1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BS TUẦN 4 2018

34 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 93,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐCMĐ: Vẽ phấn trên sân hình bạn trai - TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu - CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời HĐCMĐ: Vẽ phấn trên sân hình bạn gái - TCVĐ: Về đúng nhà - CTD: Chơi với đồ chơi ngoà

Trang 1

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 4

CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN CHỦ ĐỀ NHÁNH: TÔI LÀ AI

LỚP: 5 TUỔI A Thực hiện: Từ ngày 24/09 đến 28/9/2018

- Cô mở cửa sổ, thông thoáng phòng, quét dọn phòng

- Cô ngồi ở cửa lớp, đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dung cá nhân,vào đúng nơi qui định, tạo cho trẻ không khí phấn khởi khi tới lớp.Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô vào lớp lấy đồ chơi ra chơi tự do

- Thể dục sáng: Tập theo nhạc Cô quản trẻ

- Điểm danh: Cô điểm danh theo sổ theo dõi trẻ

a, ¨, ©

NDTH: Âm nhạc

LVPTTC:

Đi bước

d n trồ ước(d nồ

ngang)trên ghế

Em là bônghồng nhỏNDKH:NH: Rucon

TC: Tai ai tinh

NDTH: Mtxq, thể chất

Hoạt động

ngoài trời.

HĐCMĐ:

Quan sát bầu trời

- TCVĐ:

Về đúng nhà

- CTD:

Chơi với

đồ chơi ngoài trời

HĐCMĐ: ; Trò chuyện, đàm thoại vềbạn trai, bạn gái

- TCVĐ:

chạy tiếp cờ

- CTD: Chơivới đồ chơi ngoài trời

HĐCMĐ:

Vẽ phấn trên sân hình bạn trai

- TCVĐ:

Chuyền bóng qua đầu

- CTD:

Chơi với

đồ chơi ngoài trời

HĐCMĐ:

Vẽ phấn trên sân hình bạn gái

- TCVĐ:

Về đúng nhà

- CTD:

Chơi với

đồ chơi ngoài trời

HĐCMĐ:Quan sát trang phục bạn trai và bạn gái

- TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu

- CTD: Chơi với đồchơi ngoài trời

Trang 2

Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé.

Góc phân vai: Bán hàng, gia đình

Góc học tập: Xem sách truyện liên quan đến chủ đề

Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán làm tranh tặng bạn thân

Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa cây cảnh

Hoạt động

vệ sinh, ăn

trưa, ngủ

trưa.

- Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho các hoạt động vệ sinh

ăn trưa, ngủ trưa: Nước rửa tay, khăn mặt, khăn lau tay, bát, bàn ăn,chăn, chiếu, gối ngủ của trẻ

* Vệ sinh: Cô cho từng tổ xếp hàng ra rửa tay, rửa mặt Cô bao quátlớp và hướng dẫn trẻ, để trẻ thực hiện đúng thao tác

* Rửa tay:

- Chuẩn bị: Bình nước, xô hứng nước, xà phòng, khăn lau tay

a Ổn định: Cho trẻ đọc bài thơ “Cô dặn bé”

* Rửa mặt:

- Chuẩn bị: Giặt khăn treo lên giá

a Ổn định: Cho trẻ đọc bài thơ “Bé tập rửa mặt” vừa đọc vừa làmđộng tác

b Hướng dẫn:

- Cô giải thích tại sao phải rửa mặt mũi sạch sẽ

- Cho trẻ biết hoặc hỏi trẻ khi nào phải rửa mặt: Khi bẩn, lúc ngủdậy, khi đi chơi, trước khi ăn

- Hướng dẫn trẻ các bước rửa mặt:

+ Gấp đôi khăn lần nữa để trên lòng bàn tay phải lau từ cổ ra gáybên phải Lật khăn sang để trên lòng bàn tay trái lau từ cổ ra gáy bêntrái

+ Rũ khăn dùng hai đầu khăn ngoáy hai lỗ tai, dùng hai đầu khănngoáy hai lỗ mũi

- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về ý nghĩa

Trang 3

của các món ăn đó, chia cơm cho trẻ, sau đó cô mời trẻ ăn, cô baoquát lớp, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất

- Ngủ trưa: Cô cho cả lớp xếp hàng theo tổ đi vệ sinh Cô dải chiếu,

dải chăn đệm, dải gối sau đó cho từng tổ xếp hàng vào chỗ ngủ, côđóng các cửa đảm bảo cho trẻ ngủ ngon giấc

Hoạt động

chiều.

VĐN: Nào chúng ta cùng tập thể dụcLQKTM:

Làm quen với chữ cái

LQKTM:

Thơ “Làm anh”

VĐN: Nào chúng ta cùng tập thể dụcLQKTM:

NDTT: Vỗtay theonhịp 2/4

Em là bônghồng nhỏNDKH:

NH: Rucon

TC: Tai ai tinh

VĐN: Cùng đi đều

LQKTM: Bài học tuần sau

Vệ sinh, ăn

chiều

- Vệ sinh ăn chiều thực hiện như vệ sinh ăn trưa

- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lại quần

áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng

Nêu gương - Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan

- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ, thứ 6phát phiếu bé ngoan

Trả trẻ. - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào cô,

chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sứckhoẻ trẻ

Trang 4

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GÓC TUẦN 4

CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN Nhánh 1: Tôi là ai Thực hiện từ: 24/9/2018 đến 28/9/ 2018 Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh

Lớp: 5 tuổi A Nội dung Chuẩn bị Yêu cầu Phương pháp

- Bộ đồ chơi rau,

- Trẻ biếtxây lớp học

có các khốivuông vàkhối chữnhật xếp lạivới nhaulàm ngôinhà, có cáccây, có hoa,

có cổng,tường rào,

có đườngđi

- Trẻ biếtnhập vai

1 Thỏa thuận trước khi chơi:

- Cho trẻ đọc bài thơ: Giờ hoạt độnggóc

Trò chuyện với trẻ về bài thơ

- Cô giới thiệu với trẻ về chủ đề chơi

và tên các góc chơi (Góc xây dựng,góc phân vai, góc học tập, góc nghệthuật, góc thiên nhiên

- Góc xây dựng chúng mình sẽ Xây ngôi nhà của bé

Góc xây dựng có những ai? (Có báctrưởng ban công trình và các bác thợxây) Bác trưởng ban công trình làmcông việc gì? (Quán xuyến mọi côngviệc và lái xe trở nguyên vật liệu vềxây ngôi nhà của bé) Để xây đượcngôi nhà của bé cần có những gì đểxây? (Có cổng, tường rào, có cáckhối chữ nhật và khối vuông, câyxanh, hoa, …) Bác lái xe khi lái xethì đi bên tay phải, sát vào cạnhđường, đi từ từ bảo đảm an toàn chobản thân và mọi người, bảo các bácthợ xây, xây ngôi nhà của bé thậtkhẩn trương, thật đẹp, thật nhanh.Còn các bác thợ xây thì làm côngviệc gì? (Các bác thợ xây phải nghetheo lời bác trưởng ban công trìnhxây ngôi nhà của bé thật nhanh, thậtkhẩn trương, nghiêm túc, làm việcchăm chỉ, không được la cà, khônglười biếng, xây xong còn xây cổng

và tường rào thật đẹp, thẳng hàng, cóđường đi)

* Góc phân vai chúng mình cùng chơi nhóm chơi bán hàng, gia đình

Trang 5

- Sách truyện.

- Bút màu, giấy cho trẻ xé, vẽ, bàn, ghế

- Bình tưới,thùng đựngrác

chơi, biếtchơi theonhóm, biếtthể hiệnnhững hànhđộng củavai, trẻ biếtchơi theohướng dẫncủa cô

- Trẻ biếtxem sáchtruyện, lậttừng trang,không làmrách sách

- Trẻ biết tômàu, xédán làmtranh tặngbạn

- Trẻ biếtnhổ cỏ,tưới nước

và bắt sâucho cây

- Nhóm chơi bán hàng gồm cónhững ai? (Cô bán hàng và kháchđến mua hàng ) Cô bán hàng làmcông việc gì? (Cô bán hàng biết bàyhàng gọn gàng và đẹp mắt) Cònkhách đến mua hàng thì sao? (Biếthỏi tên hàng mình cần mua, giá baonhiêu tiền, trả tiền và nói cám ơn)

- Nhóm chơi gia đình có những ai? ( Bố, mẹ và các con), bố mẹ làmcông việc gì? ( Bố đi xây, mẹ đichợ), Con đi đâu?( Con đi học)

Chúng mình xưng hô với nhau nhưthế nào? (Cô với con, bác với tôi)khi chơi nói nhỏ nhẹ, không la hét.Khi chơi không được tranh giành đồchơi của nhau, cùng chơi với nhauvui vẻ

* Góc chơi học tập chúng mình cùngxem sách truyện liên quan đến chủ

đề, khi xem chúng mình cùng nhauxem, không được tranh nhau làmrách tranh đấy, xem nhẹ nhàng

*Góc chơi nghệ thuật chúng mình cùng tô màu, xé dán làm tranh tặng bạn thân thật đẹp, khi tô chúng mình cầm bút bằng tay gì? (Cầm bằng tay phải, tô trong nét vẽ, không chờm ra ngoài nét vẽ, phối hợp màu phù hợp,ngồi lưng thẳng) Khi xé dán chúng mình thật cản thận không để hồ dính vào quần áo

* Góc thiên nhiên chúng mình cùngnhau chăm sóc vườn hoa cây cảnh.Chúng mình nhổ cỏ, bắt sâu, tướinước cho cây

Giáo dục trẻ: Quá trình chơi nênchơi như thế nào? (Không đượctranh giành đồ chơi của nhau, khôngquăng ném đồ chơi, không chạy lungtung, không la hét Khi chơi các conphải chơi liên kết từ nhóm này đếnnhóm kia: Khi các bác thợ xây khátnước thì đến mua quả, nước, sữa ở

Trang 6

nhóm chơi bán hàng Khi đói vềnhóm chơi gia đình ăn cơm.

Hỏi ý thích của trẻ, cho trẻ về nhómchơi lấy đồ chơi ra chơi thật ngoan,không tranh giành đồ chơi của nhau

2 Quá trình chơi: Cô đến từng

nhóm chơi cùng nhập vai chơi vớitrẻ, quan sát và hướng dẫn trẻ chơi,gợi ý trẻ chơi để trẻ thể hiện đượcvai chơi

- Cô bao quát số lượng trẻ ở các gócđộng viên khuyến khích trẻ kịp thờikhi trẻ có hành vi tốt, nhắc nhở trẻkhi trẻ có hành vi chưa tốt như tranhdành đồ chơi của bạn, quăng, ném

đồ chơi

- Khuyến khích trẻ mở rộng nộidung chơi, tạo ra những tình huốngkhác nhau trong mỗi góc chơi, gợi ýtrẻ sáng tạo và biết tạo ra những sản Phẩm đẹp có mối quan hệ giữa cácnhóm chơi

3 Nhận xét sau khi chơi: Cô cho

các nhóm chơi đi tham quan gócchơi xây dựng và bác trưởng bancông trình giới thiệu về công trìnhxây được Xây được những gì và xâynhư thế nào

Nhận xét chung cả lớp: Cô khen

các vai chơi tốt trong các nhóm chơi,nhắc nhở một số trẻ có hành vi cábiệt Các bác xây dựng đã xây dựngđược lớp học rất đẹp, có cổng, tườngrào, khi đi chơi nếu không mở cổngchúng mình không được trèo tườngvào nhé Cả lớp mình cùng hát tặngcác bác thợ xây bài hát “Em là bônghồng nhỏ” nào

Trang 7

- Cô hỏi trẻ: Trong lớp

có những bạn trai nào? Bạn trai đó tên gì? Có đặc điểm gì? Có sở thíchgì? Con thích chơi với bạn nào? Khi chơi chúngmình phải như thế nào?

=> Cô chốt và giáo dục trẻ

2 Hoạt động

học

LVPTNT: Tìm hiểu về bản thân trẻNDTH: Âm nhạc

- Trẻ biết nhận xét quang cảnh bầu trời có những gì, biết thời tiết của ngày hôm đó ra sao

- Hôm nay chúng mình thấy bầu trời như thế nào?

+ Thời tiết hôm nay như thế nào?

+ Khi đi học chúng mìnhphải mặc như thế nào?

=> Hôm nay bầu trời có nhiều sương mù, thời tiết hơi se lạnh, vì vậy khi đi học chúng mình mặc thêm một áo dài tay

để giữ cho cơ thể chúng mình không bị ốm Nếu

bị ốm chúng mình sẽ không đi học được đâu

- TCVĐ: Về

đúng nhà

- 2 ngôi nhà - Ai về nhầm

nhà là thua cuộc

- Cách chơi: Cô cho trẻbiết có 2 ngôi nhà: Mộtngôi nhà dành cho tất cảnhững ai có chung mộtdấu hiệu nào đó( Ví dụ:Một ngôi nhà cho những

ai mặc áo cộc tay, mộtngôi nhà cho những aimặc áo dài tay) Khi cônói: Trời mưa, trẻ nhanh

Trang 8

chóng về đúng nhà củamình Sau đó cô đi đếntừng ngôi nhà hỏi trẻ vìsao đứng ở nhà này( hoặc ngôi nhà nàydành cho ai) Trò chơitiếp tục với các dấu hiệukhác như: các bạn trai( bạn gái), các bạn mặc

áo hoa ( không mặc áohoa), các bạn đi dép ( đigiày)

- Trẻ biết chơi ngoan và chơi đoàn kết, không

đu bám bên ngoài, không chạy nhảy, không xô đẩy nhau

- Cô hướng dẫn trẻ khichơi đu

quay không được đumạnh, ngồi bập bênhnhẹ nhàng, chơi cầutrượt phải lên xuốngđúng đường, không xôđẩy nhau, cùng chơi vớibạn, không hò hét Côbao quát trẻ đảm bảo antoàn cho trẻ

“ Bạn trai, bạn

gái”

- Cho trẻ nói “Bạn trai, bạn gái” sau đó cho trẻ phát âm (Cả lớp, cá nhân)

5 Hoạt động

góc

Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé

Góc phân vai: Bán hàng, gia đình

Góc học tập: Xem sách truyện liên quan đến chủ đề

Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán làm tranh tặng bạn thân.Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa cây cảnh

Đã soạn kế hoạch riêng.

- Trẻ nhận biết

và phát âm

- Cô tập cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ vận động

- Giới thiệu chữ lần lượt

từng chữ cái Cô phát

Trang 9

quen với chữ

cái a, ¨, © đúng chữ cái a,¨, © Biết so

sánh sự giống nhau và khác nhau của chữ a với a, ¨ với ©

âm mẫu Cho trẻ phát

âm ( Tập thể, cá nhân) Cho cá nhân trẻ nhận xétđặc điểm chữ cái Cô chốt lại cấu tạo chữ cái

8 Vệ sinh, ăn

chiều

- Thực hiện như kế hoạch tuần

- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lạiquần áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng

9 Nêu gương - Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan

- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ,thứ 6 phát phiếu bé ngoan

10.Trả trẻ - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào

cô, chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình họctập và sức khoẻ trẻ

HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TÌM HIỂU VỀ BẢN THÂN TRẺ

- Trẻ biết về bản thân trẻ là trai hay gái, biết ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và

thường xuyên tập thể dục để cơ thể được khỏe mạnh

- Trẻ biết tự mặc và cởi được quần áo (MT38)

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (MT 42)

- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng (MT43)

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm (MT49)

- Trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm (MT 50)

- Trẻ biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc (MT 54)

- Trẻ biết thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.(MT95)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bảnthân (MT 116)

- Trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinhnghiệm của bản thân (MT 135)

- Trẻ biết và nói được một số thông tin quan trọng về bản thân (MT140)

- Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (MT 142)

- Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (MT 143)

- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân (MT 144)

- Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân (MT 149)

Trang 10

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến của người khác (MT 163)

2 Kĩ năng.

* Trẻ 5 tuổi

- Biết so sánh sự khác biệt của mình với người khác…

* Trẻ 3+4 tuổi

- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt

- Kết quả mong muốn: Đa số trẻ đạt yêu cầu

1 Hoạt động 1 : Ồn định giới thiệu ( 1-2 phút)

- Hát : Đường và chân

2 Hoạt động 2: Bài mới ( 28-31 phút)

a Khai thác sự hiểu biết của trẻ

- Cô đưa Búp bê ra và nói: Các bạn ơi ! chân đi

đâuđâu vậy các bạn?

- Búp bê : Thế các bạn thích đi chơi hay đi học?

- Vậy chúng mình cùng nhau đi đến lớp MG 5 tuôi

tuổi của chúng mình nhé các bạn !

b Quan sát đàm thoại

- Các bạn ơi ! Đã đến lớp MG 5 tuổi rồi Lớp

MG 5 tuổi có nhiều bạn mà búp bê không biết hết

tên của các bạn, giờ búp bê nhờ các bạn giới

thiệu tên của các bạn cho búp bê biết được

không các bạn ?

- Cô cho trẻ giới thiệu về mình (Ví dụ: Mình tên A

, 5 tuổi , sinh ngày … , thích được đi chơi cùng

bố mẹ, thích ăn kẹo, thích tóc dài … )

- Cô cho 5 – 6 trẻ nói về mình như trên: Tên,

tuổi, sở thích …

- Nãy giờ các con cùng nhau nói về mình và nói

về ngày sinh của mình Vậy các con có biết vì

sao lại gọi là ngày sinh nhật không?

* À ! Ngày các con cất tiếng khóc chào đời và

các năm sau để kỉ niệm ngày đó nên ba mẹ đã tổ

chức mừng gọi là ngày sinh nhật

- Vào ngày sinh nhật của con, ba mẹ con thường

- Kỉ niệm ngày mới sinh ra

- Mua bánh sinh nhật, chocon mặc đồ đẹp mua nhiều quà,mọingười đều chúc mừng

- Có nhiều bạn

- Trẻ kể

Trang 11

- Cô gọi 2 trẻ lên cho trẻ nhận xét giữa mình và

bạn + Giống : Đều là bạn gái ( trai ), cùng thích ăn … ,

cùng thích chơi

+ Khác : Tên gọi, hình dáng, quần áo, giới tính

……

Các con ơi ! Trong lớp ta cũng có nhiều bạn vì

thế khi các con chơi với bạn thì phải yêu thương

giúp đỡ bạn không được giành đồ chơi với bạn và

đánh bạn nhé các con !

+ Con thấy 2 bạn này như thế nào?

Hai bạn khác nhau như thế nào?

+ Vì sao bạn H lại cao hơn?

+ Theo con con sẽ làm gì để không bị suy dinh

dưỡng?

+ Theo con thì phải ăn uống như thế nào để

không bị bị béo phì?

=> Cô chốt: Hàng ngày chúng ta phải ăn uống

hợp lí và kết hợp tập thể dục thường xuyên và giữ gìn

vệ sinh sạch sẽ như vậy dù bạn trai, hay bạn gái

sẽ có cơ thể khỏe mạnh các con nhớ chưa nào?

b Trò chơi

Trò chơi 1: Bạn có gì khác

- Luật chơi: Nói đúng sự thay đổi trên trang phục

bạn - Cách chơi: 2 trẻ ăn mặc gọn gàng đứng trước lớp

Những trẻ khác nhận xét xem các bạn ăn mặc như

thế nào ? (Mặc áo màu gì ? Quần màu gì ?dép gì ?

đội mũ hay cài nơ , ngực mang khăn tay … ) Sau

đó cô cho 2 trẻ ra ngoài thay đồi trang phục: VD:

Bỏ mũ cài thêm hoa vào ngực … cho trẻ quan sát

xem 2 bạn đã khác trước như thế nào

* Trò chơi 2: Tìm bạn theo yêu cầu của cô

- Cô cho trẻ ngồi vòng tròn khi cô nói ( tìm cho

Cô bạn áo xanh , cột tóc … ) trẻ quan sát đúng

bạn mà cô yêu cầu rồi dẫn bạn đó lên cho cô Bạn

nào tìm đúng thưởng cho một tràng pháo tay

+ Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần

+ Hàng ngày cần ăn cơm,bánh mì với các loại rau, củ,quả

+ Không ăn bánh kẹo ngọt nhiểu

- Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi trò chơi

- Trẻ nói tên bạn mà cô yêu cầu

- Trẻ nối đuôi nhau ra ngoàiNhận xét sau tiết học

Trang 12

NHẬT KÝ HÀNG NGÀY Tổng số trẻ đi học: /

1 Tên trẻ nghỉ học:

2 Tình trạng sức khỏe của trẻ đi học:

3 Trạng thái, cảm xúc, tình cảm, hành vi của trẻ:

4 Kiến thức kỹ năng của trẻ:

5 Những hoạt động theo kế hoạch chưa thực hiện được, lý do Những thay đổi tiếp theo:

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ 3 ngày 25 tháng 9 năm 2018

1 Trò chuyện

với trẻ về các

bạn gái

- Nội dung

trò chuyện

- Trẻ biết nhận

xét về tên gọi, tính cách, sở thích của các bạn gái

- Cô hỏi trẻ: Trong lớp có

những bạn gái nào? Bạn gái đó tên gì? Có đặc điểm gì? Có sở thích gì? Con

Trang 13

trong lớp thích chơi với bạn nào?

Khi chơi chúng mình phải như thế nào?

=> Cô chốt và giáo dục trẻ

- Trẻ biết nhậnxét về bạn trai,bạn gái qua đặcđiểm, tên, tuổi,ngày sinh nhật

- Cho trẻ xúm xít quanh

cô Cô hỏi:

+ Chúng mình đang học ởchủ điểm gì?

+ Chúng mình có nhữngbạn nào?

+ Bạn trai có đặc điểm gì?+ Bạn gái có đặc điểm gì?+ Hai bạn này có điểm gìkhác, giống nhau?

+ Khi các bạn trai và cácbạn gái chơi với nhau phảinhư thế nào?

=> Cô chốt và giáo dụctrẻ: Trong lớp ta cũng cónhiều bạn vì thế khi cáccon chơi với bạn thì phảiyêu thương giúp đỡ bạnkhông được giành đồ chơivới bạn và đánh bạn nhécác con !

- TCVĐ: Chạy

tiếp cờ

- 2 lá cờ, 2ghế học sinh

- Phải cầm được

cờ và chạy vòngquanh ghế

- Cách chơi: Chia trẻ làm 2nhóm đều nhau Xếp thànhhàng dọc Hai cháu ở đầuhàng cầm cờ Khi cô hô “hai, ba” thì phải chạynhanh về phía ghế, vòngqua ghế rồi chạy vềchuyển cờ cho bạn thứ 2

và đứng vào cuối hàng.Khi nhận được cờ, cháuthứ 2 phải chạy ngay lên

và vòng qua ghế, rồi vềchỗ đưa cho bạn thứ ba

Cứ như vậy nhóm nào hết

Trang 14

lượt trước là thắng cuộc.

Ai không chạy vòng quaghế hoặc chưa có cờ đãchạy thì phải quay lại chạy

- Trẻ biết chơi ngoan và chơi đoàn kết, không

đu bám bên ngoài, không chạy nhảy, không

xô đẩy nhau

- Cô hướng dẫn trẻ khichơi đu

quay không được đumạnh, ngồi bập bênh nhẹnhàng, chơi cầu trượt phảilên xuống đúng đường,không xô đẩy nhau, cùngchơi với bạn, không hòhét Cô bao quát trẻ đảmbảo an toàn cho trẻ

“Quần áo, váy”

- Cho trẻ nói “Quần áo, váy” sau đó cho trẻ phát

âm (Cả lớp, cá nhân)

5 Hoạt động

góc

Góc xây dựng: Xây ngôi nhà của bé

Góc phân vai: Bán hàng, gia đình

Góc học tập: Xem sách truyện liên quan đến chủ đề

Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán làm tranh tặng bạn thân.Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa cây cảnh

Đã soạn kế hoạch riêng

- Cô giới thiệu tên bài tập,

cô tập mẫu, cho trẻ lầnlượt tập Cô chú ý sửa sai

và khen ngợi động viêntrẻ

8 Vệ sinh, ăn

chiều

- Thực hiện như kế hoạch tuần

- Cô cho trẻ đi vệ sinh, vệ sinh lau mồm, rửa mặt, sửa sang lạiquần áo, dầy dép, đầu tóc gọn gàng

Trang 15

9 Nêu gương - Cô cho từng tổ nhận xét và biểu dương những trẻ ngoan

- Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ,thứ 6 phát phiếu bé ngoan

10.Trả trẻ - Trả trẻ: Cô đứng ở cửa lớp gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào

cô, chào bố mẹ…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập

và sức khoẻ trẻ

HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI a, ¨, ©

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

+ Trẻ 5 tuổi

- Trẻ phát âm đúng chữ cái a, ¨, © Biết so sánh sự giống nhau và khác nhau của chữ

a với a với ¨, ¨ với ©

- Trả lời, đặt các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: “Tại sao?”, “Có gì giống nhau”?,

“Có gì khác nhau”?, “Do đâu mà có”?, Như thế nào”?, “Làm bằng gì?”(MT104)

- Trẻ biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (MT115)

- Trẻ biết nhận dạng được chữ cái a, ¨, © trong các bảng tiếng Việt (MT136)

- Rèn phát âm mạch lạc, phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Trẻ có kỹ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa các chữ cái

Trang 16

- Cho trẻ lên lấy đồ vật trong hộp “Cái áo” Cô

Đưa cái áo ra Hỏi trẻ tên đồ vật? Cho trẻ nói

(Cái áo)

- Cô giới thiệu từ: Cái áo

- Cho trẻ đọc 2 lần từ: Cái áo Cho trẻ tìm 2 chữ

cái giống nhau(a)

- Giới thiệu chữ a

+ Cô phát âm mẫu: Chữ a ( 2 lần)

- Cho trẻ phát âm ( Tập thể, cá nhân 7 trẻ)

- Chữ a c u t o b i nh ng nét gìấ ạ ở ữ ?

- Cô chốt lại cấu tạo chữ a: Chữ a gồm 1 nét

cong tròn khép kín bên trái và 1nét sổ thẳng bên

phải

- Giới thiệu các kiểu chữ a

* Làm quen với chữ ¨:

- Đưa tranh: Bé ăn

- Giới thiệu từ: Bé ăn ( Tương tự chữ cái a)

* So sánh: Chữ a với chữ ¨

=> Cho cá nhân trẻ nhận xét sự giống nhau và

khác nhau giữa chữ a với chữ ¨

* Làm quen với chữ ©:

- Cô đọc câu đố về cái ấm trà:

“Có thân, có vòi, có qoai

Mà bố thường dùng pha trà mời khách”

- Giới thiệu từ “Cái ấm trà ”: Cho trẻ đọc từ

“Cái ấm trà”

- Cô dạy trẻ làm quen với chữ © tương tự như

chữ a, ¨

* So sánh chữ ¨ với chữ ©

- Hỏi trẻ điểm khác nhau của 2 chữ cái ¨, ©

- Hỏi điểm giống nhau của 2 chữ ¨ với chữ ©

* Trò chơi 1: Tìm chữ “Theo yêu cầu của cô và

Tìm chữ cái theo đặc điểm”

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi

- Gồm 1 nét cong tròn khép kín bên trái và 1nét sổ thẳng bên phải

Trang 17

NHẬT KÝ HÀNG NGÀY Tổng số trẻ đi học: /

1 Tên trẻ nghỉ học:

2 Tình trạng sức khỏe của trẻ đi học:

3 Trạng thái, cảm xúc, tình cảm, hành vi của trẻ:

4 Kiến thức kỹ năng của trẻ:

5 Những hoạt động theo kế hoạch chưa thực hiện được, lý do Những thay đổi tiếp theo:

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ 4 ngày 26 tháng 9 năm 2018

1 Trò chuyện

với trẻ về sở

thích của bạn gái

và các bạn trai

- Nội dung trò

chuyện

- Trẻ mạnh dạn

kể về sở thích của các trai và các ban gái

- Cô hỏi trẻ: Trong lớp

có những bạn nào? Các bạn trai có sở thích là gì? Còn các bạn gái thì sao? Các bạn trai và bạn gái chơi với nhau như thế nào?

=> Cô chốt và giáo dục

Ngày đăng: 12/10/2020, 18:55

w