- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. Lớp nhận xét bài làm bảng - Học sinh rút ra quy tắc - Một
Trang 1TUẦN 14Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010.
II Chuẩn bị: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc Bài soạn, SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gv gọi hs đọc bài “ Trồng rừng
ngập mặn”+ Trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc: Gv gọi 1 – 2 hs khá giỏi đọc
bài
- Gv gọi hs chia đoạn sau đó gọi hs đọc nối
tiếp từng đoạn của bài
- Gv nhận xét uốn nắn, sữa chữa
- Gv cho hs luyện đọc một số từ ngữ khó
- Gv giải nghĩa thêm từ: lễ Nô-en Giáo
đường
- Gv lưu ý hs cách đọc lời của từng nhân vật
c Tìm hiểu bài: Gv đọc mẫu toàn bài
- Gv cho hs đọc lướt, đọc thầm từng đoạn của
bài và trả lời câu hỏi
Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai ? Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
Chi tiết nào cho biết điều đó ?
Câu 2: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
Câu 3: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc ?
- Gv nhận xét, sửa chữa sau đó cho hs rút ra
nội dung của bài Gv nhận xét ghi bảng nội
dung
d Luyện đọc diễn cảm: Gv hướng dẫn và đọc
mẫu sau đó cho hs luyện đọc diễn cảm toàn
bài theo cách phân vai
- 1 – 2 hs đọc bài – Lớp theo dõi
- Hs chia đoạn Hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Hs đọc: Nô-en, pi-e, cháu là Gioan
- Hs lắng nghe
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en
Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô
đã đập con lợn đất…
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở tiệm ông không…
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền em dành dụm được …
- Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác
- Hs theo dõi lắng nghe, sau đó luyện đọc diễn cảm toàn bài theo cách phân vai
- Hs nhắc lại
Trang 2- Về nhà tập đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm: Chính tả (nghe – viết):
Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT (2) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị: Bảng phụ, từ điển SGK, Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gv gọi hs lên bảng viết các tiếng
sau: Siêu nhân, Liêu xiêu, sương giá
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a
Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài: Gv đọc mẫu đoạn viết
- Gv cho hs tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Gv cho hs đọc thầm đoạn viết
- Gv cho hs viết bảng con hoặc nháp một số từ
ngữ Gv nhắc nhở hs trước khi viết bài
- Gv đọc cho hs viết bài
- Gv đọc cho hs soát lỗi
- Gv thu chấm một số bài – nhận xét
c Luyện tập: Bài 2a: Gv gọi hs đọc yêu cầu BT
sau đó cho hs làm bài
- Gv nhận xét chung và sữa chữa
Bài 3: Gv gọi hs đọc đề bài
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi, sau đó đổi vở cho nhau và soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- Học sinh làm bài vào VBT, 4 học sinh làm bảng – Lớp nhận xét sữa chữa
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài Lớp nhận xét sữa chữa
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Rút kinh nghiệm: Toán:
Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG
TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Trang 3- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Làm bài tập 1(a), bài 2
II Chuẩn bị: Phấn màu Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gv gọi hs nêu quy tắc chia một
số thập phânn cho 10; 100; 1000 Làm
BT2(c, d) trang 66
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đề:
b Tìm hiểu bài: Gv ghi VD1 lên bảng
- Gv cho hs phân tích ví dụ
+ Muốn biết được mỗi cạnh của sân dài bao
nhiêu m ta phải làm gì?
- Gv ghi phép chia 27: 4 lên bảng
- Gv hướng dẫn hs thực hiện phép chia
Bài 2: Gv gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Gv ghi đề bài lên bảng
- Gv hướng dẫn hs tóm tắt sau đó gọi 1 em
- Ta phải thực hiện phép chia
- Học sinh theo dõi cách thực hiện
- 1 học sinh làm bảng – lớp làm nháp Một vài em nêu kết quả Lớp nhận xét bài làm bảng
- Học sinh rút ra quy tắc
- Một số học sinh đọc lại
- Học sinh đọc đề bài sau đó 3 học sinh lên bảng làm – lớp làm vào vở Một vài
em nêu kết quả Nhận xét bài làm bảng
- Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- 1 hs làm bảng Lớp làm vào vở, một vài
em nêu kết quả Nhận xét bài làm bảng
- Học sinh nêu
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010Khoa học:
Tiết 27: GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên một số loại gạch, ngói và nêu công dụng của chúng
- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
Trang 4II Chuẩn bị: - Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.
- Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Gv gọi hs nêu:
+ Nêu tính chất của đá vôi
+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng
của nó
+ Một số vùng núi đá vôi?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đề:
b Tìm hiểu bài: Gv cho hs kể tên một số đồ
- Gv cho hs quan sát các hình trong SGK
trang 56 Sau đó thảo luận theo nhóm
+ Loại gạch nào được dùng để xây tường,
loại gạch nào để lát sàn nhà; lát sân hoặc; vỉ
hè; ốp tường?
+ Trong 3 loại ngói ở H4, loại nào được
dùng để lợp mái nhà ở hình 5 và hình 6?
- Gv nhận xét chung và sửa chữa
- Gv cho hs làm thí nghiệm “Thả một viên
gạch hoặc một miếng ngói khô vào chậu
nước” sau đó quan sát nhận xét có hiện
tượng gì xảy ra
- Gv cho hs rút ra nội dung của bài
3 Củng cố - dặn dò: Nêu công dụng của
gạch ngói “Về nhà làm bài vào VBT”
- 3 Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm việc theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Bằng đất sét
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm để chỉ ra đượccông dụng của gạch ngói ở mỗi hình Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh làm thí nghiệm quan sát sau đó cho biết hiện tượng xảy ra của thí nghiệm
- Học sinh rút ra nội dung của bài và đọc lại
Rút kinh nghiệm: Toán:
Tiết 67: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Làm bài tập 1, bài 3, bài 4
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gv gọi hs lên bảng làm BT1b
Trang 5và bài 3 trang 68 SGK
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Bài 1: Gv gọi 4 HS lên bảng làm
- Gv lưu ý Hs: Trong biểu thức không có
ngoặc đơn thì ta làm các phép tính nhân
chia trước các phép tính cộng trừ
- Gv gọi 2 học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét sửa chữa: a, 16,01; b,
8,85; c, 1,67; d, 4,38
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì? Bài toán
cho biết gì?
- Gv gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính
diện tích và chu vi hình chữ nhật
- Gv hướng dẫn hs tóm tắt bài toán Sau
đó hướng dẫn hs giải theo các bước sau:
bài toán, sau đó cho các em thảo luận
theo nhóm Gv phát giấy A0 cho một
nhóm làm sau đó dán lên bảng lớp
- Gv hướng dẫn làm bài theo các bước
sau:
+ Tìm mỗi giờ xe máy đi được ? km
+ Tìm mỗi giờ ô tô đi được ? km
+ Lấy số km mỗi giờ ô tô đi được trừ đi
số km mỗi giờ xe máy đi được
- Gv nhận xét sữa chữa chung
3 Củng cố dặn dò : Gọi học sinh nhắc lại
quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên
và thương tìm được là số thập phân
dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn bị
bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho
một số thập phân” Làm bài 3 SGK
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 hs làm bài trên bảng, lớp làm vào vở5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,0135,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
167 : 25 : 4 = 167 : (25 × 4) = 1,678,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trả lời
- Một số học sinh nhắc lại
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là:
24 : 5 × 2 = 9,6 ( m) Chu vi hình chữ nhật là :
(24 + 9,6 ) × 2 = 67,2 ( m) Diện tích hình chữ nhật là :
24 × 9,6 = 230,4 ( m 2) Đáp số : Chu vi : 67,2 m Diện tích : 230,4 m2
- Học sinh đọc đề bài Bài giải Quãng đường xe máy đi trong một giờ là:
93 : 3 = 31 (km)Quãng đường ô tô đi trong một giờ là:
103 : 2 = 51,5 (km)Trong một giờ ô tô hơn xe máy là :
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số : 20,5 km
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân
Trang 6
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm: Lịch sử:
Tiết 14: THU - ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I Mục tiêu:
- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 trên lược
đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến):
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc.+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,…Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội
+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947 Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết
cướp nước ta lần nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Nêu ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
- Gv gọi hs đọc nội dung bài học trong SGK
sau đó Gv cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm 1Tại sao căn Muốn nhanh chóng kết thúc
chiến tranh thực dân Pháp phải làm gì?
cứ địa Việt bắc lại trở thành mục tiêu tấn
công của giặc Pháp
Gv sử dụng lược đồ để thuật lại diễn biến
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 sau đó
yêu cầu các nhóm trình bày tiếp
Nhóm 2Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên
Việt bắc
- 3 Hs trả lời
- 3 học sinh đọc sau đó thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Nhóm 1Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc
Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì nơi đây là nơi tập trung cơ quan đầu não
và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớm két thúc chiến tranh
Nhóm 2Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằng một lực lượng lớn và chia thành 3 đường : Binh đoàn quân dù thì nhảy dù xuống Bắc Cạn, chợ Mói, chợ Đồn Bộ binh theo đường số 4 tấn công lên đèo Bông
Trang 7Quân ta đã tấn công và chặn đánh quân địch
như thế nào?
Nhóm 3Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc,
quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
Sau 75 ngày chiến đấu quan ta đã thu được
kết quả gì?
Nhóm 4Chiến thắng này có tác động gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta
3 Củng cố - dặn dò: Gọi học sinh đọc phần
tóm tắt sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài sau
Lau, Cao Bằng rồi xuống Bắc Cạn Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng và sông
Lô qua Đoan Hùng đánh lên Tuyên Quang
Quân ta đánh địch cả 3 đường tấn công của chúng Tại thị xã Bắc Cạn, chợ Mới, chợ Đồn khi địch nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích của ta Trên đường số 4 quân ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn Trên đường thuỷ ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô của Pháp bị đốt cháy trên sông Lô
Nhóm 3Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắc địchphải rút quân Thế nhưng đường rút quân của chúng cũng bị ta chặn đánh dữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng
Tiêu diệt được 3000 tên địch, bắt giam hàng trăm tên, bắn rơi 16 máy bay, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới, tàu chiến ,ca
nô Ta đã đánh bài cuộc tấn công với quy
mô lớn của địch lên Việt Bắc, bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến
Nhóm 4Thắng lợi của chiến dịch cho thấy sức mạnh của đoàn kêt và tinh thần đấu tranh kiên cường, cổ vũ cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta, phá tan amm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp Cơ quan đầu não được bảo vệ vững chắc
Đọc phần tóm tắt sách giáo khoa
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
Rút kinh nghiệm:
Kể chuyện:
Tiết 14: PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I Mục tiêu:
Trang 8- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Hs khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ Học sinh: Bộ tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gv gọi 2 hs kể lại một việc
• Giáo viên kể chuyện lần 1
• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng
nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép,
thuốc vắc-xin,…
• Giáo viên kể chuyện lần 2
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện kết hợp
chỉ vào tranh
• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
• Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm
giác như thế nào khi cứu sống em bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em
nghĩ gì về ông?
- Gv cho hs thi kể trước lớp sau đó cho hs
rút ra ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Học sinh lần lượt kể quan sát từng tranh
- Học sinh kể theo nhóm, nhóm trưởng cho từng học sinh kể (Giỏi, khá, trung bình, yếu)
- Học sinh tập kể lẫn nhau
- Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kể hay nhất biết diễn tả phối hợp với tranh
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh lần lượt trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi kể Rút ra ý nghĩa câu chuyện
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tập đọc:
Tiết 28: HẠT GẠO LÀNG TA
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ)
II Chuẩn bị: Tranh vẽ phóng to SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gv gọi hs đọc bài “Chuỗi ngọc lam” +
Trả lời câu hỏi bài đọc
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc: Gv gọi 2-3 học sinh khá giỏi đọc
bài thơ.
- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 1
- Gv hướng dẫn hs đọc các từ khó
- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải
nghĩa thêm: Tuyền tuyến, bom
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp - Gọi học sinh
đọc nối tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết
- Nhấn mạnh từ ngữ nói đến vị phù sa, hương sen,
lời hát, giọt mồ hôi chứa trong hạt gạo và nỗi vất
vả của nfười làm ra hạt gạo
c Tìm hểu bài:
+ Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của
người nông dân?
+ Câu hỏi 3: Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế
nào để làm ra hạt gạo?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc – Lớp theo dõi đọc thầm
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp bài thơ
- Các bạn thiếu niên thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động – hạt gạo – bát cơm
- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,công sức của bao người , góp phần chiến
Trang 10+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì?
- Gv cho hs rút ra nội dung của bài
d Luyện đọc diễn cảm: - Giáo viên hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm Giáo viên đọc mẫu
- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm – Học sinh đọc
thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò: Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón cô giáo”
Tiết 28: XI MĂNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của xi măng
- Nêu được một số cách bảo quản xi măng
- Quan sát nhận biết xi măng
II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 58, 59 SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gv gọi hs nêu đặc điểm
và công dụng của gạch ngói
- Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
- Gv gọi học sinh kể tên một số nhà
máy xi măng của nước ta mà em
Cần bảo quản xi măng như thế nào?
+ Vữa xi măng do nguyên vật liệu
- Xi măng được dùng để sản xuất vữa xi măng,
bê tông và bê tông cốt thép, được dùng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, nhà cao tầng, công trình thuỷ điện Cần bảo quản xi măng ở nơi khô ráo, thoáng khí và không để nơi ẩm thấp
- Vữa xi măng là hỗn hợp xi măng, cát, nước trộn đều với nhau
Tính chất : Khi mới trộn thì dẻo, khi khô trở nên
Trang 11
+ Bê tông do nguyên vật liệu nào
tạo thành ? Bê tông có ứng dụng
chuẩn bị bài sau
Giáo viên nhận xét tiết học
cứng, không tan, không thấm nước Vì vậy vữa trộn xong phải dùng ngay
- Bê tông là hỗn hợp xi măng, cát, sỏi, nước trộn đều nhau Bê tông có sức chịu nén cao nên được dùng để lát đường, đổ trần nhà, làm móng
- Bê tông cốt thép là hỗn hợp xi măng, cát sỏi hoặc đá, nước trộng đều rồi vào khuôn có cốt thép Dùng để xây dựng nhà cao tầng, cầu, đập nước
- 2 học sinh đọc mục bạn cần biết
- 1 học sinh nêu lại công dụng của xi măng
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm: Toán:
Tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Biết
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
- Làm bài tập 1, bài 3
II Chuẩn bị: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK Bài soạn
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Gv gọi hs làm bài tập số 2 trang
- Hs đọc lại ghi nhớ
- Hs trả lời
- Lấy diện tích chia cho chiều dài
- Học sinh theo dõi
- 1 hs làm bảng, lớp làm vở nháp Một