Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả bài.. - Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá, tuyên - Giáo viên tổ c
Trang 1TUẦN 14:
Thứ hai ngày tháng năm
Tiết 1:Chào cờ: Sinh hoạt ngồi trời
Tiết 2: TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng
tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà
2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
3 Thái độ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc.
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:Trồng rừng ngập mặn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Học sinh đọc bài trả lời câu hỏi theo từng
đoạn
2 Giới thiệu bài: Chuỗi ngọc lam
3 Hoạt động 1: Luyện đọc
: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Giáo viên chia 2 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo viên
hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn đọc những
từ khó: giáo đường, Pi-e, Gioan,…
Đoạn 1: Từ đầu cướp mất người anh yêu
Đoạn 2: Còn lại
- 2 học sinh đọc tiếp nối 2 đoạn (3 lượt)
- Học sinh đọc thầm toàn bài và phần chú giải
- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - 1, 2 học sinh đọc cả bài
: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài
4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
: Mục đích: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- Giáo viên hỏi:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng ai?
+ Em có đủ tiền mua không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Cô không đủ tiền mua
chuỗi ngọc Chi tiết cho biết điều đó làCô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.
- Giáo viên hỏi: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì? - Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
Giáo viên chốt:Chị của cô bé tìm gặp e để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của
Trang 2Pi-e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi-Pi-e bán chuỗi ngọc cho côbPi-é với giá tiPi-ền bao nhiêu?
- Giáo viên hỏi:
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để
mua chuỗi ngọc?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện
này?
- Học sinh thảo luận nhóm bàn, trả lời Cả lớp nhận xét
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài
5 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
: Mục đích: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả
bài Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 - 2, 3 học sinh đọc Học sinh khác nhận xét cách đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng nhanh, hồi hộp,
gấp gáp - Học sinh nêu cách đọc, nhấn giọng từ trong đoạn
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá, tuyên
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, mỗi tổ chọn 1 học sinh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: Hạt gạo làng ta.
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 3: TOÁN
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ
MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,…
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - 3 học sinh lên bảng làm bài 2a; 2c; 3
2 Giới thiệu bài: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân
3 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
: Mục đích: Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
Trang 3thương tìm được là một số thập phân
- Giáo viên nêu ví dụ 1, hỏi: Muốn cạnh của cái
sân hình vuông dài bao nhiêu mét ta làm thế
nào?
- Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Để tính độ dài cạnh của cái sân hình vuông ta thực hiện phép tính 27 : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm cách tính 27 : 4 - Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Giáo viên nhận xét, chốt, vừa hướng dẫn cách
tính vừa thao tác trên bảng
- Học sinh trình bày cách làm Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt:
Đặt tính rồi tính:
- 27 chia 4 được 6, viết 6 6 nhân 4 bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3, viết 3
- Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi viết thêm 0 vào bên phải 3 được 30 30 chia 4 được 7, viết 7 7 nhân 4 bằng28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20 20 chia 4 được 5 viết 5 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0, viết o Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính, thực hiện lại
phép tính 27 : 4
- Cả lớp làm bảng con 1 học sinh làm bảng phụ
- Giáo viên nêu ví dụ 2, hỏi: Phép chia 43 : 52 có
thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 được
Giáo viên chốt: Chuyển 43 thành 43,0, đặt tính rồi thực hiện tính 43,0 : 52
- 43 chia 52 được 0, viết 0 0 nhân 43 bằng 0, 43 trừ 0 bằng 43, viết 43 Viết dấu phẩy vào bên phải 0
- Hạ 0; 430 chia 52 được 9 8 nhân 52 bằng 416, 430 trừ 416 bằng 14, viết 14
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 14 được 140 140 chua cho 52 được 2, viết 2 2 nhân 52 bằng
: Mục đích: Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác
Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài.Cả lớp nhận xét
Bài 2:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận
xét
Giáo viên chốt: Bài giải:
May một bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Trang 4May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 × 6 = 16,8 (m)
Đáp số:16,8m
Bài 3:- Giáo viên hỏi: Làm thế nào để viết các
phân số dưới dạng số thập phân?
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 4:LỊCH SỬ
THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947; ý nghĩa
của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
2 Kĩ năng: Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc.
3 Thái độ: Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước
- Giáo viên hỏi:
+ Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta lần
nữa” của thực dân Pháp?
+ Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài: Thu – đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
3 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
: Mục đích: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc
- Giáo viên hỏi:
+ Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải làm
gì?
+ Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
Trang 5của địch?
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vì đây là
nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu lí do địch mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc
4 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
: Mục đích: Học sinh biết diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, dựa
vào lược đồ trình bày diễn biến của chiến dịch
Việt Bắc thu – đông 1947
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên hỏi:
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường?
Nêu cụ thể từng đường
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như thế
nào?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch
rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau hôn 75 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được
kết quả ra sao?
- Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
5 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
: Mục đích: Học sinh biết ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
- Giáo viên hỏi:
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào đến âm
mưu đánh nhanh – thắng nhanh, kết thúc chiến tranh
của thực dân Pháp?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu
của nhân dân cả nước?
- Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Thắng lợi của chiến dịch đã phá tan âm mưu đánh nhanh – thắng nhanh, kết
thúc chiến tranh của thực dân Pháp, cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu và biết ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
* Củng cố:
- Giáo viên hỏi: Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Chiến thắng biên giới thu đông 1950.
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 5:ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 61 Kiến thức: Giúp học sinh biết cần tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ; trẻ em có quyền được
đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
2 Kĩ năng: Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống
hằng ngày
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng phụ nữ.
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
2 Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Kính già, yêu trẻ.
- Giáo viên hỏi: Nêu những việc em đã và sẽ làm
để thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân
tộc ta
- 2 học sinh lên bảng Cả lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài: Tôn trọng phụ nữ
3 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
: Mục đích: Học sinh biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
- Giáo viên chia các 4 nhóm quan sát giới thiệu 1
ảnh trong sách giáo khoa
- Học sinh thảo luận nhóm tổ
- Giáo viên nhận xét, chốt - Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ
trong bức ảnh Mẹ địu con làm nương đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng
trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế
- Giáo viên hỏi:
+ Hãy kể các công việc trong gia đình và xã hội
của người phụ nữ?
+ Tại sao những người phụ nữ đáng được tôn
trọng?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt - 2 học sinh đọc ghi nhớ
: Mục đích: Học sinh biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ
em trai và trẻ em gái
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày ý kiến Cả lớp nhận xét,
Trang 7- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi,
hướng dẫn cách giơ thẻ màu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh lần lượt trình bày ý kiến, giải
thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung
: Kết luận: Tán thành với các ý kiến a, d Không tán thành với các ý kiến b, c, d vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
* Củng cố
- Giáo viên hỏi:
+ Em đã làm được những việc gì để thể hiện tôn trọng phụ nữ?
+ Những việc gì em chưa làm được? Vì sao?
+ Em dự kiến sẽ làm những việc gì? Làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- - Dặn học sinh về nhà tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội) Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng
1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm hoặc vần dễ lẫn : tr/ch hoặc ao/au
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, từ điển.
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - 2 học sinh lên bảng tìm từ láy có âm cuối t/c
Cả lớp làm bảng con
2 Giới thiệu bài: (Nghe – viết) Chuỗi ngọc lam
3 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả
: Mục đích: Học sinh nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài chính tả - 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên hỏi: Nội dung đoạn văn nói về điều
gì?
- Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét
Giáo viên chốt: Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiến dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc nên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá
Trang 8tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị.
- Giáo viên hướng dẫn viết những từ hay viết sai:
Nô-en, trầm ngâm, Gioan, lúi húi, … Giáo viên
nhận xét, sửa sai
- Học sinh nêu từ khó
- Giáo viên nhận xét, sửa - Học sinh viết bảng từ khó Cả lớp nhận xét
- Giáo viên đọc bài - Học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên chấm, nhận xét một số bài - Học sinh kiểm tra chéo vở nhau
- Giáo viên chọn bài 1a, chia 8 nhóm, yêu cầu các
nhóm bốc thăm chọn tiếng và tự làm vào bảng
phụ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn - Học sinh làm việc theo nhóm tổ
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
- Giáo viên theo dõi - 8 học sinh nối tiếp đọc thành tiếng Cả lớp
làm vở
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
: Kết luận: Học sinh nhớ lại viết đúng những tiếng có âm hoặc vần dễ lẫn : tr/ch hoặc ao/au
* Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh thi tiếp sức tìm từ có âm vần phân biệt chứ tr/ch, mỗi dãy 3 học sinh.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở
- Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 3: Tốn LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy tắc chia số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 3 học sinh lên bảng làm bài 1a; 2; 3
2 Giới thiệu bài: Luyện tập
3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2, 3, 4
: Mục đích: Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt:a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87
= 16,01 = 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
Bài 2:-Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt:
a) 8,3 × 0,4 = 8,3 × 10 25 b) 4,2 × 1,25 = 4,2 × 10 : 8 c) 0,24 × 2,5 = 0,24 × 10 : 4 3,32 3,32 5,52 5,52 0,6 0,6
Bài 3:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 × 52
= 9,6 (km)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) × 2 = 6,72 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 × 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số:67,2m và 230,4m2
Bài 4 : - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Bài giải:
Quãng đường xe máy đi được trong một giờ là:
93 : 3 = 31 (km)Quãng đường ô tô đi được trong một giờ là:
103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:
Trang 10số thập phân.
* Củng cố
- Học sinh nêu qui tắc chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Nhận xét tiết học
Tiết4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VE ÀTỪ LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa danh
từ riêng
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
3 Thái độ: Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï.
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với một trong
các quan hệ từ: vì … nên, nếu … thì, tuy … nhưng,
chẳng những … mà còn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 3 học sinh lên bảng đặt câu Cả lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài: Ôn tập về từ loại
3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1
: Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ
- Giáo viên hỏi:
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Giáo viên chốt: Danh từ chung là tên của một loại sự vật (sông, bàn, ghế, thầy,…) Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật (Nha Trang, Biên Hoà, Như, Mai,…)
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm, gạch 1 gạch
dưới danh từ chung, gạch 2 gạch dưới danh từ
riêng
- 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: - Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm
- Danh từ riêng: Nguyên
: Kết luận: Học sinh nhớ lại khái niệm các từ loại: danh từ
4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2
: Mục đích: Hệ thống hóa quy tắc viết hoa danh từ riêng
Trang 11- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Giáo viên chốt: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống như cách viết tên riêng Việt Nam
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: Bế Văn Đàn,
Pa-ri, Vích-to Huy-gô, Bắc Kinh, Hồng Kông
- Cả lớp viết bảng con
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - 3 học sinh nêu lại quy tắc viết hoa
: Kết luận: Học sinh nhớ lại quy tắc viết hoa danh từ riêng và viết được danh từ riêng
5 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 3, 4
: Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ
Bài 3: - Giáo viên hỏi: Đại từ xưng hô là gì? - 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Các đại từ: Chị, em, tôi, chúng, tôi
Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn: đọc kĩ từng câu
trong đoạn văn, xác định đó là kiểu câu gì, xác định
chủ ngữ trong câu là đại từ hay danh từ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu có danh từ, đại từ làm chủ ngữ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Chuẩn bị: Tổng kết từ loại
- Nhận xét tiết học
Ti
ế t 5:KHOA HỌC:
GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI
I Mục tiêu:
Trang 121 Kiến thức: Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
2 Kĩ năng: Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số
tính chất của gạch, ngói
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.
2 Học sinh: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Đá vôi
- Giáo viên hỏi:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta
+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của nó
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- 3 học sinh lên bảng Cả lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài: Gốm xây dựng: Gạch, ngói
3 Hoạt động 1: Thảo luận
: Mục đích: Kể tên một số đồ gốm Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận: sắp
xép các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các
loại đồ gốm
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vào phiếu
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giải thích
- Học sinh phát biểu cá nhân
- Học sinh nhận xét
Giáo viên chốt: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét Các đồ vật làm bằng đất sét
nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về đồ gốm, gạch, ngói
4 Hoạt động 2: Quan sát.
: Mục đích: Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Giáo viên chia nhóm để thảo luận: Quan sát tranh
hình 1, hình 2 nêu tên một số loại gạch và công dụng
của nó
- Học sinh thảo luận nhóm tổ
- Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi:
+ Để lợp mái nhà hình, hình 6 người ta sử dụng loại
ngói nào ở hình 4?
- Học sinh trình bày Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Có nhiều loại gạch ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn
nhà, ngói dùng để lợp mái nhà
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu công dụng của gạch, ngói
5 Hoạt động 3: Thực hành
: Mục đích: Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
- Giáo viên giao các vật dụng thí nghiệm cho nhóm
trưởng
- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm thực hành
- Học sinh thực hành thí nghiệm theo nhóm tổ
Trang 13+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em thấy như
thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có hiện
tượng gì xảy ra?
- Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
- Giáo viên nhận xét Chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
- Giáo viên hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc
ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Giáo viên chốt: Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có vô số bọt nhỏ ra từ viên gạch vì
gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí Gạch dễ thấm nước và dễ vỡ
* Củng cố
- Giáo viên hỏi:
+ Nêu công dụng của gạch, ngói
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Xi măng Nhận xét tiết học
Thứ ng y à tháng năm Ti
ế t 1: m nh  ạ c : Giáo viên bộ mơn dạy
Ti
ế t 2: k ể chuy ệ n
PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người
hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.
3 Thái độ: Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK.
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm -2 học sinh kể lại câu chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia, nêu nội dung câu chuyện
1 Giới thiệu bài: Pa-xtơ và em bé
2 Hoạt động 1: Giáo viên kể lại câu chuyện
Trang 14: Mục đích: Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- GV kể chuyện lần 1, chỉ kể 4 đoạn giọng: hồi hộp,
nhấn giọng những từ ngữ nói về cái chết thê thảm
đang đến gần với cậu bé Giô-dép, viết lên bảng tên
riêng từ mượn tiếng nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé
Giô-dép, thuốc vắc-xin,…
- Học sinh lắng nghe
- Gíao viên kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh
hoạ
- Gíao viên kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
: Kết luận: Học sinh nhớ nội dung câu chuyện
4 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo nhóm
: Mục đích: Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình
- Giáo viên tổ chức cho học sinh kể chuyện theo nhóm
5, yêu cầu học sinh kể từng đoạn theo tranh,
- Học sinh nghe hướng dẫn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, ghi điểm - 2, 3 học sinh kể chuyện trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, hỏi:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm giác như thế nào
khi cứu sống em bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em nghĩ gì về ông?
- Học sinh lần lượt hỏi bạn về nội dung câu chuyện
Giáo viên chốt: Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
: Kết luận: Học sinh thực hành kể chuyện
* Củng cố
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay, diễn cảm nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- GDTT: Cần phải biết yêu quí, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội
- Nhận xét tiết học
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn
thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm
ra
II Chuẩn bị:
Trang 151 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Chuỗi ngọc lam
- Giáo viên nêu câu hỏi, nhận xét, ghi điểm - Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏi theo
đoạn
- Cả lớp nhận xét
2 Giới thiệu bài: Hạt gạo làng ta
3 Hoạt động 1: Luyện đọc
: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Giáo viên chia 3 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo
viên hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn
đọc những từ khó: Kinh Thầy, hào giao thông,
trành …
- 5 học sinh đọc tiếp nối 5 đoạn (2 lượt)
- Học sinh đọc thầm toàn bài và phần chú giải
- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - Học sinh nghe
: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài
4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
: Mục đích: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Giáo viên hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo
được làm nên từ những gì? - Học sinh đọc thầm khổ 1, trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa, hương sen thơm trong hồ nước đầy, công lao của cha mẹ, nỗi vất vả
- Giáo viên hỏi: Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của người nông dân? - Học sinh đọc thầm khổ 2, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Giáo viên chốt: Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân là: Giọt mồ hôi sa, những trưa tháng sáu, nước như ai nấu, chết cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái ngược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát, còn mẹ lại bước chân xuống ruộng để cấy
- Giáo viên hỏi: Tuổi nhỏ đã góp công sức như
thế nào để làm ra hạt gạo? - Học sinh đọc thầm khổ 4, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Giáo viên chốt: Tuổi nhỏ đã góp công sức để làm ra hạt gạo là: Các bạn thiếu niên thay cha
anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn
chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động.
- Giáo viên hỏi: Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt
vàng? - Học sinh đọc thầm khổ 5, trả lời Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt: Tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng vì: hạt gạo rất quý; hạt gạo được làm nên nhờ
đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi; hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài