lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích + Phần vừa tìm hiểu ý nói gì?Vẻ đẹp của nấm rừng - HS đọc thầm đoạn 2,3: + Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào + Sự có mặt c
Trang 11 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.T chia đoạn bài đọc
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Lượt 1: HS đọc tiếp nối, luyện phát âm từ khó, câu khó trong bài
- Lượt 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó chú thích SGK
- Lượt 3: HS đọc toàn bài Tìm giọng đọc từng đoạn và cả bài
- T đọc diễn cảm toàn bài
- Giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK
b Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Những cây nấm rừng đã cho tác giả liên tưởng thú vị gì ?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào? (lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích )
+ Phần vừa tìm hiểu ý nói gì?(Vẻ đẹp của nấm rừng)
- HS đọc thầm đoạn 2,3:
+ Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? (sống động , đầy những điều bất ngờ và kì thú )
+ Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? ( Bởi vì rừng Khộp có sự phối hợp của rất nhiều màu sắc Vàng rợi là màu vàng ngời sáng , rực rỡ , đều khắp , rất đẹp mắt trong một khôn gian rất là rộng lớn; lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm ở dưới gốc, những con mang có màu long vàng, nắng cũng rực vàng)
Trang 2+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? ( Làm cho em càng háo hức muốn
có dịp ….của rừng )
+ Ý đoạ 2,3 nói gì? ( Vẻ đẹp của rừng khộp và những muông thú trong rừng)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- HS: Nối tiếp đọc lại toàn bài, 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài
- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 3
- HS: Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo nhóm đôi
- T nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài “Trước cổng trời”
==========
Toán:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu: HS nhận biết được:
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng số đó
- Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số
0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó
II Các hạot động D-H:
A KTBC :
- HS: Làm bài tập 4 trang 39
B Bài mới :
1 Phát hiện đăc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải PTP hoặc
bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của STP đó.
- T hướng dẫn HS cách chuyển đổi trong các ví dụ của bài học để nhận ra rằng :
Trang 3- Chú ý : 3,0400 khi viết dưới dạng gọn hơn có thể là : 3,040 hoặc 3,04 Không bỏ chữ
số 0 ở giữa
* Bài 2 :
- Yêu cầu viết thêm các chữ số 0 vào bên phải để được số thập phân bằng nhau
- Kết quả của phần a) là : 5,612 ; 17,200 ; 480,590…
Vì 0,100 = 0,10 = 0,1 nên Lan và Mỹ viết đúng
Vì 10001 = 0,001 nên Hùng viết sai
- Gọi HS chữa bài
- Nghe - viết chính xác , trình bày đúng 1 đoạn của bài: Kì diệu rừng xanh.
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chưa yê, ya
II Đồ dùng D-H:
- Bảng phụ ghi ND bài tập 3
III Hoạt động D-H:
A KTBC:
- HS viết những tiếng chứa ia / iê trong các thành ngữ, tục ngữ sau và nêu quy tắc
đánh dấu thanh trong những tiếng ấy
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- Ở hiền gặp lành
- Làm điều phi pháp việc ác đến ngay
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- T nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết :
- T đọc bài viết
- HS đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh , rào rào , gọn ghẽ , len lách , mải miết.
- HS gấp sách, nghe đọc và viết bài
- T đọc toàn bài HS dò bài, HS đỏi vở soát lỗi cho nhau
- T Chấm chữa bài.(10 bài)
- T nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Trang 4- HS viết các tiếng có chứa ya , yê
- Lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được
- Nhận xét cách đánh dấu thanh
- Đáp án: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
* Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập
- Đọc lại câu thơ , khổ thơ có chứa vần uyên
- Đáp án: Thuyền, thuyền, khuyên.
* Bài 4 : HS quan sát tranh để làm bài tập
- Đáp án: yểng , hải yến , đỗ quyên
Tức là: 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9
- Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần nguyên khác nhau và 8>7 nên 8,1 > 7,9
- HS tự nêu được nhận xét : Trong 2 số TP có phần nguyên khác nhau STP nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn
- T nêu ví dụ và cho HS giải thích
2 Hướng dẫn HS so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau.
- So sánh 35,7m và 35,698 m
- HS: tương tự trên để nso sánh và nêu cách so sánh
+ Ta thấy 35,7m và 35,698 m có số thập phân có phần nguyên (đều bằng 35) bằng nhau (SGK)
Trang 5- T giúp HS nêu nhận xét, trong 2 STP có phần nguyên bằng nhau STP nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
3 Hướng dẫn HS tự nêu cách so sánh 2 STP, GV giúp HS thống nhất như SGK.
- HS: Nối tiếp nhắc lại kết luận ở SGK
4 Luyện tập :
- HS đọc yêu cầu các bài tập SGK, GV hướng dẫn HS làm, HS tự làm bài tập vào vở
* Bài 1 : HS làm bảng con
a 48,97<51,02; b 96,4>96,38; c.0,7>0,65
- T yêu cầu 1 số HS giải thích kết quả của mình.:
VD: Câu a: so sánh phần nguyên; câu b: so sánh hàng phần mười; câu c: so sánh hàng phần mười
* Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập: Yêu cầu viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS: Nhắc lại cách so sánh hai phân số
- T nhận xét giờ học Về nhà xem lại bài
Trang 6- T nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài tập
- Em hiểu nghĩa của từ thiên nhiên như thế nào ?
- HS thảo luận nhóm 2 rồi nêu kết quả ( Ý b )
- HS dựa vào nghĩa trong bài tập 1 để tìm đúng các từ chỉ đúng các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên
- T thích các thành ngữ, tục ngữ đó cho HS hiểu
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
* Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ đó
* Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài tập
- T phát phiếu cho các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả Sau đó HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được
- Cả lớp và T nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả 2 yêu cầu : tìm từ và đặt câu
+ Tìm từ ngữ :
Tả chiều rộng : bao la , mênh mông , bát ngát …
Tả chiều dài (xa): thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn
Tả chiều cao: chót vót, vòi vọi
Tả chiều sâu: thăm thẳm, hoăm hoắm
- HS tự đặt câu: Vd: Biển rộng mênh mông
* Bài 4: HS nêu yêu cầu BT thực hiện tương tự BT3
- Tìm TN:
Tả tiếng sóng: ầm ầm, rì rào, ngút ngàn…
Tả làn sóng nhẹ: Lăn tăn, lững lờ
Tả đợt sóng mạnh: Cuồn cuộn, ào ạt….
- Đặt câu: Vd: Tiếng sóng vỗ vào bờ đá nghe ầm ầm.
3 Củng cố - dặn dò :
- T nhận xét tiết học
Trang 71.Rốn kĩ năng núi: Biết kể tự nhiờn bằng lời của mỡnh một cõu chuỵờn (mẫu chuyện)
đó nghe, đó đọc núi về quan hệ giữa con người với thiờn nhiờn
Biột trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa cõu chuyện, biết đặt cõu hỏi cho bạn hoặc trả lời cõu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ thiờn nhiờn
2 Rốn kĩ năng nghe: Chăm chỳ nghe bạn kể, nhận xột đỳng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Các truyện gắn với chủ điểm Con ngời với thiên nhiên
III Các hoạt động dạy - học:
KTBC: 2 HS nối tiếp nhau kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
- T nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 H ớng dẫn học sinh kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề
Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề bài, lớp đọc thầm
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã đ ợc nghe hay đ ợc đọc nói về quan hệ của con ng ờivới thiên nhiên
- HS đọc phần gợi ý
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện mình sẽ kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung cõu chuyện, trả lời cõu hỏi : ô Con người cần làm gỡ để thiờn nhiờn mói tươi đẹp ? ằ
- HS kể chuyện trong nhóm 2
- HS thi kể chuyện trước lớp: đại diện các nhóm lên thi kể và trình bày ý nghĩa của câu chuyện
- Mỗi HS kể xong đều trao đổi cựng bạn về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện
- Lớp cựng T nhận xột, tớnh điểm,bỡnh chọn bạn tỡm được cõu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- T nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Trang 8-
-Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II Tài liẹu và phươngtiện:
Tranh ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
Các câu ca dao, tục ngữ thơ, truyện…nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động D-H:
A KTBC:
- Chúng ta làm gì để nhớ ơn tổ tiên?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
- HS: Đại diện các nhóm lên giới thiệu các tranh ảnh, thông tin mà các em thu thập được về ngày Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mồng 10.03
- Thảo luận:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc, và nghe các thông tin trên?
+ Việc ND ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10.03 hàng năm thể hiện điều gì?
- T kết luận về ý nghĩa của ngày Giỗ tổ Hùng Vương: Nhớ ơn các Vua Hùng vì đã có công dựng nước.
2 Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đinh dòng họ.
- T mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp gia đình, dòng họ của mình.
- T chúc mừng các HS đó.
* Hỏi HS:
- Em có tự hào về truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp đó?
T kết luận: Mỗi gia đình , dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó
3 Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn Tổ
Trang 91 Đọc trôi chảy lưu, loát bài thơ.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh vùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao – nơi có
thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Thuộc lòng một số câu thơ.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài T chia bài thành 3 đoạn để luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
+ Lượt 1: HS đọc bài, luyện phát âm các từ khó trong bài: giữa, hoang dã, + Lượt 2: HS đọc bài, giải nghĩa từ chú thích ở SGK
+ Lượt 3: HS luyện đọc lại bài, tìm hiểu giọng dọc toàn bài
- HS đọc thầm khổ thơ 2 – 3:
+ Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? ( Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảocó thể thấy cả một khoảng không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt
nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng Xa xa kia là thác nước trắng xóa đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời Bên dòng suối mát trong uốn lượn dưới chân núi, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống đáy nước Không gian nơi đây gợi vẻ đẹp nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như bước vào cõi mơ).
+ Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích cảnh vật nào? Vì sao?
+ Điều gì đã khiến cánh rừng sương giá như ấm lên?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc.
- T hướng dẫn HS luyện đọcdiễn cảm đoạn 2
Trang 10- Tổ chức cho HS tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 2.
- So sánh hai số thập phân; sắp xêp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II Các hoạt động D-H
* T: Hướng dẫn HS làm các bài tập rồi tổ chức chữa bài
Bài 1:
HS nêu yêu cầu bài tập
- HS: 2em nhắc lại cách so sánh hai số thập phân
- HS: Làm bài vào bảng con, một số em giải thích kết quả
VD: 84,2 > 84,19 (So sánh hàng phần mười)
6,843 > 6,85 (So sánh hàng phần trăm)
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS: Tự làm bài vào vở, 2 em làm phiếu lớn
- T tổ chức chữa bài, chốt kết quả đúng:
4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- T: Chữ số x thuộc hàng nào trong số thập phân đã cho ? ( hàng phần trăm)
- HS tự làm bài và nêu kết quả, giải thích kết quả của mình.
- T: Nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 4a:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- T: Số tự nhiên nào lớn hơn 0,9 mà bé hơn 1,2?
- HS: Tự làm bài và nêu kết quả:
x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
-
Trang 11-Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu
1.Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh cảnh đẹp ở địa phương.
2 Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh ( hiện rõ đối
tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh)
II Đồ dùng D-H:
- Một số tranh, ảnh minh họa cảnh đẹp ở các miền đất nước.
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
1 Giới thiệu bài:
- T kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
- HS tự lập dàn ý
- T giúp đỡ HS yếu
- 2 HS làm vào giấy khổ to, trình bày bảng lớp.Tcùng HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
- GV mời một số HS trình bày bài của mình
* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT.
- T nhắc HS:
+ Nêu chọn một đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn
+ Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý bao trùm của đoạn Các câu trong đoạn cùng làm nổi bật ý đó
+ Đoạn văn phải có hình ảnh Chú ý áp dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa cho hình ảnh thêm sinh động
+ Đoạn văn cần thể hiện được cảm xúc của người viết
- Một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- Cả lớp và T nhận xét
- T chấm điểm đoạn viết của một số HS, nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- T nhận xét tiết học; khen ngợi những HS có tiến bộ
- Dặn HS viết đoạn văn chưa đặt yêu cầu về nhà viết lại
Trang 12-
-Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A.
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II.Đồ dùng D-H:
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK
III.Hoạt động D-H:
A KTBC:
- Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì?
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
- Bước 2: Làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc
- Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kêt quả làm việc của nhóm mình.
- Các nhóm khác bổ sung
Bệnh viêm gan A
- Đau ở vùng bụng bên phải
- Chán ăn
Đường lây truyền Bệnh lây qua đường tiêu hóa ( vi – rút
viêm gan A có trong phâ người bệnh, có thể lây sang người khá qua nước lã, thức
ăn sống bị ô nhiễm, tay không sạch, )2.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Bước 1: T yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3 4, 5 trang 33 SGK, trả lời câu hỏi.
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
H2: Uống nước đun sôi để nguội
H3: Ăn thức ăn đã nấu chín
H4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn
H5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
Trang 13+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A.
* Bước 2: T nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?
- Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?
Kết luận:
- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi; rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện
- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý: Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng
chứa nhiều chất đạm, vi – ta – min; không ăn mỡ; không uống rượu
Bồi dưỡng, phụ đạo TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Hãy tả quang cảnh ngôi trường em đang học bằng một bài văn ngắn.
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS biết lựa chọn các chi tiết về ngôi trường để viết thành một đoạn văn từ 7 -
10 câu tả ngôi trường
- Với H khá, giỏi viết thành một bài văn hoàn chỉnh, có hình ảnh về ngôi trường
II Các hoạt động D-H:
1 Hướng dẫn lập dàn ý:
- T cùng H trao đổi cùng lập dàn ý ở bảng lớp
A Mở bài: Giới thiệu ngôi trường em đanh học
B Thân bài: + Tả bao quát ngôi trường
+ Tả cảnh vật: cây cối, phòng học, sân chơi,
+ Các hoạt động của T và H
+ Tả chi tiết phụ: nắng, gió, chim,
C Kết bài: Nêu cảm nghĩ về ngôi trường
2 H viết bài
- T nêu yêu cầu viết bài đối với từng đối tượng H;
+ HS khá giỏi: Viết thành bài văn hoàn chỉnh, câu trôi chảy, hình ảnh phong phú, có cảm xúc Sử dụng phù hợp các từ có tác dụng gợi tả
+HS: Khuyến khích viết thành bài văn, còn lại viết một đoạn văn ở phần thân bài phải có câu mở đoạn và kết đoạn, đủ ý
- H dựa vào dàn ý để viết bài
3 Đánh giá, nhận xét:
- H nối tiếp đọc đoạn văn hoặc cả bài văn của mình trước lớp