Tiết 3: Toán Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.. -Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải cá
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Sự xụp đổ của chế độ A-pác-thai I/ Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm ( A-pác-thai ), tên riêng ( Nen-xơn Man-đê-la ), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, ắ, …))
- Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của ngời dân da đen ở Nam Phi
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Bài mới:
a) Luyện đọc:
-Mời 2 HS khá, giỏi nối nhau đọc toàn bài
-GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi
Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ bài
-Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV đọc bài
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Dới chế độ A-pác-thai, ngời da đen bị đối xử
nh thế nào?
*Rút ý 1: Ngời dân Nam Phi dới chế độ
A-pác-thai
-Mời một HS đọc đoạn 3
+Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
+Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế giới ủng
hộ?
*Rút ý 2: Cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai thắng lợi
-Em hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên
của nớc Nam Phi?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:
-Cho 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm giọng đọc
-GV đọc mẫu đoạn 3
-Cho HS luyện đọc diễn cảm
-Hai HS khá-giỏi đọc toàn bài
-HS quan sát
-HS đọc nối tiếp đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu > tên gọi A-pác-thai
+Đoạn 2: Tiếp > Dân chủ nào +Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Ngời da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lơng thấp…)
- HS đọc đoạn 3 -Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên
đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi
-Vì chế độ A-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh…) -HS giới thiệu
-Một vài HS nêu
-HS đọc
-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo)
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc và học bài
Tiết 3: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
Trang 22 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
*Bài tập 1:
-Cho HS làm vào nháp
-Chữa bài
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho học sinh nêu cách làm
-GV hớng dẫn: Trớc hết phải đổi ra 3cm2
5mm2 đơn vị mm2 Sau đó khoanh vào kết
quả đúng
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn so sánh đợc ta phải làm gì?
-GV hớng dẫn HS đổi đơn vị đo rồi so
sánh
-Cho HS làm bài vào bảng con
*Bài tập 4:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết căn phòng đó có diện tích bao
nhiêu mét vuông ta làm thế nào?
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
-HS làm theo mẫu và sự hớng dẫn của GV
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán
- 3 HS nêu trớc lớp *Đáp án:
B 305
*Bài giải:
2dm2 7cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm2 89mm2
3m2 48dm2 < 4m2
61km2 > 610hm2
Tóm tắt:
Một phòng: 150 viên gạch hình vuông Cạnh một viên: 40 cm
Căn phòng đó có diện tích: …)mét vuông?
Bài giải:
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 x 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng là:
1600 x 150 = 240000 ( cm2 )
Đổi:
240 000cm2 = 24 m2
Đáp số: 24 m2
3.Củng cố-dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Chính tả ( Nhớ - viết )
Ê- mi-li, con
I/ Mục tiêu:
1.Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3, 4 của bài Ê-mi-li, con…)
2 Làm đúng các bài tập đánh dấu thanhở các tiếng có tiếng nguyên âm đôi a/ ơ
II/ Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT3, hoặc bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết những tiếng có nguyên âm đôi, uô, ua( VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa…))
và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
2 Dạy bài mới :
2.1Giới thiệu bài.
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2Hớng dẫn HS Viết chính tả (nhớ-viết)
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 3,4
-Cả lớp đọc thầm, chú ý các dấu câu, tên riêng
-Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
-GV đọc những từ khó: Ê- mi- li, Oa-sinh- tơn,
linh hồn…)cho HS viết vào bảng con
-Nêu cách trình bày bài?
- Chú nói trời sắp tối…) khi mẹ đến, hãy
ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “ Cha
đi vui, xin mẹ đừng buồn”
-HS viết vào bảng con
-HS nêu
Trang 3-Cho HS viết bài( HS tự nhớ viết)
-GV thu 8 bài để chấm và chữa lỗi
-GV nhận xét chung
2.3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Chữa bài
* Bài tập 3
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào bảng nhón theo
nhóm 7
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét
- Cho HS các nhóm thi đọc thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ
- Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn
nhóm đọc thuộc và hay nhất
-Học sinh nhớ và tự viết hai khổ thơ ba, bốn vào vở
-HS đổi vở soát lỗi
*Lời giải:
-Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma, giữa,
t-ởng, nớc, tơi, ngợc
-Nhận xét cách ghi dấu thanh:
+Trong tiếng giữa (không có âm cuối) :
dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai Các tiếng
la, tha, ma không có dấu thanh vì mang
thanh ngang
+Trong các tiếng tởng, nớc, ngợc ( có
âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai…)
-HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-HS thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Khoa học
Dùng thuốc an toàn I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần lu ý khi cần phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không đúng liều l-ợng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Su tầm một số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24;25 SGK Thẻ từ cho HĐ 3
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
*Cách tiến hành:
-Cho HS trao đổi theo cặp theo nội dung
câu hỏi sau:
+Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng
trong trờng hợp nào?
-GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả
lời nhau trớc lớp
-Mời các nhóm khác bổ sung
-GV: khi bị bệnh , chúng ta cần dùng
thuốc để chữa trị Tuy nhiên ,nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng
hơn, thậm trí còn có thể gây chết ngời
-HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời -HS chú ý lắng nghe
2.3. Hoạt động 2:
Trang 4*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm bài tập trang 24-SGK
-Mời một số HS nêu kết quả
GV kết luận : SGV- Tr 55
*Đáp án:
1 – d 2 – c
3 – a 4 - b
2.4. Hoạt động 3: Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
*Cách tiến hành:
-Y/ C mỗi nhóm đa thẻ từ để trống đã chuẩn bị ra Cử 2-3 HS làm trọng tài 1 HS làm quản trò
Tiến hành chơi:
-Quản trò đọc câu hỏi
-Các nhóm thảo luận và viết đáp án vào thẻ,giơ nhanh Trọng tài và GV KL nhóm thắng cuộc
3 Củng cố-dặn dò: GV cho HS trả lời các câu hỏi trong mục thực hành.
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác I/ Mục tiêu:
1 Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị , hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác
2 Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển HS
-Một số tờ phiếu đã kẻ ngang phân loại để HS làm bài tập 1, 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm,
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm
2 Bài mới:
2.1 Hớng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 4
- Mời đại diện 3 nhóm lên bảng thi làm bài
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV tuyên dơng những nhóm làm đúng và
nhanh
* Bài tập 2:
-Cách làm( tơng tự bài tập 1)
* Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV nhắc học sinh: Mỗi em ít nhất đặt 2
câu; một câu với từ ở bầi tập 1, một câu với
từ ở bài tập 2
- Cho HS làm vào nháp
- Cho HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4:
-Cho HS phân tích nội dung các câu thành
* Lời giải
a) Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, chiến hữu, thân hữu ,hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu
b) Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hu dụng
* Lời giải a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực,
b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi…)nào đó: Hợp tình, phù hợp , hợp thời, hợp lệ hợp pháp ,hợp lý, thích hợp
Trang 5ngữ để các em hiểu nghĩa.
-Cho HS làm vào vở
- Mời một số HS đọc câu vừa đặt
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dơng những câu văn
hay, phù hợp
*ND các câu thành ngữ:
-Bốn biển một nhà: Ngời ở khắp nơi đoàn kết nh ngời trong 1 GĐ…)
-Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực…) -Chung lng đấu cật: Tơng tự kề vai sát cánh
3 Củng cố dặn dò:
- GV khen ngợi những HS học tập tích cực
Tiết 2: Toán
Héc - ta I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta; quan hệ giữa héc ta với mét vuông
- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích( trong mối quan hệ với héc- ta) và vận dụng
để giải các bài toán liên quan
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu: “Thông thờng khi đo diện
tích một thửa ruộng, một khu rùng…) ời tang
dùng đơn vị héc- ta”
- GV giới thiệu : “1héc ta bằng 1 héc-
tô-mét vuông” và héc- ta viết tắt là ha
- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?
2.2 Thực hành:
* Bài tập 1
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
* Bài tập 3
Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
và chữa bài Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu
cách làm
* Bài tập 4
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết diện tích mảnh đất dùng để xây
toà nhà đó là bao nhiêu m2 ta làm thế nào?
- Cho HS làm vào vở
- Chữa bài
1ha = 1hm2
1ha = 10 000m2
Bài giải:
a) 4 ha = 40 000m2
20ha= 200 000m2
1km2= 100ha 15km2= 150 000ha
b) 60 000m2 = 6ha
800 000m2 = 80ha 1800ha = 18km2
27000ha = 270 km2
Kết quả là: 22 200ha = 222km2
*Cách làm:
a) 85km2 < 850 ha
Ta có: 85km2 = 8500 ha, 8500ha > 850 ha, nên 85 km2 > 850 ha
Vậy ta viết S vào ô trống
( Các phần còn lại làm tơng tự ) Bài giải:
Đổi: 12ha = 120 000m2
Diện tích mảnh đất dùng để xây toà nhà chính của trờng là:
120 000 : 40 = 3000(m2) Đáp số : 3000m2
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: ÂM nhạc ( GV nhạc dạy)
Tiết 4: Mỹ thuật ( Hiệu phó dạy)
Trang 6Tiết 5: Kể chuyện:
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia I/Mục tiêu:
1-Rèn luỵên kỹ năng nói:
-HS tìm đợc câu chuyện đã chứng kiến,tham gia đúng với yêu cầu của đề bài
-Kể tự nhiên , chân thực
2-Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn
II/ các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh
2-Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-Cho 1 HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK
-GV cho HS gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong 2 đề lựa chọn
-GV cho HS đọc gợi ý đề 1và đề 2 trong SGK
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
- GV khen ngợi những HS có dàn ý tốt
-Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc
-Nói về một n ớc mà em biết qua truyền hình, phim ảnh…)
2.3 Thực hành kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện theo cặp
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn các em
-Mời 1 HS giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
-Cả lớp và GV nhận xét
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho ngời
kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của
câu chuyện
(GV ghi bảng tên những HS đã tham gia thi kể
chuyện.)
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
-HS kể mẫu câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi
kể xong thì trả lời câu hỏi của GV
và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
3-Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Thứ t ngày 24 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Thể dục :
Đội hình đội ngũ Trò chơi : Chuyển đồ vật “ ”
I/Mục tiêu :
- Ôn để củng cốvà nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ Y/C tập hợp và dồn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh
- Trò chơi “ Chuyển đồ vật” Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II/ Địa điểm ph ơng tiện :
-Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập
- Chuẩn bị một còi , 4quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Nội dung và PP lên lớp:
Trang 7Nội dung Định lợng Phơng pháp 1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung Y/
C bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Xoay các khớp cổ tay, cổ chân ,
khớp gối, vai, hông
2 Phần cơ bản:
2.1 Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng,
điểm số,đi đều vòng phải,vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Cán sự điều khiển lớp tập 1 lần
-Chia tổ tập luyện
-Tập hợp cả lớp các tổ thi trình diễn
*GV điều khiển lớp tập ôn lại 1 lần
2.2/ Trò chơi Chuyển đồ vật“ ”
_ GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và quy định chơi
- Cho cả lớp cùng chơi GV quan
sét, nhận xét , xử lí các tình huống
sảy ra và tổng kết trò chơi
3 Phần kết thúc:
- Cho HS hát một bài, vừa hát vừa
vỗ tay theo nhịp
- GV và HS cùng hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá kết quả bài
học và giao BTVN
6-10 phút
1-2 p 1-2 p 1-2 p
18-22 phút
10-12 p
7-8 p
4-6 phút
1-2 p 1-2 p 1-2 p
* ĐH nhận lớp:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* ĐH tập luyện:
* * * * * * * * *
GV * * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* ĐH tập luyện theo tổ:
@ @ @
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * * -Cả lớp chơi trò chơi
* Đội hình kết thúc:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Tiết 2: Tập đọc
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
I/ Mục tiêu:
1-Đọc trôi chảy toàn bài, đọc tên đúng các tên riêng (Si-le,Pa-ri, Hit-le,…).)
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyên và nội dung nhân vật
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh ,biết phân biệt ngời Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu cay
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy –học
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a-Luyện đọc
-Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
-Giáo viên giới thiệu Si-le và ảnh của ông
-GV chia đoạn luyện đọc
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn ,GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới , khó
-Cho HS đọc theo cặp
-HS đọc
-Đoạn 1: T đầu đến “Chào ngài”
-Đoạn 2: Tiếp cho đến “Điềm đạm trả lời”
-Đoạn 3: Còn lại -HS đọc nối tiếp đoạn
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 8-Mời 2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào?Tên phát
xít nói gì khi gặp những ngời trên tàu?
-Vì sao tển sĩ quan Đức có thái độ bực tức với
ông cụ ngời Pháp?
-Em hiểu thái độ của ông cụ đối với ngời Đức
và tiếng Đức nh thế nào?
-Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?
C) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV chọn đoạn từ “Nhận thấy vẻ ngạc nhiên”
đến hết
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-GV đọc đoan văn luyện đọc diễn cảm
-HS đọc cá nhân
-Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-HS đọc toàn bài
-Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri ,trong thời gian Pháp bị phát xít
Đức chiếm đóng.Tên sĩ quan Đức bớc vào toa tàu, giơ thẳng tay,hô to : Hit-le muôn năm!
-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng
…) -Cụ già đánh giá Si–le là một nhà văn quốc tế
-Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhng căm …)
-Si-le xem các ngời là kẻ cớp
-Ba HS đọc
-HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học.
Tiết 3: Toán.
Luyện tập I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Các đơn vị đo diện tích đã học
-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích đã học
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm bài tập 1.b
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV cho HS tự làm bài vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Cho HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài ra nháp
-Mời 4 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tâp3
-Mời 1 HS đọ đề bài
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết lát sàn cả căn phòng hết bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
* Bài tập 4:
-GV cho HS tự đọc bài toán và giải bài
toán rồi chữa bài
*Lời giải:
a) 5ha = 50 000m2
2km2 = 2 000 000m2
b) 400dm2 = 4m2
1500dm2 = 15m2
70 000cm2 = 7m2
c) 35dm2 = 0,35m2
*Lời giải:
790ha < 79km2
( các phần còn lại thực hiện tơng tự )
Bài giải:
Diện tích căn phòng:
6 x 4 = 24 (m2 )
Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là:
280000 x 24 = 6720000 (đồng ) Đáp số: 6720000 đồng
Bài giải:
Chiều rộng cuả khu đất đó là:
Trang 9-Lu ý HS đọc kỹ câu hỏi trong bài toán
dể thấy rằng phải tính diện tích khu đất
đó theo 2 đơn vị mét vuông và ha
3
200 x =150 (m) 4
Diện tích khu đất đó là:
200 x150 =30000 (m2)
30 000m2 = 3 ha Đáp số: 30 000m2 3ha
3-Củng cố dăn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bảng đơn vị đo diện tích
Tiết 4: Tập làm văn
Luyện tập làm đơn I/ Mục tiêu:
Biết cách viết một lá đơn đúng quy định và trình bày đầy đủ nguyện vọng trong đơn
II/ Đồ dùng dạy –học :
-Một số tranh, ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra
-VBT in mẫu đơn Bảng viết những điều cần chú ý (SGK, tr.60 )
III/ Các hoạt động dạy –học :
1- Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra vở của một số HS đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần 5 )
2-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn học sinh luyên tập :
* bài tập 1:
-Cho HS đọc bài “Thần chết mang tên bảy
sắc cầu vòng”
-Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả
gì với con ngời?
-chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau
cho những nạn nhân chất độc màu da cam?
* bài tập 2:
-HS đọc yêu cầu của bài tập 2 và những
điểm cần chú ý về thể thức đơn
-Cho HS viết đơn
-Mời HS nối tiếp nhau đọc đơn
-Cả lớp và GV nhận xét theo các nội dung
+ Đơn viết có đúng thể thức không?
+Trình bày có sáng không ?
+Lý do , nguyện vọng viết có rõ
không ?
-GV chấm điểm một số đơn, nhận xét về kỹ
năng viết đơn của HS
Trả lời câu hỏi:
-Chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn hai triệu ha rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loạ muôn thú, gây ra những bệnh guy hiểm cho những ngời nhiễm độc và cho con cái họ hiện tại cả nớc ta có khoảng 70 nghìn ngời lớn, từ 200- 300 nghìn trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam
-Chúng ta cần thăm hỏi ,động viên giúp
đỡ các gia đình có ngời nhiễm chất độc màu da cam ; Vận động mọi ngời cùng giúp đỡ ; Lao động công ích gây quỹ ủng hộ …)
2- Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, khen những học sinh viết đơn đúng thể thức yêu cầu những
HS viết đơn cha đạt về nhà hoàn thiện
Trang 10Tiết 5: Khoa học
Phòng bệnh sốt rét I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS có Khả năng:
1-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
2-Nêu tác nhân , đờng lây truyền của bệnh sốt rét
3-Làm cho nhà và nơi ở không có muỗi
4-Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ trong màn, mặc quần
áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
5-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
Thông tin và hình trang 26, 27 SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: -Trong lớp ta có bạn nào đã nghe nói về bệnh sốt rét? Nếu có,
hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này
*Cách tiến hành:
-GV cho HS thảo luận nhóm 7
-Câu hỏi thảo luận:
+Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt
rét?
+Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
+Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
+Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình(mỗi nhóm trình
bày1câu)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Gợi ý trả lời:
1)Dấu hiệu: Cách 1 ngày lại xuất hiện một cơn sốt Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn:
-Bắt đầu là rét run: thờng nhức đầu, ngời ớn lạnh hoặc rét run từ 15 phút đến 1 giờ
-Sau rét là sốt cao: Nhiệt độ cơ thể thờng 40
độ hoặc hơn…) -Cuối cùng ngời bệnh ra mồ hôi, hạ sốt 2)Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu; nặng có thể chết ngời( vì hồng cầu bị phá huỷ hàng loạt sau mỗi lần sốt rét)
3)Bệnh sốt rét do một loai kí sinh trùng gây
ra 4) Đờng lây truyền: Muỗi a-nô-phen hút máu ngời bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét rồi truyền cho ngời lành
2.3.Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
*Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận nhóm 5
-GV viết sẵn các câu hỏi ra phiếu và phát cho các nhóm để nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận
-Mời đại diện các nhóm trả lời (Mỗi nhóm trả lời một câu, nếu trả lời tốt sẽ đợc chỉ
định nhóm khác)
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
3 Củng cố-dặn dò:
GV nhận xét giờ học, Lu ý HS phân biệt tác nhân và nguyên nhân.
Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Thể dục
Đội hình đội ngũ Trò chơi : Lăn bóng bằng tay “ ”
I/Mục tiêu :
- Ôn để củng cốvà nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ Y/C dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự , đi đều vòng phải, vồng trái tới vị trí bẻ góc không xô lệch
- Trò chơi “ Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu bình tĩnh, khéo léo, lăn bóng theo đ ờng dích dắc qua các bạn ( hoặc vật chuẩn)
II/ Địa điểm ph ơng tiện :