Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 6.
Trang 1Tuần 6:
Kế hoạch bài dạy tuần 6
Thứ 2 Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc – Kể chuyện
Toán
Đạo đức
Sinh hoạt đầu tuần
Bài tập làm văn
Bài tập làm văn
Luyện tập
Tự làm lấy việc của mình
Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng)
Toán
Chính tả
TNXH
Thể dục
Ngày khai trường
Chia số có hai chữ sô cho số có một chữ số Nghe – viết: bài tập làm văn
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Ôn đi vượt chướng ngại vật
Thứ 4 Luyện từ và câu
Toán
Kỹ thuật
Hát
Từ ngữ về trường học Dấu phẩy
Luyện tập
Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ … Ôn tập bài hát: Đếm sao ; Trò chơi âm nhạc
Thứ 5 Tập đọc
Toán
Thể dục
Tập viết
TNXH
Nhớ lại buổi đầu đi học
Phép chia hết và phép chia có dư
Đi chuyển hướng sang trái , phải Trò chơi Ôn chữ hoa D – Đ
Cơ quan thần kinh
Thứ 6 Chính tả
Toán
Mỹ thuật
Làm văn
Sinh hoạt lớp
Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học
Luyện tập
Vẽ tiếp họa tiết và màu vào hình vuông Kể lại buổi đầu em đi học
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập đọc – Kể chuyện.
Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Đọc trôi chảy cả bài
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn
ngủn, vất vả.
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
c) Thái độ :
Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện
- Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cuộc họp của những chữ viết.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Trang 3- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a.
- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,
các bạn viết gì mà nhiều thế?
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,
ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – alàm cách gì để viết
bài dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li
–a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn
bài
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Dưạ vào các tranh minh họa kể lại câu chuyện.
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Gv treo 4 tranh đã đánh số
- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh
Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với từ
“ ngắn ngủn”
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
1 Hs đọc lại toàn truyện
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải
Cả lớp đọc thầm
Cô – li –a
Em đã làm gì để giúp đo84 mẹ
Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.
Hs đọc đoạn 3
Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm.
Học sinh đọc đoạn 4
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs đứng lên trả lới
Hs nhận xét
Lời nói phải đi đôi với việc làm.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn
Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
Hs quan sát
Trang 4- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em
- Gv mời vài Hs kể
- từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Hs phát biểu
Cả lớp nhận xét
Hs kể chuyện
Từng cặp hs kể chuyện
Ba Hs lên thi kể chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét bài học
Bổ sung :
Trang 5
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập viết
Bài : Kim Đồng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa D, Đ Viết tên riêng “Kim Đồng”
bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.
Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Đ
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
K, D, Đ
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Kim Đồng.
- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên
đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên thật là Nông
Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao
Bằng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
PP: Trực quan, vấn đáp.
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành.
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Kim Đồng
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Trang 6-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới
khôn ngoan, trưởng thành
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
Đ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ:
Dao.
PP: Thực hành, trò chơi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 7
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Chính tả
Nghe – viết : Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Bài tập làm văn”
- Biết viết tên riêng người nước ngoài
b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo Phân biệt một số tiếng có
âm đầu dễ lẫn
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Mùa thu của em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện Bài
tập làm văn.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
làm văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs điền đúng chữ vào ô trống chữ s/x
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Cô – li – a
Viết hoa
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Trang 8vào các câu trong bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
-
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân.
Câu b): người lẻo khoẻo.
Câu c): ngoéo tay.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng điền từ
- Gv nhận xét, sửa chữa
Câu a:
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.
Câu b:
Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Ba Hs lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs lên bảng điền
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 9
-Thứ , ngày tháng năm 2004.
Tập đọc.
Ngày khai trường.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui sướng của Hs trong ngày khai trường
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : tay bắt mặt mừng, gióng giả.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích ngày khai trường.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Bài tập làm văn.
- GV kiểm tra 4 Hs kể 4 đoạn trong câu chuyện Bài tập làm văn.
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế naò?
+ Vì sao Cô – li –a thấy khó viết bài tập làm văn?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để viết bài dài ra?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các dòng, khổ thơ
Gv đọc bài thơ
Giọng hồn nhiên, vui tươi, diễn tả niềm vui hớn hở của
các bạn nhỏ trong ngày khai trường
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới: tay bắt mặt mừng,
gióng giả.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với những từ
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 10- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các
câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 3, 4 khổ thơ cuối:
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luậm câu hỏi: + Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì với em? - Gv nhận xét, chốt lại chốt lại: Tiếng trống giục em vào lớp Tiếng trống nói với em năm học đã đến
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ. - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp - Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ - Gv mời 5 Hs đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - Gv nhận xét đội thắng cuộc - Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ - Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải Một Hs đọc khổ 1: Hs được gặp nhau, mặc quần áo mới, gặp thầy cô ……
Hs đọc khổ 3, 4 Trong ngày khai trường bạn nào cũng lớn lên, các thầy cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo. Hs thảo luận Đại diện hai nhóm phát biểu Hs nhận xét PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ 5 Hs đọc 5 khổ thơ Hs nhận xét Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị bài:Nhớ lại buổi đầu đi học. - Nhận xét bài cũ Bổ sung :
Trang 11
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trường học, dấu phẩy.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
- Ôn tập về dấu phẩy
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ : Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv đọc 2 Hs làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng ô chữ.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô
trống ghi một chữ cái
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang,
em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ nào
- Gv cho Hs trao đổi theo cặp
- Gv dán lên bảng lớp 3 phiếu, mời 3 nhóm Hs, mỗi nhóm 10
em thi tiếp sức Mỗi em điền thật nhanh một từ
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
1 Lên lớp.
2 Diễu hành.
3 Sách giáo khoa.
4 Thời khóa biểu.
5 Cha mẹ.
6 Ra chơi.
7 Học giỏi.
8 Lười học.
9 Giảng bài.
PP:Trực quan, thảo luận, giảng
giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs lắng nghe
Hs thảo luận
Hs lên bảng thi tiếp sức
Hs nhận xét
Hs làm vào VBT