến thức: Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng;
Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc của bạn
2 Kỹ năng: Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh làng xóm, phố phường; Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ trật tự, an ninh nơi cư trú.
II CHUẨN BỊ:
Học sinh sưu tầm câu chuyện để kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
theo yêu cầu của tiết kể chuyện trước
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của đề
bài, gạch chân dưới các từ ngữ quan
trọng trong đề bài
- Gọi HS nối tiếp đọc các gợi ý SGK
- Gọi 1 số học sinh nói đề tài câu
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc
* Đề bài: Hãy kể một việc làm tốt góp phần
bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phốphường mà em biết hoặc được tham gia
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nối tiếp đọc các gợi ý
- Nói đề tài câu chuyện của mình
Trang 13chuyện của mình.
3.3 Thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong
nhóm, trao đổi về nội dung, ý nghĩa
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những
chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đườngdây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được
tính cách nhân vật
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Luật tục xưa của người Ê-đê,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Chia đoạn HD đọc, tóm tắt nội dung
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa
lỗi phát âm, hướng dẫn học sinh hiểu
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc toàn bài
- 4 đoạn (như trong SGK)
- Đọc nối tiếp đoạn theo dãy (2 lượt),hiểu nghĩa từ phần chú giải
Trang 14+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy?
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK,
giới thiệu về tính cách của những chiến
sĩ cách mạng
+ Hoạt động trong vùng địch của các
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
+ Đặt hộp thư mật ở nơi dễ tìm mà lại ít
bị chú ý nhất: nơi một cột cây số venđường, giữa cánh đồng vắng
+ Muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc và lờichào chiến thắng
+ Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờnhư xe bị hỏng nhưng mắt lại quan sátmặt đất phía sau cột cây số… Một taycầm bu-gi một tay bẩy nhẹ hòn đá Nhẹnhàng cạy đáy vỏ hộp đựng thuốc đánhrăng để lấy báo cáo và thay vào đó báocáo của mình Chú có những động tácnhư trên là để đánh lạc hướng sự chú ýcủa người khác
- Quan sát và lắng nghe
+ Đã cung cấp cho ta những tin tức bímật về kẻ địch để chủ động chống trả,giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu
* Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và
những chiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vữngđường dây liên lạc, góp phần xuất sắcvào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- 4 học sinh tiếp nối đọc 4 đoạn của bài
Trang 15Mô hình hình trụ, hình cầu ở bộ ĐDDH Toán 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc tính thể tích của
+ Hình trụ có mấy mặt đáy? Hai mặt
đáy là hình gì? Hai hình này có bằng
quả bóng chuyền, quả bóng bàn, và nêu:
quả bóng chuyền có dạng hình cầu
Trang 16- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét, GV chốt ý kiến
đúng
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.
Bài 3 (126): Hãy kể tên một vài đồ vật có
dạng:
a) Một số đồ vật có dạng hình trụ: hộpchè, hộp thuốc,
b) Một số đồ vật có dạng hình cầu: quảđịa cầu, quả bóng ném,
1 Kiến thức: Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật Cấu tạo của bài văn tả đồ vật,
trình tự miêu tả, các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn miêu tả đồ vật
2 Kỹ năng: Xác định được 3 phần trong bài văn miêu tả đồ vật (mở bài, thân bài, kết
bài), chỉ ra các biện pháp nghệ thuật (nhân hóa, so sánh) trong bài văn tả đồ vật
- Viết một đoạn văn tả đồ vật
3 Thái độ: Yêu quý các đồ vật, thích viết văn tả đồ vật.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết kiến thức ghi nhớ về văn tả đồ vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc bài văn đã viết lại
ở giờ trước
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- 2 học sinh