1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn TUẦN 01 CKTKN

198 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sinh sản ở người và gia đình của em
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệu, Trương Định
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, Giáo viên
Trường học Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án lớp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: - Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học -Lắng nghe Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải Ÿ Bước 1: Làm việc theo cặp - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan

Trang 1

-Các hình minh họa trang 4- 5 sgk

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “ Bé là con ai?”

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trò chơi “ Bé là con ai?”

-Gv nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi

- Gv tổ chức cho hs chơi theo nhóm

- Gv kết luận : Mọi trẻ đều do bố mẹ sinh ra và có

những đặc điểm giống với bố mẹ của

mình……….có thể nhận ra bố mẹ của em bé

Hoạt động 2

Ý nghĩa của sự sinh sản ở người

- Gv y/c hs quan sát các hình minh họa trang

4-5 sgk và hoạt động theo cặp với hướng dẫn

như sau :

+ Hs 1 đọc từng câu hỏi cho hs 2 trả lời

+ Hs 2 trả lời hs 1 phải khẳng định được bạn

nêu đúng hay sai

- treo tranh minh họa( không có lời nói của

nhân vật ) y/c hs lên giới thiệu về các

thành viên trong gia đình bạn Liên

Nhận xét ,khen ngợi cặp hs giới thiệu hay

- Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?

• Kết luận : Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ

+ 1 hs đọc : khoa học 5+ Một hs đọc trước lớp

- So với sách khoa học 4 sách khoa học 5

có thêm chủ đề Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Hs chú ý theo dõi

- Các nhóm nhận đồ dung và thực hiện trò chơi.-Đại diện 2 nhóm xong trước dán phiếu lên bảng.+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với bố mẹ của mình

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

Hs lắng nghe

-Hs làm việc theo cặp như sự hướng dẫn của gv

2 hs ( cùng cặp ) nối tiếp nhau giới thiệu

- Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên

- Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

Trang 2

trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ đượ duy

trì kế tiếp nhau……tạo thành dòng họ

Hoạt động 3

Liên hệ thực tế : Gia đình của em

- Gv nêu y/c : Các em đã tìm hiểu về gia

đình bạn Liên, bây giơ các em hãy giới

thiệu cho các bạn về gia đình của mình

bằng cách vẽ một bức tranh về gia đình

mình và giới thiệu với mọi người

- Y/c một vài hs lên giới thiệu về gia đình

của mình

- Nhận xét , khen ngợi những hs vẽ đẹp và

có lời giới thiệu hay

Hoạt động kết thúc

- Gv hỏi và y/c hs trả lời nhanh

+ Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và

bố , mẹ của em?

+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng

họ được kế tiếp nhau?

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

- Gv kết luận

- Nhận xét tiết học,tuyên dương hs tham

gia xâyn dựng bài tốt

- Chuẩn bị bài học sau

Hs lắng nghe

Hs lắng nghe và làm theo y/c của gv

- Hs vẽ vào giấy khổ A4

- 3 đến 5 hs dán hình minh họa, kết hợp giới thiệu về gia đình mình

- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định ( năm 1859 )

- Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

- Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố , trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

Mở đầu

- Gv nêu khái quát về hơn 80 năm thực dân

Pháp xâm lược và đô hộ

- Gv y/c hs quan sát hình minh họa trang 5

sgk và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm

nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh?

- Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1

Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở

cuộc xâm lược

- GV y/c hs làm việc với sgk và trả lời các câu

hỏi sau:

+ Nhan dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp

xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào

trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

- Gv vừa chỉ bản đồ vừa giảng : Ngày

1-9-1858……… và làm cho thực dân Pháp hoang

mang lo sợ

Hoạt động 2

Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống

quân xâm lược

- Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu sau :

- Năm 1862 , vua ra lệnh cho Trương Định làm

gì?theo em lệnh của nhà vua là đúng hay sai? Vì

sao?

-Nhận được lệnh vua,Trương Định có thái độ và

suy nghĩ như thế nào?

-Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn

khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác

dụng như thế nào ?

-Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu

của nhân dân ?

* Gv tổ chức cho hs báo cáo kết quả thảo từng

câu hỏi trước lớp

+ Cử 1 hs làm chủ tọa của cuộc tọa đàm

Hd hs chủ tọa dựa vào các câu hỏi đã nêu để điều

khiển tọa đàm

- Gv nhận xét kết quả thảo luận nhóm và

tọa đàm trước lớp của hs

- Gv kết luận : Năm 1862 triều đình nhà

Nguyễn kí hòa ước … ông kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm lược

Hoạt động 3

Lòng biết ơn , tự hào của nhân dân ta với “

Bình Tây đại nguyên soái”

- Gv nêu câu hỏi:

-Hs lắng nghe

-1-2 Hs nêu ý kiến của mình

- Hs đọc sgk, suy nghĩ và tìm câu trả lời.+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm……Võ Huy Dương, Nguyễn Trung Trực…

+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước

-Hs chia thành các nhóm nhỏ,cùng đọc sách,thảo luận để hoàn thành phiếu.Thư kí ghi ý kiến của các bạn vào phiếu

• Hs báo cáo kết quả thảo luận theo hướng dẫn của gv

+ Lớp cử 1 hs khá , mạnh dạn

+ Hs cả lớp phát biểu ý kiến theo sự điều khiển của bạn chủ tọa

Trang 4

Gv kết luận : Trương Định là một trong những

tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh

chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân

Nam Kì

3 Củng cố , dặn dò

- Gv nêu y/c hs cả lớp suy nghĩ và hoàn thành

nhanh sơ đồ sau :

-Hs suy nghĩ để trả lời câu hỏi

+ Ông là người yêu nước…… em vô cùng kính phục ông

+ Hs kể những mẫu chuyện mà mình sưu tầm được ( nếu có)

+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặc tên cho các đường phố , trường học,…

- Hs kẻ sơ đồ vào vở và hoàn thành sơ đồ

- Lưu ý : phần in nghiên là để hs điền

- Gv tổng kết giờ học,tuyên dương những hs tham gia xây dựng bài tốt

- Hs về nhà học bài chuẩn bị cho bài học sau

Triều đình : kí hòa ước với giặc

Pháp và lệnh cho ông giải tán

Trang 5

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trị của nam , nữ

-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

2 Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh

sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra

được gì ?

- Học sinh nêu điểm giống nhau

- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

Ÿ Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo viên cho

điểm, nhận xét

- Học sinh lắng nghe

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học -Lắng nghe

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải

Ÿ Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng

quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu

hỏi 1,2,3

- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa

bạn trai và bạn gái ?

- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của

cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?

Ÿ Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa

nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau

cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh

dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác

biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan

sinh dục

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp

Trang 6

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thi đua

Ÿ Bứơc 1:

- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu ( S 8) và

Ÿ Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách,

nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào

một phiếu) theo cách hiểu của bạn

- Học sinh làm việc theo nhóm

Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và

nữ Những đặc điểm chỉ nam có

- Có râu (nam)

- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng(nam)

- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng(nữ)

- Cho con bú(nữ)

- Tự tin

- Dịu dàng

- Trụ cột gia đình

- Làm bếp giỏi

Ÿ Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu

Ÿ Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình

bày kết quả

_Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp xếp_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh , kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc

4-Củng cố:

-Hs đọc thông tin-trả lời câu hỏi trong SGK

-Gv nhận xét đánh giá

- Mơ tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:

+ Trên bán đảo Đơng Dương, thuộc khu vực Đơng Nam Á Việt Nam vừa cĩ đất liền , vừa cĩ biển ,đảo và quần đảo

Trang 7

+ Những nước giâp phần đất liền nước ta : Trung Quốc , Lăo ,Cam-pu-chia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam : khoảng 330.000km vuông

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trín bản đồ ( lược đồ)

II Ñoă duøng dáy hóc :-Bạn ñoă ñòa lí töï nhieđn Vieôt Nam- Qụa Ñòa caău

- Hai löôïc ñoă troâng – hai boô bìa nhoû 7 caùi

III 3 :

1) OƠn ñònh : Haùt , ñieơm danh

2) Kieơm tra baøi cuõ:

3) Baøi môùi:

Hoát ñoông dạy Hoát ñoông học

- Hoát ñoông 1:(Laøm vieôc theo caịp )- QST, SGK tr

66- Thạo luaôn – Trình baøy

- Cạ lôùp boơ sung –Gv nhaôn xeùt

:Giôùi thieôu baøi :

1 Vò trí ñòa lí giôùi hán cụa nöôùc ta:

H1 :Ñaât nöôùc Vieôt Nam goăm coù nhöõng boô phaôn

naøo?( Chư phaăn ñaăt lieăn)

H2 :Phaăn ñaât lieăn cụa nöôùc ta giaùp vôùi nhöõng

nöôùc naøo?

H3 :Bieơn bao bóc phía naøo cụa ñaât lieăn nöôùc ta?

Teđn bieơn laø gì?

H4 :Keơ teđn moôt soâ quaăn ñạo vaø ñạo cụa nöôùc ta?

Keât luaôn :Ñaât nöôùc ta goăm coù ñaât lieăn ,bieơn ,ñạo

vaø quaăn ñạo ngoaøi ra coøn coù vuøng trôøi bao truøm

laõnh thoơ nöôùc ta

Hoát ñoông 2:( Laøm vieôc theo nhoùm) Toơ chöùc 4

nhoùm GV giao vieôc

- Gaĩn bạng – Trình baøy- Nhaôn xeùt ,boơ sung

2 Hình dáng vaø dieôn tích:

H1 :Phaăn ñaẫt lieăn nöôùc ta coù ñaịc ñieơm gì ?

H2 :Töø Baĩc vaøo Nam theo ñöôøng thaúng phaăn ñaât

lieăn nöôùc ta laø bao nhieđu? Nôi hép ngang nhaât?

-H3:Dieôn tích laõnh thođ ơlaø bao nhieđu?

H4 :So saùnh dieôn tích nöôùc ta vôùi caùc nöôùc coù dieôn

tích lôùn hôn vaø beù hôn nöôùc ta ?

Keât luaôn :Phaăn ñaât lieăn nöôùc ta hép ngang, cháy

- HS khaùc chư löôïc ñoă

- Ñaât lieăn , ñạo vaø quaăn ñạo, bieơn

- Trung Quoâc, Laøo, CamPuChia

- Ñođng,nam, tađy nam

- Bieơn Ñođng

- Tröôøng Sa,Hoaøng Sa,Caùt Baø,Cođn Ñạo

- HS leđn bạn chư bạn ñoă.Sau ñoù, HS khaùc leđn chư vò trí nöôùc ta tređn quạ ñòa caău vaø neđu: Vieôt Nam naỉm tređn baùn ñạo Ñođng Döông, thuoôc khu vöïc Ñođng Nam AÙ, nöôùc ta laø moôt boô phaôn cụa chađu AÙ,coù vuøng bieơn thođng vôùi ñái döông neđn co ùnhieău thuaôn lôïi trong vieôc giao löu vôùi caùc nöôùc tređn theâ giôùi

- HS quan saùt löôïc ñoă vaø ñóc cađu hoûi SGK67-Thạo luaôn vaø ghi vaøo phieâu nhoùm

- Hép ngang- cháy daøi töø Baĩc–Nam coù ñöôøng bieơn cong nhö hình chöõ S

- 1650 km Nôi hép chöa ñaăy 50km

- 330.000 km2.-Trung Quoâc:9597.000km2

-CamPuChia:181.000km2

Trang 8

dài theo chiều Bắc – Nam

với đường bờ biển cong như hình chữ S

- Hoạt động 3:(Trò chơi tiếp sức).GV nêu tên trò

chơi- Luật chơi- Tổ chức chơi

- Treo 2 lược đồ trống lên bảng.Cử 2đội,mỗi đội 7

em,mỗi em cầm một tấm bìa,

ghi các địa danh : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa,

Trường Sa,TrungQuốc, CamPuChia.GV hô” bắt đầu”

- Cả lớp – GV đánh gia,ù nhận xét –Tuyên

dương

IV Củng cố dặn dò : Vừa rồi chúng ta học bài gì?

GV Nhận xét tiết học

- HS lần lượt gắn nhanh, đúng Nhóm nào xong trước là thắng cuộc

*********** **************** **************

TUẦN 02

Ngày dạy , thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009

Khoa học ( 5A1 , 5A2 , 5A3 )

NAM HAY NỮ ( tiết 2 )

- Học sinh: Sách giáo khoa

III- Hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Hoạt động 1 : Thảo luận một số quan niệm xã

hội về nam và nữ

Ÿ Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận

1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không

? Hãy giải thích tại sao ?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai

nên học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của

cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau

không và khác nhau như thế nào ? Như vậy

có hợp lí không ?

- Hai nhóm 1 câu hỏi

Trang 9

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối

xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy

có hợp lí không ?

4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam

và nữ ?

_GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ có

thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên

sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể

hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong

lớp học của mình

4 Tổng kết - dặn dò

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như

thế nào ?”

- Nhận xét tiết học

*********** **************** **************

Lịch sử ( 5a1, 5a2 ,5a3 ) NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN

CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu

- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thơng thương với thế giới , thuê người nước ngồi đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển,rừng ,đất đai , khống sản

+ Mở các trường dạy đĩng tàu,đúc sung, sử sụng máy mĩc

II Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài mới

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 hs lên bảng và trả lời các câu hỏi - 3 hs lần lược lên bảng trả lời câu hỏi sau :

+ Em hãy nêu những băn khoăn ,suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua

- Gv nhận xét ghi điểm cho hs

• Giới thiệu bài

Hoạt động 1

Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ

- Gv tổ chức cho hs thảo luận nhĩm

+ Từng bạn trong nhĩm đưa ra các thơng tin ,bài

báo ,tranh ảnh về Nguyễn Trường Tộ mà mình

• Năm sinh ,năm mất của Nguyễn Trường Tộ

• Quê quán của ơng

Trang 10

-Gv y/c các nhóm hs báo cáo kết quả thảo luận

- Gv nhận xét kết quả làm việc của hs và ghi một

số nét chính về tiểu sử của Nguyễn Trường Tộ

- Gv nêu tiếp vấn đề : Vì sao lúc đó Nguyễn Trường

Tộ lại nghĩ đến việc phải thực hiện canh tân ( đổi

mới ) đất nước chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

Hoạt động 2

Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thự

đân Pháp

hs thảo luận nhóm, trao đổi để trả lời câu hỏi

+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng

xâm lược nước ta?Điều đó cho thấy tình hình đất

nước ta lúc đó như thế nào ?

*Gv cho các nhóm hs báo cáo trước lớp

- Gv hỏi hs : theo em ,tình hình đất nước như trên

đã đặc ra y/c gì để khỏi bị lạc hậu?

• Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì?

• Ông đã có những suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ

Hs tiếp tục thảo luận để trả lời các câu hỏi

+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng vào đất nước ta vì :-Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp.-Kinh tế đất nước nghèo nàn lạc hậu

-Đất nước không đủ sức để tự lập , tự cường…

*Đại diện nhóm trình bày.các nhóm khác bổ sung

- Hs trao đổi và nêu ý kiến: Nước ta cần đổi mới

để đủ sức tự lập , tự cường

- Gv kết luận : Vào nử cuối thế kỉ XĨ , khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ,triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ chúng ,trong khi đó nước ta cũng rất nghèo nàn , lạc hậu không đủ sức tự lực , tự cường Y/c tất yếu đối với hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước ……….sau đây chúng

ta cùng tìm hiểu về những đề nghị của ông

Hoạt động 3

Những đề nghị canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ

-Gv y/c hs làm việc với sgk và trả lời câu hỏi sau :

+Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để

canh tân đất nước?

+Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ

như thế nào với những đề nghị của Nguyễn

Trường Tộ?vì sao?

+việc vua quan triều đình nhà Nguyễn phản đối

-Hs đọc sgk và tìm câu trả lời cho các câu hỏi.+Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiện các việc sau :

-Mở rộng quan hệ ngoại giao ,buôn bán với nhiều nước

-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển về kinh tế

-Xây dựng quân đội hùng mạnh

-Mở trường dạy cách sử dụng máy móc , đóng tàu, đúc súng…

+triều đình không cần thực hiện những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ.vua Tự Đức cho rằng những phương phát cũ cũng đã đủ để điều khiển quốc gia rồi

+Họ là người bảo thủ, lạc hậu không hiểu gì về

Trang 11

đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ cho thấy

họ là người như thế nào?

*Gv nhận xét và kết luận

3 Củng cố ,dặn dò

-Gv nêu câu hỏi :

+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người

và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ?

+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn

Trường Tộ?

- Gv nhận xét tiết học

thế giới bên ngoài quốc gia

-Hs nối tiếp nhau trả lời+ Nhândaan ta tỏ long kính trọng ông,coi ông là người có hiểu biết sâu rộng,có long yêu nước và mong muốn cho daan giàu ,nước mạnh

+ hs phát biểu ý kiến

*********** **************** **************

Ngày dạy , thứ tư ngày 02 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 5a1 , 5a2 , 5a3 )

- Gv nhận xét ghi điểm cho hs

Giới thiệu bài

Hoạt động 1

Sự hình thành cơ thể người

-Gv nêu câu hỏi:

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì ?

+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+ Bào thai được hình thành từ đâu ?

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em bé

được sinh ra?

-Gv giảng : Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng ,cơ

+ 3 hs lên bảng lần lược trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu những điểm khác biệt giữa nam

và nữ về mặt sinh học?

- Hãy nói về vai trò của người phụ nữ ?

- Tại sao không nên phân biệt đối xữ giữa nam và nữ?

-Hs tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:

+ Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định giới tính của mỗi người

+ Cơ quan sinh sục nam tạo ra tinh trùng

+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

+ Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh tùng

+ Em bé được sinh ra khoảng 9 tháng ở trong

Trang 12

quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng Cơ thể của

mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp

giữa trứng của người mẹ với tinh trùng của người

bố quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là

quá trình thụ tinh Trứng đã được thụ tinh gọi là

hợp tử hợp tử phát triển thành bào thai, sau

khoảng 9 tháng trong bụng mẹ ,em bé sẽ được

sinh ra

Hoạt động 2

Mô tả khái quát quá trình thụ tinh

-Gv y/c hs thảo luận theo cặp

-Gọi 1 hs lên bảng gắn giấy ghi chú dưới mỗi

hình minh họa và mô tả khái quát quá trình thụ

tinh theo bài làm của mình

-Gọi hs dưới lớp nhận xét

-Gọi 2 hs mô tả lại

*Kết luận : ( chỉ vào từng hình minh họa ) Khi

trứng rụng có rất nhiều tinh trùng muốn vào gặp

trứng nhưng trứng chỉ tiếp nhận một tinh trùng

Khi tinh trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo

thành hợp tử đó là sự thụ tinh

Hoạt động 3

Các giai đoạn phát triển của thai nhi

-Gv giới thiệu hoạt động : Trứng của người mẹ

và tinh trùng của người bố kết hợp với nhau để

tạo thành hợp tử hợp tử phát triển thành phôi rồi

thành bào thai Vậy bào thai phát triển như thế

nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

-Gv y/c : Hãy đọc mục bạn cần biết và quan sát

các hình minh họa 2,3,4,5 và cho biết hình nào

thai được 5 tuần, 8 tuần ,3 tháng , 9 tháng

-Gv gọi hs nêu ý kiến

-Gv y/c hs mô tả đặc điểm của thai nhi, em bé ở

từng thời điểm được chụp trong ảnh

-Gv nhận xét khen ngợi những hs đã mô tả được

sự phát triển của thai nhi ở các giai đoạn khác

nhau

* Kết luận : Hợp tử phát triển thành phôi rồi

thành bào thai Đến tuần thứ 12 ( tháng thứ 3 )

thai đã có đầy đủ các cơ quan của cơ thể và có

thể coi là một cơ thể người đến khoang tuần thứ

20 ( tháng thứ 5)bé thường xuên cử động và cảm

nhận được tiếng động bên ngoài Sau khoảng 9

tháng ở trong bụng mẹ ,em bé được sinh ra

-Hs nghe và xát định nhiệm vụ của hoạt động.-Hs cùng làm việc theo cặp đọc sgk , quan sát hình và xát định các thời điểm của thai nhi được chụp

-4 hs lần lược nêu ý kiến của mình về từng hình, các hs khác theo dõi bổ sung

+ Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng

+ Hình 3: Thai được khoảng 8 tuần

+ Hình 4: Thai được 3 tháng+ Hình 5 : Thai được 5 tuần-4 hs nối tiếp nhau trả lời

Trang 13

+ Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào ?

+ Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển cảu thai nhi mà em biết

-Gv nhận xét câu trả lời của hs

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs nhớ bài ngay trước lớp

************* ************* **************

Thứ năm ngày 03 tháng 09 năm 2009

Địa lí ( 5a1 , 5a2 , 5a3 )

ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu

- Nêu được đặc điểm chính của địa hình : Phần đất liền của Việt Nam ¾ diện tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng bằng

- Nêu tên một số khoáng sản chính ở Việt Nam : than , sắt ,a-pa-tít, dầu mỏ, bô-xit, khí tự nhiên……

- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ ) : dãy Hoàng Liên Sơn , Trường Sơn , đồng bằng Bắc bộ , đồng bằng Nam bộ , đồng bằng duyên hải miền Trung

- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ ) : than ở Quảng Ninh , sắt ở Thái Nguyên , a-pa-tít ở Lào Cai………

-Một số đặc điểm về môi trường , tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.( THGDBVMT )

II Đồ dung dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ địa hình Việt Nam,

- Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

• Kiểm tra bài cũ

-Gv gọi 3 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét ghi điểm cho hs

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Địa hình Việt Nam

- Gv y/c hs thảo luận nhóm đôi Qquan sát

lược đồ Việt Nam và thực hiện các nhiệm

vụ sau

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta

+ So sánh diện tích của vùng đồi núi và vùng

đồng bằng của nước ta

+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi ở nước

ta trong các dãy đó, những dãy núi nào có hướng

tây bắc – đông nam , những dãy núi nào có hình

cánh cung

+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng và

cao nguyên nước ta

-Gv nhận xét các câu trả lời của hs

- 3 hs lên bảng lần lược trả lời câu hỏi của gv.+ Chỉ vị trí nước ta trên lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên quả địa cầu

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ?+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta

- Hs tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày và kết quả đúng là.+ 3 hs lên dùng que chỉ khoanh từng vùng trên lược đồ

+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần.+ Nêu tên dãy núi nào thì chỉ vào vị trí của dãy núi đó trên lược đồ

+ Hs nêu tên và chỉ được từng vùng trên lược đồ.-Hs phát biểu ý kiến

Trang 14

-Núi nước ta có mấy hướng chính , đó là những

hướng nào?

* Kết luận : Trên phần đất liền của nước ta , ¾

diện tích là đồ núi nhưng chủ yếu là đồ núi thấp

………, các đồng bằng này chủ yếu do phù

sa của sông ngoài bồi đắp nên

Hoạt động 2 : Khoáng sản Việt Nam

- Gv treo lược đồ một số khoáng sản Việt

Nam và y/c hs trả lời các câu hỏi sau :

+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ này

dùng để làm gì ?

+ Dựa vào lược đồ và kiến thức của em, hãy nêu

tên một số khoáng sản ở nước ta Loại khoáng

sản nào có nhiều nhất?

+ Chỉ những nơi có mỏ than , sắt , a-pa-tít, bô-xit,

dầu mỏ

-Gv nhận xét câu trả lời của hs

-Gv gọi một hs lên trình bày trước lớp về đặc

điểm khoáng sản của nước ta

-Gv nhận xét ,hoàn thiện phần trình bày của hs

-Hs quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi

+ Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam giúp ta nhận xét về khoáng sản Việt Nam

+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ , khí tự nhiên, than , sắt , thiết , đồng, bô-

xít….than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất.+ Hs chỉ trên lược đồ , chỉ đến vị trí nào thì nêu tên vị trí đó

-Mỏ than : Cẩm Phả , Vàng Danh ở Quảng Ninh.-Mỏ sắt : Yên Bái , Thái Nguyên , Thạch Khê ( Hà Tỉnh )

-Mỏ a-pa-tít : Cam Đường ( Lào Cai)-Mỏ bô-xít : Có nhiều ở Tây Nguyên

-1 hs lên bảng thực hiện y/c hs cả lớp theo dõi bổ sung

• Gv kết luận : Nước ta có nhiều loại khoáng sản như : than , dầu mỏ , khí tự nhiên , sắt, thiết , đồng , a-pa-tít, bô-xít,… trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh

Hoạt động 3

Những lợi ích do địa hình và khoáng sản mang lại cho nước ta

- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm hs các nhóm hs thảo luận để hoàn thành

- phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Bài : Địa hình và khoáng sản

Nhóm : ………

Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:

1 Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bước

Bước 1 : Điền thong tin thích hợp vào chổ “…… ”

Bước 2 : Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ

a

Trang 15

2

Theo các em chúng ta phải sử dụng đất ,khai thác khoáng sản như thế nào cho hợp lí? Tại sao phải làm như vậy ?( THBVMT)

………

………

………

………

-Gv theo dõi hs làm việc và giúp đỡ các nhóm hs gặp khăn -Đại diện các nhóm lên trình bày Gv theo dõi hs báo cáo và giúp hs sửa chữa hoàn thiện câu trả lời *Gv kết luận : Đồng bằng nước ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp , từ hàng nghìn năm trước nhân dân ta đã trồng lúa trên những đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với việc bồi bổ cho đất nước ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp , nhưng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả. 3 Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài -Nhận xét tiết học

************ ***************** ******************

TUẦN 03 Ngày dạy : thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2009 Khoa học ( 5a1,5a2,5a3) CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ? I Mục tiêu: –Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ khi mang thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi cũng khỏe - Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác trong gia đình phải làm để chăm sóc , giúp đỡ phụ nữ có thai - Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai II.Chuẩn bị: - Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập - Trò : SGK Các đồng bằng châu thổ Thuận lợi cho phát triển

ngành…………

Nhiều loại khoáng sản Phát triển ngành……….cung cấp nguyên liệu cho ngành………

Trang 16

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?

Cuộc sống của chúng ta được hình thành như

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở

thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, 9 tháng?

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân)

- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và

em bé đều khỏe?

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở trang

12 SGK

- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc

làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc

gia đình của người chồng đối với người vợ

đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

Ÿ Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có

thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai

nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời, người

mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm

được nguy hiểm có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm

của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để

người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt

Hình Nội dung Nên Không nên

1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

2Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của

bà mẹ và thai nhi

X

Trang 17

3Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở

y tế

X

4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ …

* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )

+ Bước 1:

- yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 SGK và

nêu nội dung của từng hình

+ Bước 2:

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có

thai ?

_GV kết luận ( 32/ SGV)

- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về

- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái

đi học về khoe điểm 10

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK

trang 13

+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên

cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn

có thể làm gì để giúp đỡ ?

- Học sinh thảo luận và trình bày suy nghĩ

- Cả lớp nhận xét

vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ

có thai”

- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học

về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai

Ÿ Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và

không nên làm đối với người phụ nữ có thai?

- Học sinh thi đua kể tiếp sức

Ÿ GV nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ”

- Nhận xét tiết học

************ ***************** ******************

Trang 18

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.

+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp

-Biết trân trọng ,tự hào về truyền thống yêu nước , bất khuất của dân tộc ta

- Trò: Sưu tầm tư liệu về bài

III Hoạt động dạy học:

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ? - Học sinh trả lời

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi

triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt

(1884) , công nhận quyền đô hộ của thực dân

Pháp trên toàn đất nước ta Tuy triều đình đầu

hàng nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục

Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân

hoá thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ

hoà.

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bốn

- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của

phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình

- Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp; phái chủ chiến chủ trương chống Pháp

Trang 19

nhà Nguyễn ?

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp? - Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến

- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo → các nhóm

còn lại nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo → Học sinh nhận xét và

bổ sung

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ

chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập,

sẵn sàng đánh Pháp

* Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở

kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh

thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế + trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của học sinh

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào? - Đêm ngày 5/7/1885

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết,

vua Hàm Nghi và một số quan lại trong triều

muốn chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh

thành Huế đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất

dũng cảm nhưng cuối cùng bị thất bại

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết

đã có quyết định gì?

- … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị (Đây là sự kiện hết sức quan trọng trong xã hội phong kiến)

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

→ đại diện báo cáo

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt

→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua Hàm Nghi

và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

Trang 20

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

-Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

2 Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

- Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia sẻ

công việc gia đình của người chồng đối với người

vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

- gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạt cho vợ

- Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được các nguy hiểm

- Việc nào nên làm và không nên làm đối với

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải

- Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, yêu cầu HS đem

các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những bức

ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới

thiệu trước lớp theo yêu cầu Em bé mấy tuổi và

đã biết làm gì?

- Học sinh có thể trưng bày ảnh và trả lời:

+ Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biết nói

và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt, tóc, mũi, tai

+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình không lấy bút

và vở cất cẩn thận là em vẽ lung tung vào đấy

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp

* Bước 2: GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem

Trang 21

- Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng

viên, cử thư kí ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn trên

* Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình lên

bảng và cử đại diện lên trình bày - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn

- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần thiết)

-Đáp án : 1 - b ; 2 - a ; 3 - c

- Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu)

- Giáo viên tóm tắt lại những ý chính vào bảng lớp

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt ý

Giai đoạn

Đặc điểm nổi bật

Dưới 3 tuổiBiết tên mình, nhận ra mình trong gương, nhận

ra quần áo, đồ chơi

Từ 3 tuổi đến 6 tuổiHiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng

Từ 6 tuổi đến 10 tuổiCấu tạo của các bộ phận và chức năng của cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh

* Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc thông tin tr 15 SGK và trả lời

câu hỏi :

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc

biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ?

Tuổi dậy thì

- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng

- Cơ quan sinh dục phát triển Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu

- Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng

Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt ý Tr 35/SGV

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già”

- Nhận xét tiết học

*********** ************* *****************

Ngày dạy thứ năm ngày 10 tháng 09 năm 2009

Địa lí ( 5a1, 5a2 ,5a3 )

KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU:

Trang 22

-Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.+ Có sự khác nhau giữa hai miền : miền Bắc có mùa đông lạnh , mưa phùn ; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa khô rõ rệt

-Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống sản xuất của nhân dân ta , ảnh hưởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm , sản phẩm nông nghiệp đa dạng ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai , lũ lụt , hạn hán,…

-Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam( dãy núi Bạch Mã ) trên lược đồ ( bản đồ )

-Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

- Nhận thức được những khó khăn của khí hậu nước ta và khâm phục ý trí cải tạo thiên nhiên của

nhân dân ta

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Hình SGK phóng to - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam

- Trò: Quả địa cầu - Tranh ảnh về hậu quả của lũ lụt hoặc hạn hán

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Bài cũ: Địa hình và khoáng sản

- Nêu yêu cầu kiểm tra:

1/ Nêu đặc điểm về địa hình nước ta - HS trả lời, kết hợp chỉ lược đồ, bản đồ

2/ Nước ta có những khoáng sản chủ yếu nào

và vùng phân bố của chúng ở đâu?

- Lớp nhận xét, tự đánh giá

Ÿ Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết Địa lí hôm nay sẽ giúp các em tiếp tục

tìm hiểu về những đặc điểm của khí hậu”

- Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

* Hoạt động 1: (làm việc theo nhóm)

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan,

hỏi đáp

+ Bước 1: Tổ chức cho các nhóm thảo luận để

tìm hiểu theo các câu hỏi: - HS thảo luận, quan sát lược đồ 1, quan sát quả địa cầu, đọc SGK và trả lời: Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu? - Học sinh chỉ

- Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? - Nhiệt đới

- Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng

hay lạnh?

- Nói chung là nóng, trừ một số vùng núi cao thường mát mẻ quanh năm

-Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở

Trang 23

- Sửa chữa câu trả lời của học sinh - Nhóm trình bày, bổ sung

- Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng gió

tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên Bản đồ Khí

hậu VN hoặc H1

- Học sinh chỉ bản đồ

+ Bước 3: ( Đối với HS khá, giỏi )

- Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau

để rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ địa

- Thảo luận và thi điền xem nhóm nào nhanh và đúng

- Giải thích sơ nét

- GV kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

2 Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau

* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân hoặc nhóm

đôi )

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan, thực hành

+ Bước 1:

- Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam và giới thiệu

→ Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa

- Vì sao có sự khác nhau đó? - Do lãnh thổ kéo dài và nhiều nơi núi sát ra tận

biển

Trang 24

- Chỉ trên lược đồ H.1 nơi cĩ khí hậu mùa

đơng và nơi nĩng quanh năm

- Học sinh chỉ

+ Bước 2:

- Giáo viên sửa chữa, hồn thiện - HS trình bày, bổ sung, nhận xét

Ÿ Chốt ý: Khí hậu nước ta cĩ sự khác biệt giữa

miền Bắc và miền Nam Miền Bắc cĩ mùa

đơng lạnh, mưa phùn ; miền Nam nĩng quanh

năm với 2 mùa mưa và mùa khơ rõ rệt

- Lặp lại

3 Ảnh hưởng của khí hậu

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực quan

- Khí hậu cĩ ảnh hưởng gì tới đời sống và sản

xuất của nhân dân ta?

- Tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm

- Tiêu cực: độ ẩm lớn gây nhiều sâu bệnh, nấm mốc, ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, bão

Ÿ Nhận xét, đánh giá, giáo dục tư tưởng - Học sinh trưng bày tranh ảnh về hậu quả của lũ

lụt, hạn hán

Phương pháp: Trị chơi, thực hành

- Yêu cầu học sinh điền mũi tên vào sơ đồ sau

để rèn luyện kĩ năng xác lập mối quan hệ địa

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sơng ngịi”

-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

-Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi già

-Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người

II.Đồ dùng dạy học :

Thông tin và hình minh hoạ ở SGK tr 16; 17ø

III Ho ạt động dạy học

1) Ổn định tổ chức: Hát, điểm danh

2) Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng TLCH:

H: Tại sao nói : Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người?

- HS – GV nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới :Giới thiệu bài : GV ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức hoạt đôïng nhóm 6 em

- GV giao việc

Trang 25

- Cả lớp – GV nhận xét và bổ sung

- Tuổi vị thành niên:

- Tuổi trưởng thành:

- Tuổi già:

Hoạt động 2:

- Trò chơi “Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời”

GV –HS sưu tầm 12-16 tranh ảnh nam nữ ở

các lứa tuổi, phát cho HS thảo luận theo nhóm

4 với nội dung : Họ đang ở giai đoạn nào ?

Nêu đặc điểm của các giai đoạn đó ? Cả lớp –

Gv nhận xét và bổ sung

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Gv nêu câu hỏi :

- GV nhận xét

- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

- Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi như thế nào?

IV.Củng cố- dặn dò :

Nhận xét tiết học:

- Các nhóm tiến hành đọc thông tin ở SGK các nhóm viết ý kiến vào phiếu Các nhóm treo sản phẩm trình bày mỗi nhóm một giai đoạn

- Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em đến người lớn Ơûtuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè và xã hội

- Được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xa õhội

- Ơû tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện cơ thể,sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội

- HS tự liên hệ và nêu Cảlớp làm bài tập ở vở BTKH tr 14

- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên

- Hình dung được sự phát triển về thể chất, tinh thần và mọi quan hệ xã hội diễn ra như thế nào ?Từ đó, ta đón nhận mà không sợ hãi, bối rối

- HS nhắc lại những hiểu biết về các giai đoạn từ

vị thành niên đến tuổi già

************* ************** **************

Lịch sử ( 5a1,5a2,5a3 )

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX.

I Mục tiêu :

-Biết một số điểm mới về tình hình kinh tế -xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế : xuất hiện nhà máy , hầm mỏ , đồn điền, đường ơ tơ , đường sắt

+ Về xã hộ : xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buơn , cơng nhân

-Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế-xã hội nước ta : do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

Trang 26

-Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những nghành kinh tế mới đã tạo ra những tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội

II Đồ dùng dạy học : Hình minh hoạ ở SGK- Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy h ọc

1) Ổn định tổ chức: Hát, điểm danh

2) Kiểm tra bài cũ : 2 HS trả lời câu hỏi :

H: Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chống Pháp ?

H: Hãy tường thuật cuộc phản công ở kinh thành Huế ?

HS – GV nhận xét,ghi điểm

3) Bài mới :Giới thiệu bài : GVghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

GV dẫn dắt : Sau khi dập tắt phong trào đấu

tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp

đã làm gì ? Việc làm đó đã tác động như thế

nào đến kinh tế- xã hội ở nước ta?

Hoạt động 1:

Cả lớp – GV nhận xét, bổ sung

- Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền

kinh tế Việt Nam có những ngành nào ?

- Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những

ngành kinh tế mới nào ra đời ở nước ta ?

- Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát

triển kinh tế?

GV tiểu kết: Trước đây xã hội Việt Nam chủ

yếu là giai cấp nông dân và phong kiến Đến

đầu thế kỉ XX,do có sự thay đổi về nền kinh tế

nên xã hội Việt Nam có nhiều sự thay đổi.

Hoạt động 2 :

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

- Trước đây xã hội Việt Nam có những giai

cấp nào?

- Đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm những gia

cấp, tầng lớp nào mới ?

Đời sống của nhân dân Việt Nam ra sao ?

IV.Củng cố dặn dò:

- Cả lớp đọc thầm từ đầu .đến xe lửa.Thảo luận nhóm đôi và làm bài tập ở vở BTLS tr6- trình bày

- Trước: Chỉ sản xuất nông nghiệp

- Sau : khai thác khoáng sản : than, thiếc, bạc, vàng .chở về Pháp

- Các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt phục vụ cho Pháp

- Chúng cướp đất lập đồn điền, xây dựng đường sá

- Người Pháp

- Cả lớp đọc tiếp phần còn lại và hoàn thành bài tập 2, 3, 4 tr6.Lần lượt HS trình bày

- Trước đây,chỉ có nông dân và phong kiến

- Xuất hiện các giai cấp: chủ xưởng, nhà buôn, các tầng lớp công nhân, viên chức, trí thức

- Có nhiều thay đổi ( Tư liệu SGV tr 18 )

- HS đọc phần bài học ở SGK tr11

Trang 27

-Nêu được những việc nên và khơng nên làm để giữ vệ sinh , bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì.

-Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

-Xác định những việc nên và những việc không nên làm để bảo vệ sức khoẻ, thể chất và tinh thần

ở tuổi dậy thì

II.Đồ dùng dạy học :

Hình minh hoạ ở SGKtr 18; 19 HS chuẩn bị thẻ Đ;S

Một số phiếu ghi các thông tin về tuổi dậy thì của nam và nữ

III Các hoạt động dạy học

1) Ổn định: Hát, điểm danh

2) Kiểm tra bài cũ: 2HS trả lời câu hỏi:

H: Em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?

H: biết được ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì ?

HS – GV nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới :Giới thiệu bài : GV ghi bảng

Hoạt động 1 : Động não

* GV nêu vấn đề : Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ

hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh: Mồ hôi có

thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại trên cơ thể,

đặc biệt ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó

chịu.Tuyến dầu tạo ra chất mỡ làm cho da(đặc

biệt là da mặt trở nên nhờn, chất nhờn là môi

trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển tạo

thành “mụn trứng cá”ù

- Ở tuổi dậy thì, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ

thể luôn sạch sẽ, thơm tho tránh bị trứng cá ?

Kết luận : Ơû lứa tuổi dậy thì, chúng ta cần phải

giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho nhất là ở cơ

quan sinh dục vì cơ quan này mới bắt đầu phát

triển.

Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận nhóm : chia lớp

ra các nhóm nam, nữ riêng làm việc với các phiếu

học tập: Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh

dục nam” và nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan

sinh dục nữ”

- Vậy Cả lớp quan sát tranh SGKtr18+TLCH

- Rửa mặt bằng nước sạch

- Tắm rửa, thay quầøn áo, gội đầu thường xuyên

- Thảo luận và khoanh tròn vào các ý kiến đúng trong phiếu rồi trình bày

Trang 28

- Cả lớp –GV nhận xét ( Nội dung thông tin của

các phiếu có ở SGV tr 41;42)

Hoạt động 3:

Kết luận:Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ

chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui

chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng

các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu ., không

nên xem các loại phim ảnh hoặc sách báo không

lành mạnh.

Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả”

- GV chỉ định 6 em : HS1 dẫn chương trình Còn

lại 5 HS khác, GV phát cho mỗi em một phiếu ghi

các nội dung khác nhau và dành cho các em vài

phút chuẩn bị và sau đó lần lượt trình bày diễn

cảm theo sự chỉ định của người dẫn chương trình:

Bạn “Khử mùi”; cô “trứng cá”; bạn “nụ cười”;

bạn “dinh dưỡng”; “vận động viên”

- GV khen ngợi cảlớp – Đánh giá về trò chơi ở trên

IV.Củng cố -dặn dò :

Nhận xét tiết học:

- Quan sát tranh và thảo luận nhóm bông hoa.Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát tranh4;5;6;7 tr 19 rồi chỉ vào từng hình nói rõ nội dung từng hình và nêu hình nào có nội dung có lợi ? có hại ?

- Cả lớp theo dõi, nhận xét : Qua phần trình bày của các bạn, rút ra được điều gì?

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trị của sơng ngịi Việt Nam

+ Mạng lưới sơng ngịi dày đặc

+ Sơng ngịi cĩ lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường cĩ lũ lớn ) và cĩ nhiều phù sa.+ Sơng ngồi cĩ vai trị quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi đắp phù sa ,cung cấp nước ,tơm,cá , nguồn thủy điện, …

-Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sơng ngịi : nước sơng lên , xuống theo mùa; mùa mưa thường cĩ lũ lớn,; mùa khơ nước sơng hạ thấp

-Chỉ được một số vị trí con sơng: Hồng , Thái Bình, Tiền , Hậu ,Đồng Nai ,Mả ,Cả trên bản đồ ( lược

đồ )

-Giải thích được vì sao sơng ở miền trung ngắn và dốc

+ Biết những ảnh hưởng do nước sơng lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước , mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường cĩ lũ lụt gây thiệt hại

II Đồ dùng dạy học :

Bản đồ Việt Nam – Tranh ảnh mùa lũ và mùa cạn

III Các hoạt động dạy h ọc :

1) Ổn định tổ chức: Hát , điểm danh

2) Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi:

Trang 29

H : Nêu đặc điểm khí hậu nước ta?

H: Nêu sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ?

HS- GV nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới :Giới thiệu bài : GV ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1:

- Lần lượt cả lớp –GV nhận xét, bổ sung

- Nhận xét về số lượng sông ở nước ta?

- Nêu tên một số sông lớn ở từng miền?

- Vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc ?

Kết luận: Mạng lưới sông ngòi ở nước ta dày

đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước

Hoạt động 2 :

- GV giao việc

- Cả lớp – GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3:

- Nêu vai trò của sông ngòi ?

Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên

nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là

đường giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ

điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống,

đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản.

IV.Củng cố dặn dò :

Nhận xét tiết học:

- HS đọc, cả lớp đọc thầm Thảo luận nhóm đôi, trình bày

- Có hàng nghìn sông lớn nhỏ

- Sông lớn: miền Bắc có sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình Miền Nam có sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.Miền Trung có sông Cả, sông Mã, Đà Rằng

- Do địa hình hẹp ngang

- HS lên bảng chỉ vào bản đồ những sông lớn ở các miền HS khác nhận xét

- HS đọc bài Tổ chức thảo luận nhóm 4

- Cả nhóm viết vào phiếu Sau đó trình bày

- Làm việc cả lớp:

- HS đọc và tự tìm hiểu, trả lời và chỉ bản đồ

- Bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho đồng ruộng

- Là nguồn thuỷ điện và là đường giao thông

- Cung cấp nhiều tôm cá

- HS lên bảng chỉ vị trí 2 đồng bằng lớn và các con sông bồi đắp nên chúng.Và vị trí thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị An

- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK tr 76

************** ***************** *************

TU ẦN 05

Ngày dạy , thứ hai ngày 21 thang 09 năm 2009

Khoa học (5a1, 5a2, 5a3 )

THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG” VỚI CÁC CHẤT

GÂY NGHIỆN (tiết 1 )

I M ục tiêu :

Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá , rượu bia

Trang 30

Từ chối sử dụng rượu , bia , thuốc lá , ma túy

Cĩ kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lơi kéo sử dụng các chất gây nghiện

Luơn cĩ ý thức tuyên truyền , vận động mọi người cùng nĩi : “ khơng!” với các chất gây nghiện

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ SGK

Phiếu học tập ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện

III.Hoạt động dạy h ọc

1) Ổn định : Hát

2) KT bài cũ : 2 em

2 HS trả lời câu hỏi:

H: Nêu việc làm giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì ?

HS- GV nhận xét, ghi điểm

3) Bài mới :Giới thiệu bài : GV ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Động não: Thực hành xử lí

thông tin

- GV chốt ý đúng: Như mục cần biết SGK tr

21

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”

GV chuẩn bị 3 hộp, mỗi hộp đựng các

câu hỏi một chủ đề: tác hại thuốc lá, rượu

bia, ma tuý (Nội dung câu hỏi ở SGV tr48;

49; 50,GV ghi vào phiếu)

Cử mỗi nhóm 1 bạn vào ban giám khảo,

3- 5 bạn tham gia chơi Các bạn còn lại là

quan sát viên

Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào

có điểm cao hon là thắng cuộc

IV Củng co -á dặn dò :

Nhận xét tiết học:

- HS đọc thông tin ở SGK và hoàn thành bảng:

- Lần lượt HS nêu từng ý, HS khác bổ sung

- HS đọc và nhắc lại Các nhóm lần lượt lên bốc thăm và TLCH,

GV và ban giám khảo chấm điểm độc lập, sau đó cộng điểm vào chia trung bình

HS đọc mục cần biết ở SGK tr 23

- HS có thể nêu một số chất gây nghiện và tác

Tác hại của thuốc lá

Tác hại của rượu, bia

Tác hại của

ma tuý

Đối với người sử dụngĐối với người xung quanh

Trang 31

-Biết được vì sao phong trào Đông du thất bại : do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật.

- Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử

-Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu

II CHUẨN BỊ:

- Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- SGK, sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Bài cũ:

- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những

chuyển biến gì về mặt kinh tế?

- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội Việt

Nam có những chuyển biến gì về mặt xã hội?

- Cuộc sống của tầng lớp nào, giai cấp nào

không hề thay đổi?

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Em biết gì về Phan Bội Châu? - Ông sinh năm 1867, trong một gia đình nhà

nho nghèo, tại làng Đan Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Ÿ Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về Phan

Bội Châu (kèm hình ảnh)

+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng

Đan Nhiễm, xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn,

Trang 32

tỉnh Nghệ An Ông lớn lên khi đất nước đã bị

thực dân Pháp đô hộ 17 tuổi đã hưởng ứng

phong trào Cần Vương, ông là người thông

minh, học rộng, tài cao, có ý chí đánh đuổi

giặc Pháp xâm lược Chủ trương lúc đầu của

ông là dựa vào Nhật để đánh Pháp

+ Năm 1924, Phan Bội Châu từng tiếp xúc với

lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và toan theo đường lối

XHCN nhưng chưa kịp thi hành thì bị Pháp

bắt

- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa

vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?

- Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc hậu như Việt Nam Trước nguy cơ mất nước, Nhật Bản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh Phan Bội Châu cho rằng: Nhật cũng là một nước Châu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật để đánh Pháp

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt:

Phan Bội Châu là người có ý chí đánh đuổi

Pháp và chủ trương của ông là dựa vào Nhật vì

Nhật cũng là một nước Châu Á

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi phiếu HT

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu biểu

của Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh niên

Việt Nam sang học ở Nhật, gọi là phong trào

Đông Du

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên phát phiếu học tập

- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào? - Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908

- Phong trào Đông du do ai khởi xướng và

tài cứu nước

- Phong trào diễn ra như thế nào? - 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính phủ Nhật

đào tạo

- Phan Bội Châu viết “Hải ngoại huyết thư” vận động:+ Thanh niên yêu nước sang Nhật du học

+ Kêu gọi đồng bào quyên tiền ủng hộ phong trào

- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập, quyên góp được hơn 1 vạn đồng

- Học sinh Việt Nam ở Nhật học những môn

- Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? - 1908: lo ngại trứơc phong trào Đông Du, thực dân

Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào →

Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất thanh niên Việt Nam

và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản

Ÿ Giáo viên nhận xét - rút lại ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ

Trang 33

Phương pháp: Động não, hỏi đáp

- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp

chống lại phong trào Đông Du?

- Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời

- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sống mình

→ Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn Phan

Ngày dạy , thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 5a1 , 5a2 , 5a3 )

THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số tác hại của ma túy , thuốc lá , rượu bia.

-Từ chối sử dụng rượu bia , thuốc lá , ma túy.

-Thực hiện kĩ năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện.

-Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh lãng phí

II CHUẨN BỊ:

+ Các hình ảnh trong SGK trang 19

+ Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

+ Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Bài cũ: Thực hành: Nói “Không !” Đối với

các chất gây nghiện

- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc

những bệnh ung thư nào?

- Ung thư phổi, miệng, họng, thực quản, tụy, thận, bàng quan

- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch? - Tim to, rối loạn nhịp tim

- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và

xã hội?

- XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữa cho người nghiện, sức lao động của cộng đồng suy yếu, các tội phạm hình sự gia tăng

Ÿ Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất

gây nghiện (tt)

* Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy

hiểm”

- Hoạt động cả lớp, cá nhân

Trang 34

Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, thảo luận

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Học sinh nắm luật chơi: “Đây là một chiếc ghế

nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị chết” Ai tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật chết Chiếc ghế này được đặt ở giữa cửa, khi từ ngoài cửa đi vào

cố gắng đừng chạm vào ghế Bạn nào không chạm vào ghế nhưng chạm vào người bạn đã đụng vào ghế cũng bị điện giật

- Sử dụng ghế của giáo viên chơi trò chơi này

- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế để chiếc

ghế trở nên đặc biệt hơn

- Nêu luật chơi

+ Bước 2:

- Giáo viên yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang - Học sinh thực hành chơi

- Giáo viên để ghế ngay giữa cửa ra vào và yêu

+ Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế+ Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạm vào ghế

+ Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? - Rất lo sợ

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại

và rất thận trọng để không chạm vào ghế? - Vì sợ bị điện giật chết

+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm

mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế?

- Chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào.+ Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố gắng tránh

né để không ngã vào ghế?

- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân

Ÿ Giáo viên chốt: Việc tránh chạm vào chiếc ghế

cũng như tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

→ phải thận trọng và tránh xa nguy hiểm

Phương pháp: Thảo luận, trò chơi

- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai

đó một đều gì, các em sẽ nói những gì?

Dự kiến:

+ Hãy nói rõ rằng mình không muốn làm việc đó.+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy + Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó

+ Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai

+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc →

nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?

- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến

+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh

lớn hơn ép Minh uống bia → nếu là Minh, bạn

sẽ ứng sử như thế nào?

+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên

dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn

- Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên

Trang 35

sẽ ứng sử như thế nào?

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận - Học sinh thảo luận:

+ Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?

+ Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc chúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không giải quyết được

Ÿ Giáo viên kết luận: chúng ta có quyền tự bảo

vệ và được bảo vệ → phải tôn trọng quyền đó

của người khác Cần có cách từ chối riêng để

nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị:”Dùng thuốc an toàn “

-Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta :

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông

+ Ở vùng biển Việt Nam nước không bao giờ đóng băng

+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn -Chỉ được một số điểm du lịch , nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long , Nha Trang, Vũng Tàu…., trên bản đồ ( lược đồ )

-Biết những thuận lợi , khó khăn của người dân vùng biển

+ Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế

+ Khó khăn : thiên tai………

- Có ý thức về sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác biển một cách hợp lí

- Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

- Hỏi học sinh một số kiến thức và kiểm tra + Đặc điểm sông ngòi VN

Trang 36

+ Nêu vai trò của sông ngòi

Ÿ Giáo viên nhận xét Đánh giá

3 Giới thiệu bài

“Tiết địa lí hôm nay tiếp tục giúp chúng ta tìm

hiểu những đặc điểm của biển nước ta” - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

1 Vùng biển nước ta

Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải

- Gv vừa chỉ vùng biển nước ta (trên Bản đồ

VN trong khu vực ĐNA hoặc H 1) vừa nói

vùng biển nước ta rộng và thuộc Biển Đông

- Theo dõi

- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển nước

ta giáp với các vùng biển của những nước nào? - Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái Lan

→ Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận

của Biển Đông

2 Đặc điểm của vùng biển nước ta

* Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, hỏi đáp

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau: - Học sinh đọc SGK và làm vào phiếu

xuất (tích cực, tiêu cực)

Nước không bao giờ đóng băng

Miền Bắc và miền Trung hay có bão

Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc

hạ xuống

+ Sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời - Học sinh trình bày trước lớp

+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển nước ta

khá đặc biệt và có sự khác nhau giữa các vùng

Có vùng nhật triều, có vùng bán nhật triều và

có vùng có cả 2 chế độ thuỷ triều trên

- Nghe và lặp lại

3 Vai trò của biển

* Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,

hỏi đáp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để nêu

vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và

sản xuất của nhân dân ta

-Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta ?

-Biển cung cấp những loại tài nguyên nào ?

Các loại tài nguyên này đóng góp gì vào đời

sống và sản xuất của nhân dân ta ?

-Biển mang thuận lợi gì cho giao thong nước ta ?

-Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp phần phát

triển nghành kinh tế nào?

-Để bảo vệ biển và nguồn tài nguyên biển

không bị cạn kiệt thì chúng ta phải làm gì ?

( thgdbvmt)

- Học sinh dựa và vốn hiểu biết và SGK, thảo luận và trình bày

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên chốt ý : Biển điều hòa khí hậu, là

nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan

trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

Trang 37

*

Phương pháp: Trò chơi, thảo luận nhóm

- Tổ chức học sinh chơi theo 2 nhóm: luân

phiên cho tới khi có nhóm không trả lời được + Nhóm 1 đưa ảnh hoặc nói tên điểm du lịch biển, nhóm 2 nói tên hoặc chỉ trên bản đồ tỉnh,

Ngày dạy thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 5A1 , 5A2 , 5A3 )

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu

-Nhận được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn:

+ Xác định khi nào thì nên dung thuốc

+ Nêu những điểm cần chú ý khi dung thuốc và khi mua thuốc

-Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không đúng liều lượng -HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

-Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Đồ dung dạy học

- Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24, 25.

III Hoạt động dạy học

2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học sinh chọn

bông hoa mình thích

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

3 Bài mới

- Gtb + ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh

1 Nắm được tên một số thuốc và trường hợp cần

sử dụng thuốc

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân

vai từ tiết trước) - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Trang 38

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng

Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được

- Giáo viên hỏi:

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong

trường hợp nào ?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Giáo viên giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng

thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc

không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có

thể gây chết người

2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việc

dùng thuốc không đúng cách, không đúng liều

lượng

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK

* Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK

- GV chỉ định HS nêu kết quả 1 - d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b

GV kết luận :

+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng

thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng

thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc

kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ

đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) để biết

hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng

và cách dùng thuốc

- Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và bản

hướng dẫn sử dụng thuốc

3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị

dinh dưỡng của thức ăn

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm thoại

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn

thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc

chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

Ÿ Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng

tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min.

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn

cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

Trang 39

Ÿ Giáo viên chốt - ghi bảng

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận nhóm đôi

Ÿ Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống đầy đủ

các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng

uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác

dụng phụ

- Học sinh sửa miệng

- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học Chúng

ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào

đó là ánh nắng buổi sáng → Vi-ta-min D nhưng để

thu nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ 7 → 8

giờ 30 sáng là tốt nhất → nắng trưa nhiều tia tử

ngoại - Xay sát gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ

mất rất nhiều vi-ta-min B1 → Tóm lại khi dùng

thuốc phải tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ, không

tự tiện dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng đến sức

-Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành Phố Hồ Chí Minh ) với long yêu nước thương dân sâu

sắc , Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước

-Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết ra đi tìm con đường mới để cứu nước:

+ Không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó

- HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

-Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học

- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông

La-III Hoạt động dạy học

Trang 40

2 Bài cũ:

- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi “Bão

thổi” → 3 em

- 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) →

đọc câu hỏi → trả lời

+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu? - Học sinh nêu

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu

Ÿ GV nhận xét + đánh giá điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

→ Giáo viên ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên → lập thành 4

(hoặc 6) nhóm

- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có

số giống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họp thành 4 nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con

đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết

định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận →

đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành

thí đính lên bảng

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của

khác nhận xét + bổ sung

Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút ra kiến thức

Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu

phong cảnh quê hương Bác

Ÿ Giáo viên nhận xét

Ÿ Giáo viên nhận xét

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”

Ngày đăng: 24/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích: - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
2. Hình dạng và diện tích: (Trang 7)
Hình minh họa và mô tả khái quát quá trình thụ - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Hình minh họa và mô tả khái quát quá trình thụ (Trang 12)
Bảng và cử đại diện lên trình bày.  - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn. - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Bảng v à cử đại diện lên trình bày. - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn (Trang 21)
Hình đối với việc phòng tánh bệnh viêm não. - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
nh đối với việc phòng tánh bệnh viêm não (Trang 51)
Hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
nh đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A (Trang 54)
Hình giống nhau họp thành 1 nhóm). - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Hình gi ống nhau họp thành 1 nhóm) (Trang 58)
Sơ đồ về cách phòng tránh bệnh đó. - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Sơ đồ v ề cách phòng tránh bệnh đó (Trang 72)
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện. - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Bảng th ống kê các niên đại và sự kiện (Trang 77)
- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh hình 1, hình 2 - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
hi ệm vụ thảo luận: Quan sát tranh hình 1, hình 2 (Trang 96)
2. Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
2. Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông (Trang 98)
Hình ảnh và thông tin hình 58, 59 SGK. - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
nh ảnh và thông tin hình 58, 59 SGK (Trang 99)
Hình Trường hợp Biến - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
nh Trường hợp Biến (Trang 132)
Hình tua bin nước, cốc, xô nước - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
Hình tua bin nước, cốc, xô nước (Trang 150)
- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2,  đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi  gợi ý sau: - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
c sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau: (Trang 179)
Học sinh dựa vào hình 1, bảng số liệu và nội  dung ở mục 4, trả lời các câu hỏi sau: - Bài soạn TUẦN 01 CKTKN
c sinh dựa vào hình 1, bảng số liệu và nội dung ở mục 4, trả lời các câu hỏi sau: (Trang 184)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w