III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Kiểm tra bài cũ : B.Bài mới : 1 .Giới thiệu bài : trực tiếp 2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài: Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK * Kết luận: Bà
Trang 1Chào cờTập đọc
Âm nhạcToánĐạo đức
27
6614
Toán Thể dụcChính tảL.từ và câuKhoa học
67
142714
Luyện tập
Nghe – viết : Chuỗi ngọc lam
Ôn về từ lọaiGốm xây dựng gạch ngóiThứ 4
25 11
12345
Tập đọcToán
Kĩ thuậtTậplàm văn
Kể chuyện
2868
1427
Hạt gạo làng taChia một số tự nhiên cho một số thập phânCắt khâu thêu nấu ăn tự chọn (tiết3)Làm biên bản cuộc họp
pa – xtơ và em bé
Thứ 5
26 11
12345
Toán Thể dụcLịch sử
L từ và câuKhoa học
69
142814
Luyện tập
Thu – đông 1947, Việt Bắc “ Mồ chôn giặcPháp”
Ôn tập về từ loại
Xi măngThứ6
27 11
12345
ToánĐịa lí
Mĩ thuậtTậplàm vănSHTT
7028142814
Chia một số thập phân cho một số TPGiao thông vận tải
Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 TẬP ĐỌC
Tiết 27: CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: SGV trang 204
- Kĩ năng : SGV trang 204
- Giáo dục cho hs con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui
cho người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ 3 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
-Hs đọc bài Trồng rừng ngập mặn
-
-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh
phúc con người
2.
Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ đầu đến đã
cướp mất người anh yêu quý – cuộc đối thoại giữa Pi-e
và cô bé); Đoạn 2 ( Còn lại – cuộc đối thoại giữa Pi-e
và chị cô bé )
-Truyện có mấy nhân vật ?
-Gv giúp hs phát âm đúng , đọc đúng các câu hỏi ; kết
hợp giúp hs hiểu nghĩa từ : lễ Nô-en
-Gv đọc mẫu
- 1 em đọc toàn bài
- Hs đọc nối tiếp (3 lượt)-Hs luyện đọc theo cặp
- 2 đọc bài trước lớp -3 nhân vật : chú Pi-e , cô bé và chị cô bé
b)Tìm hiểu bài
-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
-Chi tiết nào cho biết điều đó ?
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-etrầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giátiền
Trang 3-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để mua
chuỗi ngọc ?
-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này ?
Nội duno chính của bài?
–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệmcủa Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thậtkhông ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá baonhiêu tiền ?
-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
em dành dụm được Vì em bé đã lấy tất cả sốtiền mà em đập con lợn đất để mua món quàtặng chị
-Các nhân vật trong câu chuyện đều là nhữngngười tốt Ba nhân vật trong câu chuyện đều lànhững người nhân hậu , biết sống vì nhau , biếtđem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau
- Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Nhận xét
-Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn
3.Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống đẹp như các
nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tươi đẹp
hơn
Tiết 3 ÂM NHẠC
Tiết 4: TOÁN
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂNI.MỤC TIÊU
- Kiến thức, kỹ năng : SGV trang 132
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
23,7 : 10 = 2,37; 2,07 : 10 = 0,207
2,23 : 100 = 0,0223 ; 999,8 : 1000 = 0,9998
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/66-Cả lớp nhận xét , sửa bài
Trang 42.DẠY BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài
-Đưa phép tính 27 : 4 , yêu cầu HS thực hiện ( được 6
dư 3 ) Phép chia này có thể chia tiếp được hay không
? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b)Hướng dẫn thực hiện
a)Ví dụ 1
-GV hướng dẫn HS tiếp tục phần giới thiệu bài
-Làm thế nào để chia số dư 3 cho 4 ?
-Hs đọc đề bài và làm bài
-GV : Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi
viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục chia
c)Quy tắc thực hiện phép chia
c)Luyện tập , thực hành
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-Cả lớp sửa bài
Bài 3: SGK trang 68
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-HS tiếp tục chia
27 4
30 6,75 20
0
-HS thực hiện phép chia 43 : 52 theo SGK -HS phát biểu ghi nhớ theo SGK
-Hs đọc đề , làm bài (có đặt tính)
-Hs làm bài vào bảng con theo dãy Dãy 1 phần
a, dãy 2 phần b
May 1 bộ quần áo hết :
70 : 25 = 2,8(m)May 6 bộ quần áo hết : 2,8 x 6 = 16,8(m)
Đáp số : 16,8m
4 , 0 5
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1/68 vào vở
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 14:TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
Trang 5I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng
ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :
B.Bài mới :
1 .Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK
* Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm,
chị Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu
con lên nương” đều là những người phụ nữ không chỉ
có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần
rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng
đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể
thao kinh tế.
+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia
đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng
được kính trọng?
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK
* GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phự nữ là (a),
(b).
+ Việc làm biểu hiện chưa tôn trọng phụ nữ là (c), (d).
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK )
HS thảo luận (nhóm đôi) câu hỏi gợi ý
- Nấu ăn, dọn dẹp, chăm sóc con cái, trong xã hộingười phụ nữ làm công nhân, làm giám đốc, thư ký, bác sỹ …
- Vì người phụ nữ có vai trò quan trọng tron ggia đình và trong xã hội
1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS lên trình bày ý kiến
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2, bày tỏ thái độbằng cách đưa thẻ màu
- HS cả lớp bày tỏ theo quy ước
- Một số HS giải thích lí do, cả lớp nghe và bổ
Trang 6+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì các ý
kiến này thiếu tôn trọng phụ nữ.
3 Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu hs đọc mục ghi nhớ Sgk
sung
- Lắng nghe
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngườiphụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà,mẹ chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếngtrong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, người phự nữ nói chung vàngười phụ nữ Việt Nam nói riêng
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết1: TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv kiểm tra vở Hs
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/68-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
b.Luyện tập thực hành
a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25
Trang 724 x 52 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn : (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)Diện tích mảnh vườn :
24 x 9,6 = 230,4(m2)
Đáp số : 67,2 m ; 230,4 m 2
Trong 1 giờ xe máy đi được :
93 : 3 = 31(km)Trong 1 giờ ô tô đi được :
103 : 2 = 51,5(km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy : 51,5 – 31 = 20,5(km)
Đáp số : 20,5km
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1b,c/68
Tiết 2: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
Tiết 14:CHUỖI NGỌC LAM
I.MỤC TIÊU
1 Nghe – viết chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ao/ au
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển hs hoặc một vàitrang từ điển
- 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3
b)
Con báo , tờ báo ,
báo chí , báo tin ,
thiệp báo , báo
oán , báo hại , ác
Cây cao , lên cao ,cao vút , cao nhất ,cao ốc , cao kì , caokiến , cao lương mĩ
Lao động , lao khổ,lao công , lao lực ,lao đao , lao tâm …
Chào mào , mào gà,mào đầu
Trang 8giả ác báo cao hứng , cao hổ
cốt Báu vật , kho báu ,
quý báu, châu báu
Cây cau , cau có ,cau mày , cau cảu
Lau nhà , lau sậy ,lau lách , lau nhau ,lau láu , lau chau
Bút màu , màu sắc,màu đỏ , màu mè ,màu mỡ , màunhiệm , hoa màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/xhoặc vần uôc/uôt
2.Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?
Chú ý cách viết câu đối thoại , các câu hỏi , câu cảm ,
các từ ngữ dễ viết sai : trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ
-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụmtừ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đãtế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui
vì mua được chuỗi ngọc tặng chị -Đọc thầm đoạn văn
-Hs gấp SGK
3.Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2b :
-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp
tiếng trong bảng
-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
-Lời giải ( phần ĐDDH )
-Hs trao đổi nhanh trong nhóm 4 Hs
-4 nhóm hs thi tiếp sức mỗi em viết 1 từ -Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung
Bài tập 3 :
-Gv nhắc hs ghi nhớ điều kiện BT nêu
-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nêu nhận xét , nêu kết quả
Với BT3b , gv phát phiếu cho hs làm việc theo nhóm
Các nhóm thi tìm từ láy , trình bày kết quả
-Dán lên bảng 2,3 tờ phiếu viết sẵn nội dung chứa mẩu
tin , mời 2,3 hs lên bảng làm bài nhanh
-Cả lớp và gv nhận xét
Trang 9, tàu , (tấp) vào , trước (tình hình đó) , (môi)trường , (tấp) vào , chở (đi) , trả (lại)
4.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp Về
nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần
ao/au
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
tiết 27:ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I.MỤC TIÊU
1 Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại danh từ , đại từ ; quy tắc viết hoa
danh từ riêng
2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ , đại từ
3.Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định
nghĩa danh từ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng ;
1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô
- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1
- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , d của bài tập 4
Bài tập 2 :
Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
Nguyễn Huệ , Bế Văn Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành
tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
Pa-ri , An-pơ , Đa-nuýp , Vích-to Huy –gô
Những tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm Hán Việt
thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha Bài tập 4 :
a)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
5)Chúng tôi (đại từ ) đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực
ánh đèn màu
Trang 10b)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào ?
Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
là gì ?
1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé ! 2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d)Danh từ tham gia bộ
phận vị ngữ trong kiểu câu
Ai là gì ?
1)Chị là chị gái của em nhé ! 2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từ là
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-Hs đặt câu sử dụng một trong các quan hệ từ đãhọc
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: SGK Trang137
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
-Gv nhắc hs : bài có nhiều danh từ chung , mỗi em
cần tìm 3 danh từ chung
-Lời giải :
+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên
+Danh từ chung trong đoạn :
Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh từ , còn
các từ chị em được in nghiêng là đại từ xưng hô
Bài tập 2: SGK Trang137
-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Bài tập 3 : SGK Trang137
-Gv nêu yêu cầu BT
-Hs đọc yêu cầu BT; trình bày định nghĩa danh từchung và danh từ riêng
Trao đổi nhóm -2 hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và gv nhận xét
- Nguyên giọng , chị gái , hàng , nước mắt , vệt , má , chị,tay , má , mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng đàn ,tiếng hát , mùa xuân , năm
-Chị-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn
ngào -Chị Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt , kéo
vệt trên má :
-Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Hs đọc yêu cầu BT -Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉmình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi , chúngtôi , mày , chúng mày , nó , chúng nó
Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn
Trang 11-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làm việc cá nhân –
gạch dưới các đại từ xưng hô vừa tìm được
Bài tập 4 : SGK Trang138
-Nhắc hs :
+Đọc từng câu trong đoạn văn , xác định câu đó
thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là danh dừ hay
đại từ ?
-Gv phát phiếu riêng cho 4 hs , mỗi em thực hiện 1
ý
-Gv nhận xét
-Lời giải ( phần ĐDDH )
dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hôtheo thứ bậc , tuổi tác , giới tính : ông , bà , em ,chị, cháu , thầy , bạn
- Lời giải :-Chị , em , tôi , chúng tôi
-Hs đọc đề bài
-Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến
3.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Nhắc hs nhớ những kiến thức đã học về động từ ,
tính từ , quan hệ từ để chuẩn bị Ôn tập về từ loại
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Tiết 5: KHOA HỌC
Tiết 27:GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể được tên một số đồ gốm
- Phân biệt được gạch, ngói với đồ sành, sứ
- Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch, ngói
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm
- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 em
B BÀI MỚI
Đá vôi
Trang 121 Giới thiệu : Trực tiếp
2 Nội dung
Hoạt động 1 : Một số đồ gốm
- Cho HS quan sát các đồ vật được làm bằng đất sét nung
không tráng men và yêu cầu HS kể tên các đồ gốm mà em
biết
+ Tất cả các đồ gốm đều được làm từ gì?
* Kết luận:
- Khi xây nhà chúng ta cần phải có các nguyên vật liệu gì?
Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch,
ngói
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu HS quan
sát tranh minh họa trang 56, 57 và trả lời câu hỏi:
+ Loại gạch nào dùng để xây tường?
+ Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc vỉa hè, ốp
tường?
+ Loại ngói nào được dùng để lợp nhà trong H5?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các HS khác theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Nhận xét HS trả lời
- Yêu câu HS liên hệ thực tế: Trong khu nhà em có mái nhà
nào được lợp bằng ngói không? Mái đó được lợp bằng loại
ngói gì?
+ Trong lớp mình bạn nào biết quy trình làm gạch, ngói như
thế nào?
* Kết luận: Việc làm gạch, ngói bằng thủ công rất vất vả.
Ngày nay, khoa học đã phát triển, trong các nhà máy sản
xuất gạch, ngói nhiều việc được làm bằng máy móc.
Hoạt động 3 : Tính chất của gạch, ngói
- GV cầm mảnh ngói trên tay và hỏi: Nếu buông tay khỏi
mảnh ngói thì chuyện gì xảy ra? Tại sao phải làm như vậy?
Chúng ta cùng làm TN để xem gạch, ngói còn có tính chất
gì nữa?
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS Chia chia cho mỗi
nhóm 1 mảnh gạch hoặc ngói khô, 1 bát nước
- Hướng dẫn làm TN: Thả mảnh gạch hoặc ngói vào bát
nước Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích hiện
tượng đó?
+ Em có nhớ TN này chúng ta đã làm ở bài học nào rồi?
- Em có nhận xét gì về tính chất cuả gạch, ngói?
- Ly, chén, bát, đĩa,khay đựng hoa quả
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ
đất sét, được chạm khắc hoa văn tinh xão nên trông chúng rất đẹp và lạ mắt
- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
- 4 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
-
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, mỗi nhóm chỉ nói về một hình Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất
- Tiếp nối nhau trả lời theo hiểu biết
Gạch được làm từ đất sét, đất được trộn với
1 ít nước, nhào thật kỹ, cho vào máy ép khuôn để khô cho vào lò nung
- Mỗi nhóm HS làm TN, quan sát và ghi lạihiện tượng
- 1 nhóm HS trình bày TN, các nhóm kháctheo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất
Trang 133.Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia
xây dựng bài
- Dặn về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, tìm hiểu về Xi
măng.
- HS trả lời
- Gạch, ngói thường xốp, có nhiều lỗ nhỏ li
ti chứa không khí và dễ vỡ nên khi vận chuyển phải lưu ý
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Tiết 28: HẠT GẠO LÀNG TA
I.MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ
nhàng , tình cảm , tha thiết
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ : Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi , công sức của cha mẹ ,
của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng củatiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
3 Thuộc lòngbài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc bài Chuỗi ngọc lam
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv giải nghĩa từ : Kinh Thầy , hào giao thông ,
-Sửa lỗi phát âm , hướng dẫn các em nghỉ hơi linh
hoạt giữa các dòng thơ , phù hợp với từng ý thơ
VD : Từ dòng thơ 1 chuyển sang dòng 2 có ngắt nhịp
tương đương 1 dấu phẩy Từ dòng 3 sang dòng 4 , hai
dòng thơ đọc liền mạch Những dòng thơ sau đọc
khá liền mạch Hai dòng tiếp có ý đối lập (Cua ngoi
lên bờ / Mẹ em xuống cấy ) cần đọc ngắt giọng ,
ngưng lại rõ rệt , gây ấn tượng về sự chăm chỉ , vất
vả của mẹ để làm ra hạt gạo
-Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, tình cảm ,
Trang 14* GV : hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ nên hai hình
ảnh trái ngược nhau ( cua sợ nước nóng phải ngoi lên
bờ tìm chỗ mát ; mẹ lại bứơc chân xúông ruộng để
cấy ) có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả , sự chăm chỉ
của người nông dân không quản nắng mưa , lăn lộn
trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo
-Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt
gạo ?
-Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?
-Nội dung chính củabài:
c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Hạt gạo đựơc làm nên từ tinh túy của đất ( có
vị phù sa ) ; của nước ( có hương sen thơm trong hồ nước đầy ) ; và công lao của con người , của
cha mẹ – có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay
-Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sáu / Nướcnhư ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoi lên bờ /Mẹ em xuống cấy
-Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắngsức lao động làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền
tuyến Hình ảnh các bạn nhỏ chống hạn vục
mẻ miệng gầu , bắt sâu lúa cào rát mặt , gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh
cảm động
-Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất
quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất , nhờnước , nhờ mồ hôi , công sức của cha mẹ , củacác bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiếnthắng chung của dân tộc
-Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phươnggóp phần vào chiến thắng của tiền tuyển trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
-Nối tiếp nhau đọc bài thơ -Nhẩm thụôc lòng bài thơ -Cả lớp hát bài “ Hạt gạo làng ta”
3.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs về nhà học thuộc bài thơ
Chuẩn bị bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
-Nhận xét tiết học
Trang 15Tiết 2 TOÁN
tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số
thập phân bằng biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 1b,c/68
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
b)35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c)167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
b.Hướng dẫn thực hiện
a)Giới thiệu “Khi nhân số bị chia và số chia với cùng
một số khác 0 thì thương không thay đổi”
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở nháp
-So sánh các kết quả ?
-Khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số
khác 0 thì thương của phép chia sẽ như thế nào ?
+Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu
chữ số thì viết vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5)4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x 10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)-Giá trị của từng cặp biểu thức bằng nhau -Thương không thay đổi
570 9 , 5x