NDTH: Âm nhạc, thể chất LVPTNN Truyện : Giấc mơ kỳ lạ Loại tiết đa số trẻ đãbiết NDTH: Âm nhạc LVPTTM NDTT:Vỗtay theo nhịp “Mời bạn ăn” NDKH: NH: Thật đáng chêTC: Nghe tiếng hát tìm đồ v
Trang 1KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÁNH 3 (TUẦN 6)
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN CHỦ ĐỀ NHÁNH: TÔI CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH
LỚP: 5 TUỔI A Thực hiện: Từ ngày 8/10 đến 12/10/2018
- Cô mở cửa sổ, thông thoáng phòng, quét dọn phòng
- Cô ngồi ở cửa lớp, đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dung cá nhân, vào đúng nơi qui định, tạo cho trẻ không khí phấn khởi khi tới lớp.Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô vào lớp lấy đồ chơi ra chơi tự do
- Thể dục sáng: Tập theo nhạc Cô quản trẻ
- Điểm danh: Cô điểm danh theo sổ theo dõi trẻ
Trò
chuyện
Trò chuyện với trẻ về 4 nhóm thực phẩmTrò chuyện về một số qui định khi chơi các đồ chơi ngoài trời
NDTH:
Âm nhạc
LVPTTC
Bò dích dắcbằng bàn tay,bàn chân qua5-6 hộp cáchnhau 60cm
TC:
“Chuyềnbóng quađầu”
NDTH: Âm nhạc
LVPTNT
Ôn số lượng trong phạm
vi 5 Nhận biết số 5
NDTH: Âm nhạc, thể chất
LVPTNN
Truyện : Giấc mơ kỳ
lạ (Loại tiết
đa số trẻ đãbiết)
NDTH:
Âm nhạc
LVPTTM
NDTT:Vỗtay theo nhịp
“Mời bạn ăn”
NDKH: NH: Thật đáng chêTC: Nghe tiếng hát tìm đồ vậtNDTH: Môi trường xung quanh
Hoạt động
ngoài trời
HĐCMĐ:
Quan sát thực phẩm giàu chất đạm
TCVĐ:
Mèo và chim sẻ
- CTD:
Chơi với
HĐCMĐ:
Quan sát thực phẩm giàu chất bộtđường
TCVĐ: Bịt mắt bắt dê
- CTD: Chơivới
HĐCMĐ:
Quan sát thực phẩm giàu vitamin
và muối khoángTCVĐ: Đổi khăn
- CTD: Chơi với
HĐCMĐ:
Quan sát thực phẩm giàu chất béo
TCVĐ:
Mèo và chim sẻ
- CTD:
Chơi với
HĐCMĐ: Quan sát tranh vẽ
đồ dùng của bạn trai TCVĐ: Bịt mắt bắt dê
- CTD: Chơi với
Trang 2đồ chơi ngoài trời
đồ chơi ngoài trời
đồ chơi ngoài trời
đồ chơi ngoài trời
đồ chơi ngoài trời
Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thểGóc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, cây cảnh
Hoạt động
vệ sinh, ăn
trưa, ngủ
trưa.
- Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho các hoạt động vệ sinh
ăn trưa, ngủ trưa: Nước rửa tay, khăn mặt, khăn lau tay, bát, bàn ăn,chăn, chiếu, gối ngủ của trẻ
* Vệ sinh: Cô cho từng tổ xếp hàng ra rửa tay, rửa mặt Cô bao quátlớp và hướng dẫn trẻ, để trẻ thực hiện đúng thao tác
* Rửa tay:
- Chuẩn bị: Bình nước, xô hứng nước, xà phòng, khăn lau tay
a Ổn định: Cho trẻ đọc bài thơ “Cô dặn bé”
* Rửa mặt:
- Chuẩn bị: Giặt khăn treo lên giá
a Ổn định: Cho trẻ đọc bài thơ “Bé tập rửa mặt” vừa đọc vừa làmđộng tác
b Hướng dẫn:
- Cô giải thích tại sao phải rửa mặt mũi sạch sẽ
- Cho trẻ biết hoặc hỏi trẻ khi nào phải rửa mặt: Khi bẩn, lúc ngủdậy, khi đi chơi, trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ các bước rửa mặt:
+ Gấp đôi khăn lần nữa để trên lòng bàn tay phải lau từ cổ ra gáybên phải Lật khăn sang để trên lòng bàn tay trái lau từ cổ ra gáy bêntrái
Trang 3+ Rũ khăn dùng hai đầu khăn ngoáy hai lỗ tai, dùng hai đầu khănngoáy hai lỗ mũi.
- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về ý nghĩa
của các món ăn đó, chia cơm cho trẻ, sau đó cô mời trẻ ăn, cô baoquát lớp, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
- Ngủ trưa: Cô cho cả lớp xếp hàng theo tổ đi vệ sinh Cô dải chiếu,
dải chăn đệm, dải gối sau đó cho từng tổ xếp hàng vào chỗ ngủ, côđóng các cửa đảm bảo cho trẻ ngủ ngon giấc
Hoạt động
chiều
Vận động nhẹ: Gieo hạt
LQKTM:
Bò dích dắcbằng bàntay, bànchân qua 5-
6 hộp cáchnhau 60cm
TC:
“Chuyềnbóng quađầu”
Vận động nhẹ: Đu quay
LQKTM:
Ôn số lượngtrong phạm
vi 5 Nhận biết số 5
Vận động nhẹ: Nào chúng ta cùng tập thể dụcLQKTM:
Truyện:
Giấc mơ kì
lạ (Loại tiết
đa số trẻ đãbiết)
Vận động nhẹ: Đu quay
LQKTM:
NDTT:Vỗ tay theo nhịp “Mời bạn ăn”
NDKH:
NH: Thật đáng chêTC: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
Vận động nhẹ: Cùng
đi đều
Vui văn nghệ
Vệ sinh,
ăn chiều
- Vệ sinh ăn chiều thực hiện như vệ sinh ăn trưa
- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lại quần
áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng
Nêu
gương
- Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan
- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ, thứ 6phát phiếu bé ngoan
Trả trẻ. - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào cô,
chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sứckhoẻ trẻ
Trang 4HOẠT ĐỘNG GểC TUẦN 6 Chủ đề lớn: BẢN THÂN Chủ đề nhỏnh: TễI CẦN Gè ĐỂ LỚN LấN VÀ KHỎE MẠNH
Thời gian thực hiện: 8/10 -> 12/10/2018 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh
Lớp: 5 tuổi A Nội dung Chuẩn bị Yờu cầu Phương phỏp
- Bộ đồ chơi rau, hoa quả, bỳp bờ, nước uống,
- Trẻ biếtxõy vườnhoa cúcổng, cúnhiều loạihoa, tườngrào, đườngđi
- Trẻ biếtnhập vaichơi, biếtchơi theonhúm, biết
1 Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cho trẻ đọc bài thơ: Giờ hoạt độnggúc
Trũ chuyện với trẻ về bài thơ
- Cụ giới thiệu với trẻ về chủ đề chơi
và tờn cỏc gúc chơi (Gúc xõy dựng,gúc phõn vai, gúc học tập, gúc nghệthuật, gúc thiờn nhiờn
- Gúc xõy dựng chỳng mỡnh sẽ xõyvườn hoa
Gúc xõy dựng cú những ai? (Cú bỏctrưởng ban cụng trỡnh và cỏc bỏc thợxõy) Bỏc trưởng ban cụng trỡnh làmcụng việc gỡ? (Quỏn xuyến mọi cụngviệc và lỏi xe trở nguyờn vật liệu vềxõy vườn hoa) Để xõy được vườn hoacần cú những gỡ để xõy? (Cú cổng,tường rào, cú cỏc khối chữ nhật và khốivuụng, cõy xanh, hoa, …) Bỏc lỏi xekhi lỏi xe thỡ đi bờn tay phải, sỏt vàocạnh đường, đi từ từ bảo đảm an toàncho bản thõn và mọi người, bảo cỏc bỏcthợ xõy, xõy vườn hoa thật khẩntrương, thật đẹp, thật nhanh Cũn cỏcbỏc thợ xõy thỡ làm cụng việc gỡ? (Cỏcbỏc thợ xõy phải nghe theo lời bỏctrưởng ban cụng trỡnh xõy vườn hoathật nhanh, thật khẩn trương, nghiờmtỳc, làm việc chăm chỉ, khụng được la
cà, khụng lười biếng, xõy xong cũn xõycổng và tường rào thật đẹp, thẳng hàng,
cú đường đi)
* Gúc phõn vai chỳng mỡnh cựng chơi nhúm chơi cửa hàng thực phẩm, gia đỡnh
- Nhúm chơi cửa hàng thực phẩm gồm
cú những ai? (Cụ bỏn hàng và khỏch
Trang 5- Hột, hạt.
- Bút màu,tranh chotrẻ tô, bàn,ghế
- Bình tưới,thùng đựngrác
thể hiệnnhững hànhđộng củavai, trẻ biếtchơi theohướng dẫncủa cô
- Trẻ biếtxếp chữ cái
o, «, ¬,
a, ¨, ©bằng hộthạt
- Trẻ biết tômàu tranhcác bộ phậntrên cơ thểgọn, mịn,đẹp
- Trẻ biếtnhổ cỏ,tưới nước
và bắt sâucho cây
đến mua hàng ) Cô bán hàng làm côngviệc gì? (Cô bán hàng biết bày hànggọn gàng và đẹp mắt) Còn khách đếnmua hàng thì sao? (Biết hỏi tên hàngmình cần mua, giá bao nhiêu tiền, trảtiền và nói cám ơn)
- Nhóm chơi gia đình có những ai? (Bố, mẹ và các con), bố mẹ làm côngviệc gì? (Bố đi xây, mẹ đi chợ), Con điđâu?(Con đi học)
Khi chơi chúng mình xưng hô với nhaunhư thế nào? (Cô với con, bác với tôi)khi chơi nói nhỏ nhẹ, không la hét Khichơi không được tranh giành đồ chơicủa nhau, cùng chơi với nhau vui vẻ
* Góc chơi học tập chúng mình cùngxếp chữ cái o, «, ¬, a, ¨, © bằnghột hạt, khi xếp chúng mình ngồi ngayngắn, xếp chữ cái thật cản thận vàđúng
*Góc chơi nghệ thuật chúng mình cùng
tô màu tranh các bộ phận trên cơ thểthật đẹp, khi tô chúng mình cầm bútbằng tay gì? (Cầm bằng tay phải, tôtrong nét vẽ, không chờm ra ngoài nét
vẽ, phối hợp màu phù hợp, ngồi lưngthẳng)
* Góc thiên nhiên chúng mình cùngnhau chăm sóc vườn hoa cây cảnh.Chúng mình nhổ cỏ, bắt sâu, tưới nướccho cây
Giáo dục trẻ: Quá trình chơi nên chơinhư thế nào? (Không được tranh giành
đồ chơi của nhau, không quăng ném đồchơi, không chạy lung tung, không lahét Khi chơi các con phải chơi liên kết
từ nhóm này đến nhóm kia: Khi cácbác thợ xây khát nước thì đến mua quả,nước, sữa ở nhóm chơi bán hàng Khiđói về nhóm chơi gia đình ăn cơm.Hỏi ý thích của trẻ, cho trẻ về nhómchơi lấy đồ chơi ra chơi thật ngoan,không tranh giành đồ chơi của nhau
2 Quá trình chơi: Cô đến từng nhóm
chơi cùng nhập vai chơi với trẻ, quan
Trang 6sát và hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻchơi để trẻ thể hiện được vai chơi.
- Cô bao quát số lượng trẻ ở các gócđộng viên khuyến khích trẻ kịp thời khitrẻ có hành vi tốt, nhắc nhở trẻ khi trẻ
có hành vi chưa tốt như tranh dành đồchơi của bạn, quăng, ném đồ chơi
- Khuyến khích trẻ mở rộng nội dungchơi, tạo ra những tình huống khácnhau trong mỗi góc chơi, gợi ý trẻ sángtạo và biết tạo ra những sản
Phẩm đẹp có mối quan hệ giữa cácnhóm chơi
3 Nhận xét sau khi chơi: Cô cho các
nhóm chơi đi tham quan góc chơi xâydựng và bác trưởng ban công trình giớithiệu về công trình xây được Xây đượcnhững gì và xây như thế nào
Nhận xét chung cả lớp: Cô khen các
vai chơi tốt trong các nhóm chơi, nhắcnhở một số trẻ có hành vi cá biệt Cácbác xây dựng đã xây dựng được lớphọc rất đẹp, có cổng, tường rào, khi đichơi nếu không mở cổng chúng mìnhkhông được trèo tường vào nhé Cả lớpmình cùng hát tặng các bác thợ xây bàihát “Em là bông hồng nhỏ” nào
Trang 7- Trẻ biết nhậnxét về các thựcphẩm chứachất bột đường
và vai trò củacác thực phẩmđó
- Cô hỏi trẻ: Cô có cái gì đây?Gạo là thực phẩm chứa chất gì?Ngoài gạo, còn có thực phẩmnào cũng chứa chất bột đường
gì nữa? Khi ăn thực phẩm đóchúng mình phải ăn như thếnào?
=> Cô chốt và giáo dục trẻ
2 Hoạt động
học
LVPTNT: Tìm hiểu về 4 nhóm thực phẩmNDTH: Âm nhạc
- Trẻ biết nhậnxét về thực phẩmgiàu chất đạm,tác dụng củachúng và biết ănuống hợp lý
- Cho trẻ xúm xít quanh cô.Cho trẻ quan sát, cô hỏi:+ Cô có cái gì đây?
+ Quả trứng là thực phẩmchứa chất gì?
+ Muốn ăn được thực phẩmnày ta phải làm thế nào? + Ngoài trứng, chúng mìnhcòn biết những loại thựcphẩm nào cũng chứa chấtđạm nữa?
=> Cô chốt: Trứng là thựcphẩm giàu chất đạm Giúp cơthể khoẻ mạnh phát triểnmau lớn, thông minh Có thểchế biến thành các món ănnhư: Luộc, rán Ngoài trứng
là thực phẩm giàu chất đạm,chúng mình còn có các thựcphẩm khác cũng chứa chấtđạm như: Thịt, cá, sữa
- Khi nghe tiếng
mèo kêu, các conchim sẻ baynhanh vào tổ
Mèo chỉ được bắtchim sẻ ở ngoàivòng tròn
- Chọn một cháu làm “ Mèo”ngồi ở góc lớp, cách tổ chim3- 4m Các trẻ khác làm chim
sẻ Các chú chim sẻ vừa nhảy
đi kiếm mồi vừa kêu “chích,chích, chích” Khoảng 30giây mèo xuất hiện Khi mèo
Trang 8kêu “meo, meo, meo” thì cácchú chim sẻ phải nhanhchóng bay về tổ của mình.Chú chim sẻ nào chậm chạp
sẽ bị mèo bắt và phải rangoài một lần chơi Trò chơitiếp tục khoảng 3 – 4 lần.Mỗi lần chim sẻ đi kiếm mồikhoảng 30 giây thì mèo lạixuất hiện
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài trời
- Đồ chơi đu quay, cầu trượt, bập bênh
4 Tăng cường
tiếng việt
- Vitamin
- Chất bột đường
- Trẻ phát âm đúng các từ:
“Vitamin, chất bột đường”
- Cho trẻ nói “Vitamin, chấtbột đường” sau đó cho trẻphát âm (Cả lớp, cá nhân)
5 Hoạt động
góc
Góc xây dựng: Xây vườn hoaGóc phân vai: Cửa hàng thực phẩm, gia đìnhGóc học tập: Xếp chữ cái o, «, ¬, a, ¨, © bằng hột hạt
Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thểGóc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, cây cảnh
Đã soạn kế hoạch riêng
- Trẻ vận động nhẹ nhàng theo cô
- Trẻ biết bò
dích dắc bằngbàn tay, bàn chânqua 5-6 hộp cáchnhau 60cm, biếtchơi trò chơi
“Chuyền bóngqua đầu”
- Cô tập cùng trẻ, động viênkhuyến khích trẻ vận động
- Cô giới thiệu bài tập, cô tập
mẫu, cho trẻ lần lượt lên tập.Trong quá trình trẻ tập, côquan sát, hướng dẫn, độngviên, khen trẻ kịp thời
8 Vệ sinh, ăn
chiều
- Thực hiện như kế hoạch tuần
- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lạiquần áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng
9 Nêu gương - Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan
Trang 9- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ.
10 Trả trẻ - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào cô,
chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập vàsức khoẻ trẻ
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TÌM HIỂU VỀ 4 NHÓM THỰC PHẨM
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày (MT 44)
- Trẻ biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe (MT 45)
- Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống (MT 47)
- Trẻ biết cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng để lớn lên và khoẻ mạnh, nhờ có 4 nhóm thựcphẩm, thực phẩm giàu chất đạm, chất béo, chất bột đường, chất vitamin và muối khoáng
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết kể tên các món ăn hàng ngày ở lớp, ở nhà
- Trẻ biết làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thứcuống (MT36)
- Trẻ biết lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm Thực phẩm giàu chất đạm:Thịt, cá…Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: Rau, quả…(MT37)
- Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.(MT 46)
- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe và an toàn (MT48)
- Trẻ biết tự cầm bát, cầm thìa đúng cách, không rơi vãi, không đổ thức ăn (MT 46)
- Trẻ có hành vi tốt trong vệ sinh phòng bện khi được nhắc nhở, vệ sinh răng miệng, đội
mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, tất khi trời lạnh đi dép giày khi đi học Biết nói với người lớnkhi bị chảy máu hoặc sốt, bỏ rác đúng nơi quy định.(MT48)
2 Kỹ năng:
+ Trẻ 5 tuổi:
- Phát triển khả năng quan sát so sánh
- Trẻ biết trả lời đủ câu rõ lời, mạch lạc
+ Trẻ 3+4 tuổi:
- Rèn cách nói rõ ràng, đủ câu cho trẻ
*Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu
3 Thái độ: Trẻ nhận biết được ích lợi cần thiết của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, rửa tay rửa mặt sạch sẽ trước khi ăn cơm, ănhết suất…
II Chuẩn bị:
Trang 10+ Đồ dùng của cô:
- Trứng, gạo, dầu (mỡ) bắp cải, mướp, thịt…
- Chuẩn bị các nhóm thực phẩm để trẻ chơi trò chơi Gạo, ngô, rau, củ,…dầu ăn, thịt,trứng, sữa
Cho trẻ đọc thơ: “Cây bắp cải”
- Con vừa đọc bài thơ gì?
- Cây bắp cải dùng để làm gì?
- Trong bữa ăn hàng ngày con thường được ăn gì?
=> Để cơ khoẻ mạnh các con phải ăn đủ 4 nhóm
thực phẩm đấy, 4 nhóm thực phẩm đó là những thứ
gì nhỉ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé
* Hoạt động 2: Bài mới (24-26 phút)
TC: Đi siêu thị mua sắm Cô mời đại diện trẻ ở
mỗi nhóm lên chơi mang sản phẩm mua được về
cho nhóm của mình cùng quan sát nhận xét Cô đến
từng nhóm gợi ý hướng dẫn trẻ quan sát
Lần lượt cho từng nhóm mang sản phẩm lên cùng
nhận xét
- Thực phẩm giàu chất bột đường:
+ Nhóm con mua được thực phẩm gì?
+ Gạo cung cấp chất gì? Có tác dụng gì đối với cơ
thể?
+ Gạo có thể chế biến được những món ăn gì?
+ Trước khi nấu cơm phải làm thế nào?
=> Cô chốt lại cho trẻ hiểu và hỏi trẻ
+ Ngoài gạo ra còn có những thực phẩm nào giầu
chất bột đường nữa?
- Cho trẻ xem thêm hoạc mở rộng củng cố cho trẻ
biết về một số thực phẩm giầu chất bột đường, chốt
lại cho trẻ hiểu: Các thực phẩm này có thể chế biến
thành nhiều món ăn khác nhau như bún, bánh, phở,
Trang 11+ Thực phẩm này có chữa nhiều chất gì? có tác
dụng gì?
+ Muốn ăn được thực phẩm này ta phải làm thế
nào? (Tích hợp giáo dục vệ sinh cho trẻ )
+ Ngoài rau bắp cải ra, chúng mình còn biết những
loại rau gì cũng chứa vitamin và muối khoáng nữa?
- Cho trẻ kể các loại thực phẩm gầu chất VTM, cô
mở rộng củng cố thêm và chốt lại cho trẻ hiểu ăn
các thực phẩm giầu chất vi tamin và muối khoáng
giúp cho mắt sáng và thông minh
- Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
+ Nhóm con mua được thực phẩm gì?
- Con có nhận xét gì về thực phẩm này?
- Mời 2-3 trẻ trả lời trẻ khác bổ sung ý kiến…, cô
mở rộng chốt lại cho trẻ hiểu ăn thực phẩm giàu
chất đạm giúp cơ thể khoẻ mạnh phát triển mau lớn
thông minh
- Nhóm thực phẩm giầu chất béo: Dầu, mỡ, lạc
- Tương tự cô cho trẻ quan sát đàm thoại cùng với
trẻ, mở rộng, củng cố cho trẻ hiểu chất béo rất cần
thiết nhng chỉ cần ăn một lượng vừa đủ không nên
ăn quá nhiều có thể gây nên bệnh béo phì
=> Giáo dục cho trẻ biết, phải ăn hài hoà các chất,
tức là phải ăn đủ 4 nhóm tực phẩm để cơ thể có đủ
các chất đạm, béo, VTM muối khoáng và chất bột
đường thì cơ thể mới phát triển hài hoà khoẻ mạnh
- Trong bữa ăn hàng ngày giáo dục trẻ ăn hết xuất
* Hoạt động 3: Luyện tập củng cố (4-5 phút)
Trò chơi 1: Trắc nghiệm đúng, sai
- Cô nói tên và nhóm thực phẩm, yêu cầu trẻ trả lời
đúng hoặc sai và giải thích vì sao
Trò chơi 2: Thi mua thực phẩm.
- Cách chơi: Chia trẻ thành 4 đội chơi, cho trẻ đi
trong đường hẹp lần lượt từng trẻ đi mua từng thực
phẩm theo quy định về cho đội của mình Đội nào
mua được nhiều, đúng sản phẩm quy định theo
nhóm và không phạm luật sẽ thắng
- Luật chơi: Mỗi lượt chỉ lấy một sản phẩm Đi
không chạm vạch Thời gian là một bản nhạc
- Cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ, tuyên dương,
khuyến khích trẻ để trẻ hứng thú ở hoạt động sau
* Hoạt động 4: Kết thúc (1-2 phút)
Cho trẻ hát bài “ Bầu bí thương nhau”
- Vitamin và muối khoáng.sáng mắt
- Rửa sạch, nấu chín
- Rau ngót, rau muống, xuhào, cà rốt, rau cải
- Quan sát, đàm thoại vềthực phẩm giầu chất đạm,thịt
- Quan sát nhận xét đàmthoại về nhóm thực phẩmgiầu chất béo
- Hiểu biết về các chất dinhdưỡng, ích lợi của các chấtdinh dưỡng đối với cơ thểcon người
- Chơi theo sự điều khiểncủa cô
- Từng trẻ ở mỗi đội lần lượt
đi qua đường hẹp mua thựcphẩm về cho đội của mình
- Cả lớp hát đồng thanh Nhận xét sau tiết học
Trang 12
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm 2018
1 Trò chuyện
với trẻ về các
thực phẩm
chứa chất
đạm
- Nội dung trò
chuyện
- Trẻ biết nhận xét về các thực phẩm chứa chất đạm và vai trò của các thực phẩm đó
- Cô hỏi trẻ: Cô có cái gì
đây? Thịt là thực phẩm chứa chất gì? Ngoài thịt, còn có thực phẩm nào cũng chứa chất đạm nữa? Khi ăn thực phẩm đó chúng mình phải
ăn như thế nào?
=> Cô chốt và giáo dục trẻ
2 Hoạt động
học
LVPTTC: Bò dích dắc bằng bàn tay, bàn chân qua 5-6 hộp cách nhau 60cm TC “Chuyền bóng qua đầu”
NDTH: Âm nhạc
3 Hoạt động
ngoài trời
- HĐCMĐ:
Quan sát thực
phẩm giàu
chất bột
- Bát gạo - Trẻ biết nhận
xét về thực phẩm giàu chất bột đường, tác dụng của chúng
và biết ăn uống hợp lý
- Cho trẻ xúm xít quanh cô
Cho trẻ quan sát, cô hỏi:
+ Cô có cái gì đây?
+ Gạo cung cấp chất gì? Có tác dụng gì đối với cơ thể?
+ Gạo có thể chế biến được những món ăn gì
+ Trước khi nấu cơm phải làm thế nào
+ Ngoài gạo ra còn có những thực phẩm nào giàu chất bột đường nữa?
=> Cô chốt:
- TCVĐ: Bịt
mắt bắt dê
- Khăn bịt mắt,
mũ dê
- Dê phải vừa
đi vừa kêu “be, be”
- Cách chơi: Chọn 2 trẻ, một
trẻ làm dê và một trẻ đi bắt
dê, 2 trẻ đứng quay lưng vào nhau và bịt mắt, còn các bạn khác xếp thành vòng tròn Khi có hiệu lệnh của
cô là “trò chơi bắt đầu” thì
dê bắt đầu chạy và kêu “be,
Trang 13be” và người bắt dê bắt đầuđuổi tìm.
“Chất béo, thựcphẩm”
- Cho trẻ nói “Chất béo,thực phẩm” sau đó cho trẻphát âm (Cả lớp, cá nhân)
5 Hoạt động
góc
Góc xây dựng: Xây vườn hoaGóc phân vai: Cửa hàng thực phẩm, gia đìnhGóc học tập: Xếp chữ cái o, «, ¬, a, ¨, © bằng hột hạt
Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các bộ phận trên cơ thể
Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, cây cảnh
Đã soạn kế hoạch riêng
5 củ cà rốt
- Đồ chơi ở các
góc
- Trẻ vận động nhẹ nhàng theo
- Trẻ biết số
lượng trong phạm vi 5
Nhận biết số 5
- Trẻ hứng thútham gia chơi
tự do, nề nếp
- Cô tập cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ vận động
- Cho trẻ ôn số 4, đếm đến
5, nhận biết các nhóm có sốlượng là 5, nhận biết chữ số5
- Cô bao quát trẻ chơi nề
nếp, giúp đỡ trẻ gặp khókhăn
8 Vệ sinh, ăn
chiều
- Thực hiện như kế hoạch tuần
- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lạiquần áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng
9 Nêu gương - Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan
- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ.10.Trả trẻ - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào cô,
chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập vàsức khoẻ trẻ
Trang 14LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
BÒ DÍC DẮC BẰNG BÀN TAY, BÀN CHÂN QUA 5-6 HỘP CÁCH NHAU 60CM.
TRÒ CHƠI "CHUYỀN BÓNG QUA ĐẦU"
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò dích dắc bằng bàn tay, bàn chân Biết phối hợp nhịp nhàng giữa chân nọ, taykia
- Trẻ biết di chuyển nhẹ nhàng và bò khéo léo không chạm vào hộp
- Trẻ nhớ tên trò chơi “Chuyền bóng qua đầu”
* Trẻ 5 tuổi
- Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn (MT3)
- Trẻ biết đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.(MT4)
- Trẻ biết bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m (MT14)
- Trẻ biết bò dích dắc qua 5-6 hộp cách nhau 60cm.(MT15)
* Trẻ 4 tuổi
- Trẻ thực hiện được đúng, đầy đủ nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệulệnh(MT3)
Trẻ thực hiện được vận động bò bằng bàn tay bàn chân 3-4m (MT14)
- Trẻ biết đi bằng gót chân, đi khuỵu gối.(MT4)
- Trẻ biết bò dích dắc qua 4-5 hộp cách nhau 60cm.(MT15)
* Trẻ 3 tuổi
Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT3)
- Trẻ biết đi bằng gót chân, đi khuỵu gối.(MT4)
- Trẻ thực hiện được vận động bò.(MT4)
- Trẻ biết bò dích dắc theo đường không chệch ra ngoài
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng bò và chuyền bóng khéo léo cho trẻ
* Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu
3 Thái độ:
- Trẻ học tập có nề nếp, biết yêu quý động vật sống trong rừng
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: Bạt, xắc xô, mô hình vườn bách thú, 10 hộp, 2 quả bóng, nhạc bài hát
“Đoàn tàu nhỏ xíu và bé khỏe bé ngoan”
2 Đồ dùng của trẻ: Quả bông, quần áo gọn gàng, phù hợp
3 Sân bãi: Rộng, bằng phẳng
4 Kiểm tra sức khoẻ của trẻ trước khi cho trẻ ra sân
5 Nội dung tích hợp: Âm nhạc
III Cách tiến hành.
1 Hoạt động 1: Khởi động (1-2 phút)
- Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi đội hình vòng tròn với
các kiểu đi khác nhau, vừa đi vừa nói"tu tu xình
xịch"
- Trẻ đi vòng tròn với cáckiểu đi khác nhau
Trang 15Đoàn tàu đi thường
Đoàn tàu lên dốc
Đoàn tàu xuống dốc
Đoàn tàu tăng tốc
Đoàn tàu vào ga
2 Hoạt động 2: Trọng động (28-31 phút)
* Đội hình 2 hàng ngang
- Các con đi tàu có thấy mệt không?
- Để cơ thể bớt mệt mỏi cô mời chúng mình tập
những động tác thể dục cùng cô nào?
( Cô bật nhạc lên tập cùng trẻ)
a Bài tập phát triển chung
- Động tác tay vai (2): Đưa ra phía trước, sang
ngang
Đứng thẳng, hai chân bằng vai, hai tay dang ngang
bằng vai
+ 2 tay đưa ra phía trước
+ 2 tay đưa sang ngang
+ Hạ 2 tay xuống
- Động tác bụng – lườn (6): Đứng cúi về trước
Đứng 2 chân dang rộng bằng vai, hai tay giơ cao
quá đầu
+ Cúi xuống, 2 chân thẳng, tay chạm đất
+ Đứng lên, 2 tay giơ cao
+ Đứng thẳng, 2 tay xuôi theo người
- Động tác chân (2): Bật, đưa chân sang ngang.
Đứng thẳng, hai tay thả xuôi
+ Bật lên, đưa hai chân sang ngang, kết hợp đưa
hai tay dang ngang
+ Bật lên, thu hai chân về, hai tay xuôi theo người
b Vận động cơ bản:
Hôm nay cô cho chúng mình tập bài tập "Bò díc
dắc bằng bàn tay, bàn chân qua 5 hộp cách nhau
60cm” Để tập được đúng chúng mình chú ý quan
sát cô làm mẫu nhé
* Làm mẫu:
+ Lần 1: Cô thực hiện mẫu
+ Lần 2: Cô thực hiện kết hợp giải thích: Khi nghe
1 tiếng xắc xô cô đứng trước vạch xuất phát, cúi
người, bàn tay, bàn chân áp sát xuống sàn, gối hơi
khụyu 2 tiếng xắc xô cô đưa tay phải lên chân trái
bước lên Đưa tay trái lên chân phải bước lên cứ
như thế cô bò dích dắc bằng tay nọ, chân kia thật
- Trẻ xếp đội hình 2 hàngngang
- Trẻ quan sát cô tập mẫu
- Trẻ quan sát cô tập mẫuđồng thời lắng nghe côphân tích động tác