Giáo viên hướng dẫn để các em tìm đúng giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến cuả câu chuyện.. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm - 3 học sinh đọc nối tiếp t
Trang 1TUÇN27 Ngµy so¹n : 04/ 03/ 2010
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn liên quan đến phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy b ài mới :
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay giúp các
em ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số
- Học sinh lắng nghe
2/ Luyện tãp:
Bài 1:
Giáo viên cho học sinh thực hiện rút gọn phân
số rồi so sánh các phân số bằng nhau - Học sinh làm bài vào vở.
- Giáo viên chấm bài, nhận xét, cho điểm a)
12 10
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập phân số rồi - Học sinh giải vào vở
Trang 2tìm phađn soâ cụa moôt soâ.
_ Giaùo vieđn nhaôn xeùt, cho ñieơm
Baøi giại:
a) Phađn soâ chư ba toơ hóc sinh laø: 43b) Soẫ hóc sinh cụa ba toơ laø:
32 × 43 = 24 (bán) Ñaùp soâ: a) 43 b) 24 bánBaøi 3:
- Hóc sinh ñóc ñeă baøi Neđu caùc böôùc giại,
sau ñoù giại vaøo vôû BT - Hóc sinh giại baøi taôp vaøo vôû
Baøi giại:
Anh Hại ñaõ ñi moôt ñoán ñöôøng daøi laø:
15 × 32 = 10 (km)Anh Hại coøn phại ñi tieâp moôt ñoán ñöôøng nöõa daøi laø:
15 – 10 = 5 (km) Ñaùp soâ : 5 km
III CỤNG COÂ-DAỊN DOØ:
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt tieât hóc
- Chuaơn bò tieât hóc sau “ Hình thoi”
TAÔP ÑÓC
DUØ SAO TRAÙI ÑAÂT VAÊN QUAY I- MÚC TIEĐU:
- Ñóc trođi chạy toaøn baøi Ñóc ñuùng caùc teđn rieđng nöôùc ngoaøi: Cođ-peùc-ních, Ga-li-leđ
- Bieât ñóc dieên cạm baøi vaín vôùi gióng keơ roõ raøng, chaôm raõi, cạm höùng ca ngôïi loøng duõng cạm bạo veô chađn lí khoa hóc cụa hai nhaø baùc hóc Cođ-peùc-ních vaø Ga-li-leđ
- Hieơu noôi dung, yù nghóa cụa baøi: Ca ngôïi nhöõng nhaø khoa hóc chađn chính ñaõ duõng cạm, kieđn trì bạo veô chađn lí khoa hóc
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Tranh chađn dung Cođ-peùc-ních, Ga-li-leđ SGK; sô ñoă quạ ñaât trong heô maịt trôøi
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:
I Kieơm tra baøi cuõ:
- Giaùo vieđn kieơm tra 4 hóc sinh ñóc truyeôn - 4 hóc sinh ñóc phađn vai, lôùp theo
Trang 3Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phc6I
vai, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
dõi, nhận xét
II Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Bài tập đọc hôm nay sẽ cho mcác em thấy
một biểu hiện khác của lòng dũng cảm bảo
vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương
của hai nhà khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và
Ga-li-lê
- Học sinh lắng nghe
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đoc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát âm đúng
các tên riêng : Cô-péc-ních, Ga-li-lê)
- Hướng dẫn học sinh hiểu các từ khó trong
bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp, hai em đọc cả
bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo trình tự
- Một số học sinh đọc
- Học sinh giải nghĩa: thiên văn học,tà thuyết, chân lí
- Học sinh đọc Lớp theo dõi
b) Tìm hiểu bài:
- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ? - Thời đó người ta cho rằng trái đất lá trung tâm của vũ trụ, đứng yên một
chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời)
- Ga-li-lê viết sách mhằm mục đích gì? - Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô-péc-ních
- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? - Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì
cho rằng ông đã chống đối quan điểmcủa Giáo hội, nói ngược với những lờiphán bảo của chúa trời
- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
- Hai nhà bác học đã dám nói ngượcvới lời phán bảo của Chúa trời, tức làđối lập với quan điểm của Giáo hộilúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm
Trang 4đó sẽ nguy hại đến tính mạng lê đã phải trải qua những năm thángcuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học.
c/ Đọc diễn cảm:
-3 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn
Giáo viên hướng dẫn để các em tìm đúng
giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù
hợp với diễn biến cuả câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm, đoạn từ “ Chưa đầy một thế
kỉ… trái đất vẫn quay.”
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc Nhận xét
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc thi đọc diễn cảm
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài “Con sẻ”
ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2) I- MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ học tập
- Phiếu điều tra theo mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4 –
SGK)
Trang 5- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận - 2 học sinh đọc Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung - Các nhóm cử đại diện trình bày
- Giáo viên kết luận:
- b, c, e là việc làm nhân đạo
- a, d không phải là hoạt động nhân đạo
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2 – SGK).
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm học
sinh thảo luận một tình huống
- Các nhóm học sinh nhậnnhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu
bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe
(nếu bạn chưa có xe và có nhu cầu),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với
bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng
ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,
thu dọn nhà cửa
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 5 – SGK)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra tờ
giấy khổ to theo mẫu bài tập 5 – SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Cử đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách
tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Học sinh thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựngtheo kết quả bài tập 5
KĨ THUẬT
LẮP CÁI ĐU (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Trang 6-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định
-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu cái đu lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu mục tiêu bài
học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và hướng dẫn
HS quan sát từng bộ phận của cái đu, hỏi:
+Cái đu có những bộ phận nào?
-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế:Ở các
trường mầm non hay công viên, ta thường thấy
các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật
GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong
SGK để quan sát
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
-GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và để vào
hộp theo từng loại
-GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu
b/ Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ đu H.2 SG:trong quá trình lắp, GV
có thể hỏi:
+Lắp gía đỡ đu cần có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:
+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? Số
lượng bao nhiêu ?
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát vật mẫu
-Ba bộ phận : giá đỡ, ghế đu, trụcđu
Trang 7-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK.
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn bổ
sung cho hoàn chỉnh
GV hỏi:Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng
hãm?
GV kiểm tra sự dao động của cái đu
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận , sau đó
mới tháo từng chi tiết theo trình tự ngược lại với
trình tự ráp
-Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào trong
hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần thái độ học
tập của HS
-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
-Chú ý vị trí trong ngoài của cácthanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ Udài
-Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài.-HS lên lắp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (đề Phòng Giáo dục ra)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT )
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I- MỤC TIÊU:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài “Bài thơ về tiểu đội xe khôngkính”
- Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a và 3a viết trên phiếu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 8I Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con các từ ngữ: khổng lồ,
ngọn lửa, ánh nến, lung linh, lượn lên lượn
xuống
- Nhận xét
- 2 học sinh lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài “ Nhớ – viết bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Học sinh lắng nghe.
2/ Hướng dẫn học sinh đọc, viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, đọc thuộc lòng
3 khổ thơ cuối của bài bài thơ về tiểu đội xe
không kính
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để nhớ 3 khổ
thơ Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách trình
bày thể thơ tự do (ghi tên bài giữa dòng, viết
các dòng thơ sát lề vở, hết mỗi khổ thơ để cách
1 dòng), chú ý những chữ dễ viết sai chính
tả(xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt…)
- Học sinh nhìn SGK đọc lại 3 khổthơ Nghe giáo viên nhắc nhở mộtsố điểm cần lưu ý khi viết
- Học sinh gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ – tự viết
bài Viết xong tự soát lỗi - Học sinh nhớ viết, sau đó mở SGKtự soát lỗi
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không
viết với x
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ bảng nội dung để
các nhóm làm bài; nhắc học sinh lưu ý:
-1 học sinh đọc đề bài
- Các nhóm nhận phiếu và làm bài
+ Bài tập yêu cầu các em tìm 3 trường hợpp
chỉ viết với s, không viết với x (hoặc 3 trường
hợp chỉ viết với x, không viế với s)
- Học sinh lắng nghe
+ Chỉ tìm tiếng có nghĩa Có thể tìm tiếng
không có nghiãa nhưng vẫn gặp trong thực tế
sử dụng (khi kết hợp với những tiếng khác,
VD: sậu trong sáo sậu)
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp,
trình bày kết quả - Cử đại diện nhóm dán bài, trìnhbày kết quả
- Giáo viên kết luận nhóm tháng cuộc - Lớp theo dõi, nhận xét
Bài tập 3a:
Trang 9- Học sinh đọc thầm đoạn văn; xem tranh minh
hoạ; làm vào vở BT - Cả lớp đọc thầm, làm vào vở BT.
- Giáo viên dán lên bảng 2, 3 tờ phiếu; mời
học sinh lên bảng thi làm bài – gạch bỏ những
tiếng viết sai chính tả, viết lại tiếng thích hợp
để hoàn chỉnh câu văn
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
a) sa mạc – xen kẽ
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học
sinh về nhà tìm đọc lại kết quả làm BT2;
đọc và nhớ thông tin thú vị BT3
- Chuẩn bị tiết sau
- Học sinh lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN I- MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét)
- Bốn băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
- Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 (phần Luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu một số từ gần nghĩa và trái
nghĩa với từ “dũng cảm” Đặt 1 câu với từ
vừa tìm được
- 2 học sinh nêu; 1 học sinh nêu từ gầnnghĩa và 1 học sinh nêu từ trái nghĩa
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Hằng ngày, chúng ta thường xuyên phải
nhờ vả ai đó, khuyên nhủ ai đó hoặc rủ
những người thân quen cùng làm việc gì
đó Để thực hiện được những việc như
vậy, phải dùng đến câu khiến Bài học
hôm nay giúp các em tìm hiểu để nhận
diện và sử dụng câu khiến
- Học sinh lắng nghe
Trang 102/ Phần Nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
- Học sinh đọc yêu cầu BT1, 2
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
- 2 học sinh đọc bài tập 1, 2
- Trao đổi nhóm 2
- Trình bày
- Nhận xét
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
Dấu chấm than ở cuối` câu.
* Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, tự đặt câu
để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết
vào vở
- Giáo viên mời học sinh tự đọc câu văn của
mình
- Học sinh đọc, tự đặt câu, viết vào vở
- Một số học sinh đọc
- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng câu, rút
ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề
nghị, mong muốn, nhờ vả,… của mình với
người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu
chấm hoặc dấu chấm than
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu: Những câu dùng để yêu
cầu, đề nghị, nhờ vả… người khác làm một
việc gì đó gọi là câu cầu khiến
- Học sinh lắng nghe
3/ Phần Ghi nhớ:
- Học sinh đọc nội dung Ghi nhớ SGK
- Học sinh nêu ví dụ - 3 học sinh đọc.- 3 – 4 học sinh nêu ví dụ
4/ Phần Luyện tập:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu BT1 - 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh trao đổi với bạn và làm cá nhân
vào vở
- Học sinh trao đổi và làm vở
- Giáo viên dán 4 băng giấy – mỗi băng
viết 1 đoạn - 4 học sinh lên bảng gạch dưới câukhiến trong mỗi đọc văn
- Học sinh đọc các câu văn với giọng điệu
phù hợp Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành lại đây cho ta
Đoạn b: - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
Trang 11Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trămđốt tre, manh về đây cho ta.
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 2
- Giáo viên phát giấy khổ rộng cho các
- Đại diện nhóm phân công các bạn tìm các
câu khiến trong SGK Tiếng Việt hoặc
toán, ghi nhanh vào giấy
- Học sinh tìm và ghi nhanh vào phiếu
- Các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng
lớp, đọc những câu khiến vừa tìm được - Nhóm cử đại diện đọc.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh nhận xét
Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu bài tập - 1 học sinh đọc
- Học sinh đặt các câu cầu khiến, viết vào
vở BT
- học sinh làm vào vở
- Học sinh đọc các câu cầu khiến đã đặt - Một số học sinh đọc
VD: + Với bạn: Cho mình mượn bút của bạn một tí!
+ Với anh: Anh cho em mượn quả bóngcủa anh một lát nhé!
+ Với cô giáo: Em xin phép cô cho emvào lớp ạ!
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc nội
dung cần ghi nhớ; viết vào vở 5 câu khiến
- Chuẩn bị tiết học sau
THỂ DỤC
NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG
TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG I- MỤC TIÊU:
- Trò chơi “dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi đểrèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập
Trang 12- Phương tiện: Mỗi học sinh 1 dây, bóng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Phần mở đầu :
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu của giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông,cổ chân
- Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc theo vòng
tròn
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, phối
hợp và nhày của bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi vận động: Trò chơi “Dẫn bóng”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp
làm mẫu
- Cho học sinh chơi thử
- Giáo viên nhận xét, giải thích thêm các chơi
- Cho học sinh chơi chính thức
b) Bài tập RLTTCB
- Ôn di chuyển tung và bắt bóng
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau: tập cá
nhân theo tổ
- Thi nhảy dây kiểu chân trước chân sau: Giáo
viên cho từng tổ thi dưới sự điều khiển của tổ
trưởng, sau đó chọn đại diện của mỗi tổ để thi
vô địch lớp
9-11 phút
2 phút1-2 lần
2 lần9-11 phút2-3 phút3-4 phút
3 Phần kết thúc :
- Đứng vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả và giao
bài tập về nhà
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA I- MỤC TIÊU:
Trang 13- Học sinh chọn được một câu chuyện về lòng dũng cảm mình đã chứng kiến hoặctham gia Biết sắp xếp cac1 sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với cácbạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Lới kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điện bộ
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SG, môt5 số tranh minh hoạ việc làm cuả người có lòngdũng cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên mời 1 em kể lại câu chuyện em
đã được nghe hoặc được đọc nói về lòng
dũng cảm
- Giáo viên - Nhận xét, ghi điểm
- 1 học sinh kể, lớp nhận xét
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
Kể về lòng dũng cảm cuả những con người
có thực đang sống chung quanh các em
2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- HS lắng nghe
+ Tìm hiểu đề:
- Học sinh đọc đề bài, giáo viên gạch dưới
những từ nhữ sau trong đề bài đã viết trên
bảng:
Kể lại một câu chuyện về lòng dũng cảm mà
em được chứng kiến hoặc tham gia
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,
- Học sinh nối tiếp nhau nói về đề tài câu
chuyện mình chọn kể - Một số học sinh nói về đề tài mình chọn kể
VD: Tôi muốn kể về lòng dũng cảmđuổi bắt cướp, bảo vệ dân cuả mộtchú công an ở phường tôi tuầnqua/Tôi muốn kể kể câu chuyện vềmột lần mình đã đấu tranh với bảnthân để dũng cảm nhận lỗi trước bốmẹ
+ Thực hành kể chuyện, trao đồi về ý nghiã
câu chuyện:
Trang 14- Học sinh kể chuyện theo cặp - Học sinh kể chuyện theo cặp.
- Thi kể chuyện trước lớp
+ Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi em
kể xong, trao đổi cùng bạn về ý nghiã câu
chuyện
- Một số học sinh kể chuyện trước lớpvà nói ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất
- Học sinh bình chọn,
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
người thân cùng nghe
- Về đọc trước nội dung bài kể chuyện : Đôi
cánh cuả Ngựa Trắng, tuần 28
TOÁN
HÌNH THOI I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hình thành biểu tượng về hìng thoi
- Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm cuả hình thoi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 – SGK
- 4 thanh gỗ mỏng daì khoảng 30cm, ở hai đầu khoét lỗ
• Học sinh: - Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê-ke, kéo
- 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Giáo viên và học sinh lắp ghép mô hình
hình vuông Dùng mô hình vừa lắp để vẽ
hình vuông lên bảng và lên giấy, vở
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Giáo viên xô lệch hình vuông noí trên để - Học sinh quan sát, làm theo mẫu và
Trang 15đượcmột hình mới và dùnh mô hình này để
vẽ hình mới lên bảng nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu hình mới là hình thoi
- Học sinh quan sát hình vẽ trang trí trong
SGK
- Học sinh nhận xét: những hoa vănlà hình thoi
- Học sinh quan sát hình vẽ biêủ diễn hình
thoi ABCD trong SGK
- Học sinh quan sát
3/ Nhận biết một số đặc điểm cuả hình thoi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mô
hình lắp ghép cuả hình thoi và đặt các câu
hỏi gợi ý để học sinh tự phát hiện các đặc
điểm cuả hình thoi
- Hình thoi có hai cặp cạnh đối diệnsong song
- Giáo viên yêu cầu học sinh đo độ dài 4
cạnh cuả hình thoi
- Học sinh nhận xét: 4 cạnh bằng nhau
- Goị một vài học sinh lên bảng chỉ vào hình
thoi ABCD và nhắc laị các đặc điểm cuả hình
thoi
- 3- 4 học sinh thực hiện
4/ Thực hành:
- Bài1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình
thoi - Học sinh nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK
- Giáo viên chữa bài và kết luận
Bài 2: Nhằm giúp học sinh nhận biết thêm
một đặc điểm cuả hình thoi
- Cho học sinh tự xác định các đường chéo
cuả hình thoi
- 1 học sinh nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh dùng thước có vạch chia
từng mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo
cắt nhau taị trung điểm cuả mỗi đường
- Học sinh dùng thước đo và phát biểu
- Giáo viên phát biểu nhận xét
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài tiếp
TẬP ĐỌC
CON SẺ I- MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn – chuyểngiọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện : hồi hộp, căng thẳng (ở đoạn đầu –tả sự đối đầu giữa sẻ mẹ và chó săn); chậm rãi, thán phục (ở đoạn sau – sự ngưỡng mộcuả tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con cuả sẻ mẹ)
Trang 16- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non củasẻ già.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh đọc nối nhau đọc bài “Dù sao trái
đất vẫn quay”, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 học sinh đọc bài trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi, nhận xét
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giới thiệu
với các em một câu chuyện ca ngợi lòng
dũng cảm cuả môt5 con sẻ bé bỏng khiến
một con người phải kính cẩn nghiêng mình
trước nó
- Học sinh lắng nghe
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đoc
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc 5 đoạn cuả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh minh hoạ truyện
- Học sinh luyện đọc theo cặp
-Gọi học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc cả bài
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng
lại và lùi? - Đột nhiên, một con sẻ già từ trêncây lao xuống đất cứu con Dánh vẻ
cuả sẻ rất hung dữ khiến con chó phảidừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặtnó có một sức mạnh làm nó phải ngầnngại
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây - Con sẻ già lao xuống như một hòn
Trang 17lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? đá rơi trước mõm con chó; lông dựng
ngược , miệng rít lên tuyệt vọng vàthảm thiết; nhảy hai ba bước về phiácái mỏ há rộng đâỳ răng cuả con chó;lao đến cứu con, lấy thân mình phủkín sẻ con
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với
con sẻ bé nhỏ? - Vì hành động cuả con sẻ bé nhỏdũng cảm đối đầu với con chó săn
hung dữ để cứu con là một hành độngđáng trân trọng, khiến con người cũngphải cảm phục
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-3 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn
Giáo viên hướng dẫn để các em tìm đúng
giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù
hợp với diễn biến cuả câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn, kể lại câu chuyện trên cho người thân
KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT I- MỤC TIÊU:
- Học sinh kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Học sinh biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Học sinh có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung : Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
Học sinh trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số vật dẫn nhiệt?
- Kể tên và nêu tác dụng cảu các vệt cách
- 2 học sinh lên trả lời câu hỏi Cảlớp theo dõi, nhận xét
Trang 18II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu
một số nguồn nhiệt qua bài “các nguồn nhiệt”
- Học sinh lắng nghe
2/ Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
- Học sinh quan sát hình trang 106 SGK, - Học sinh quan sát, tập họp tranh
ảnh về các ứng dụng của các nguồnnhiệt đã sưu tầm theo nhóm
- Học sinh báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo
- Giáo viên giúp học sinh phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm: - Mặt trời; ngọn lửa của các vật bịđốt cháy; sử dụng điện Phân nhóm
vai trò nguồn nhiệt trong đời sốnghằng ngày như: đun nấu, sấy khô,sưởi ấm
- Giáo viên bổ sung ví dụ: Khí ô-ga là một loại
khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ,
phân, được ủ kín trong bể, thông qua quá trình
lên men Khí ô-ga là nguồn năng lượng mới,
được khuyến khích sử dụng rộng rãi
3/ Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Học sinh thảo luận theo nhóm (tham khảo
SGK và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi
vào bảng sau:
- Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Cách phòng tránh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các
kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt,
về không khí cần cho sự cháy để giải thích
một số tình huống liên quan
3/ Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Học sinh làm việc theo nhóm Sau đó các
nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh thảo luận nhóm 6 Cử đạidiện báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng;
không để lửa quá to; theo dõi khi đunnước; không để nước sôi đến cạn ấm;đậy kín phích giữ cho nước nóng
III CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học