1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 6

18 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tuần 6
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 6.

Trang 1

Tuần 6:

Kế hoạch bài dạy tuần 6

Thứ 2 Chào cờ

Tập đọc

Tập đọc – Kể chuyện

Toán

Đạo đức

Sinh hoạt đầu tuần

Bài tập làm văn

Bài tập làm văn

Luyện tập

Tự làm lấy việc của mình

Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng)

Toán

Chính tả

TNXH

Thể dục

Ngày khai trường

Chia số có hai chữ sô cho số có một chữ số Nghe – viết: bài tập làm văn

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Ôn đi vượt chướng ngại vật

Thứ 4 Luyện từ và câu

Toán

Kỹ thuật

Hát

Từ ngữ về trường học Dấu phẩy

Luyện tập

Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ … Ôn tập bài hát: Đếm sao ; Trò chơi âm nhạc

Thứ 5 Tập đọc

Toán

Thể dục

Tập viết

TNXH

Nhớ lại buổi đầu đi học

Phép chia hết và phép chia có dư

Đi chuyển hướng sang trái , phải Trò chơi Ôn chữ hoa D – Đ

Cơ quan thần kinh

Thứ 6 Chính tả

Toán

Mỹ thuật

Làm văn

Sinh hoạt lớp

Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học

Luyện tập

Vẽ tiếp họa tiết và màu vào hình vuông Kể lại buổi đầu em đi học

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập đọc – Kể chuyện.

Bài tập làm văn.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói

b) Kỹ năng : Rèn Hs

- Đọc trôi chảy cả bài

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn

ngủn, vất vả.

- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản

c) Thái độ :

Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động

B Kể Chuyện.

- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện

- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Cuộc họp của những chữ viết.

- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.

+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?

+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên

- Giọng mẹ dịu dàng

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

PP: Thực hành cá nhân, hỏi

đáp, trực quan

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Trang 3

- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a.

- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:

Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế

này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,

các bạn viết gì mà nhiều thế?

- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,

ngắn ngủn.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv đưa ra câu hỏi:

- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – alàm cách gì để viết

bài dài ra?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4

- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :

+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li

–a ngạc nhiên?

+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn

bài

- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4

- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn

- Gv nhận xét

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Dưạ vào các tranh minh họa kể lại câu chuyện.

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

- Gv treo 4 tranh đã đánh số

- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh

Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh

Hs đọc từng câu

Hs đọc từng đoạn trước lớp

Hs giải thích và đặt câu với từ

“ ngắn ngủn”

Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

1 Hs đọc lại toàn truyện

PP: Đàm thoại, hỏi đáp,

giảng giải

Cả lớp đọc thầm

Cô – li –a

Em đã làm gì để giúp đo84 mẹ

Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.

Hs đọc đoạn 3

Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm.

Học sinh đọc đoạn 4

Hs thảo luận nhóm đôi

Hs đứng lên trả lới

Hs nhận xét

Lời nói phải đi đôi với việc làm.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi

Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn

Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi

Hs quan sát

Trang 4

- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1

b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em

- Gv mời vài Hs kể

- từng cặp hs kể chuyện

- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay

Hs phát biểu

Cả lớp nhận xét

Hs kể chuyện

Từng cặp hs kể chuyện

Ba Hs lên thi kể chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 5

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập viết

Bài : Kim Đồng.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa D, Đ Viết tên riêng “Kim Đồng”

bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.

Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

Đ

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ Đ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

K, D, Đ

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Kim Đồng.

- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên

đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là Nông

Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao

Bằng

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

PP: Trực quan, vấn đáp.

Hs quan sát

Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành.

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Kim Đồng

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Trang 6

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.

- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới

khôn ngoan, trưởng thành

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

Đ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ:

Dao.

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 7

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Chính tả

Nghe – viết : Bài tập làm văn.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Bài tập làm văn”

- Biết viết tên riêng người nước ngoài

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo Phân biệt một số tiếng có

âm đầu dễ lẫn

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT2

Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Mùa thu của em.

- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn

- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện Bài

tập làm văn.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?

+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

làm văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs điền đúng chữ vào ô trống chữ s/x

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1- 2 Hs đọc đoạn viết

Cô – li – a

Viết hoa

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Trang 8

vào các câu trong bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV mời 3 Hs lên bảng làm

-

- Gv nhận xét, chốt lại:

Câu a): khoeo chân.

Câu b): người lẻo khoẻo.

Câu c): ngoéo tay.

+ Bài tập 3 :

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs lên bảng điền từ

- Gv nhận xét, sửa chữa

Câu a:

Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.

Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.

Câu b:

Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.

Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!

Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.

Xanh trời, xanh của những ước mơ.

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Ba Hs lên bảng làm bài

Cả lớp làm bài vào nháp

Hs nhận xét

Cả lớp làm vào vào VBT

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs lên bảng điền

Cả lớp sửa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 9

-Thứ , ngày tháng năm 2004.

Tập đọc.

Ngày khai trường.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui sướng của Hs trong ngày khai trường

- Hiểu được các từ ngữ trong bài : tay bắt mặt mừng, gióng giả.

b) Kỹ năng:

- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích ngày khai trường.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Bài tập làm văn.

- GV kiểm tra 4 Hs kể 4 đoạn trong câu chuyện Bài tập làm văn.

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế naò?

+ Vì sao Cô – li –a thấy khó viết bài tập làm văn?

+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để viết bài dài ra?

- GV nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp

các dòng, khổ thơ

 Gv đọc bài thơ

Giọng hồn nhiên, vui tươi, diễn tả niềm vui hớn hở của

các bạn nhỏ trong ngày khai trường

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài

thơ

- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới: tay bắt mặt mừng,

gióng giả.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

Học sinh lắng nghe

Hs đọc từng dòng thơ

Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Hs giải thích và đặt câu với những từ

Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Trang 10

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các

câu hỏi:

+ Ngày khai trường có gì vui?

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 3, 4 khổ thơ cuối:

+ Ngày khai trường có gì mới lạ?

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luậm câu hỏi: + Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì với em? - Gv nhận xét, chốt lại chốt lại: Tiếng trống giục em vào lớp Tiếng trống nói với em năm học đã đến

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ. - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp - Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ - Gv mời 5 Hs đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - Gv nhận xét đội thắng cuộc - Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ - Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải Một Hs đọc khổ 1: Hs được gặp nhau, mặc quần áo mới, gặp thầy cô ……

Hs đọc khổ 3, 4 Trong ngày khai trường bạn nào cũng lớn lên, các thầy cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo. Hs thảo luận Đại diện hai nhóm phát biểu Hs nhận xét PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ 5 Hs đọc 5 khổ thơ Hs nhận xét Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị bài:Nhớ lại buổi đầu đi học. - Nhận xét bài cũ Bổ sung :

Trang 11

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Luyện từ và câu

Từ ngữ về trường học, dấu phẩy.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ

- Ôn tập về dấu phẩy

b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.

c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT1

Bảng phụ viết BT2

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv đọc 2 Hs làm BT2 và BT3

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng ô chữ.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện

+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ gì?

+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô

trống ghi một chữ cái

+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang,

em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ nào

- Gv cho Hs trao đổi theo cặp

- Gv dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3 nhóm Hs, mỗi nhóm 10

em thi tiếp sức Mỗi em điền thật nhanh một từ

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

1 Lên lớp.

2 Diễu hành.

3 Sách giáo khoa.

4 Thời khóa biểu.

5 Cha mẹ.

6 Ra chơi.

7 Học giỏi.

8 Lười học.

9 Giảng bài.

PP:Trực quan, thảo luận, giảng

giải, thực hành

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs lắng nghe

Hs thảo luận

Hs lên bảng thi tiếp sức

Hs nhận xét

Hs làm vào VBT

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w