MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân.. - Bước đầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho 1 s
Trang 1Tên bài ho ̣c: CHUỖI NGỌC LAM.
Môn ho ̣c: Tâ ̣p đo ̣c.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúngtính cách từng nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người
có lòng nhân hậu – Biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh “Giáo đường”
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đọc bài tập đọc “Rừng ngập mặn” và trả lời câu hỏi.
- Nêu nguyên nhân và hậu quả phá rừng ngập mặn?
- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát
tranh minh họa vì hạnh phúc con người.
Các bài học trong chủ điểm sẽ giúp các
em hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ vì
hạnh phúc của con người Chuỗi ngọc
lam là một câu chuyện cảm động về tình
cảm thương yêu giữa các nhân vật có số
phận khác nhau.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu
bài.
a Mời học sinh đọc tiếp nối
+ Đoạn 1: (Từ đầu yêu quý)
+ Đoạn 2: (phần còn lại)
Hỏi: Truyện có mấy nhân vật?
-Giới thiệu tranh minh họa
b Tìm hiểu bài:
Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và trả
lời câu hỏi
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
Trang 2Chi tiết nào cho biết điều đĩ?
- Chị của cơ bé tìm gặp Pi-e làm gì?
- Vì sao Pi-e nĩi rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
- Em nghĩ gì về những nhân vật này?
c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- Giáo viên phân vai
- Học sinh thi đọc diễn cảm
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Mời học sinh nêu nội dung câu chuyện – Học sinh nêu nội dung câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Hãy sống nếp sống như các nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời nên tươi đẹp
hơn Chuẩn bị bài hơm sau: Hạt gạo làng ta.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 3Tên bài ho ̣c: 66 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN.Môn ho ̣c: Toán.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân
- Bước đầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên màthương tìm được là một số thập phân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được
là một số thập phân
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Muốn chi nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1000
- 2 học sinh sửa bài tập 3
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Các em đã được học
chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,
… Trong tiết học này các em sẽ học chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân.
Giáo viên nêu bài toán ở ví dụ
- Hướng dẫn học sinh thực hiện các phép
chia theo các bước như SGK
- Chú ý học sinh bước viết dấu phẩy ở
thương và thêm o vào bên phải số bị chia
để chia tiếp
- Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi đặt câu hỏi:
Phép chia 43:52 có thực hiện được tương
tự như phép chia 27: 4 không? Tại sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
bằng cách chuyển 43 43,0 rồi chuyển
phép chia 43: 52 thành phép chia quen
Trang 4- Nêu quy tắc trong SGK
* Hoạt động 3:
Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề toán –
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện hai
Bài 3: Nếu còn thời gian cho học sinh
làm tại lớp rồi chữa bài, nếu không còn
thời gian, để học sinh làm khi tự học và
chữa bài ở tiết học sau
- Học sinh nhắc lại quy tắc
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở bài tập
- Làm tương tự các phép tính cònlại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 5Tên bài ho ̣c: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (T1).
Môn ho ̣c: Đạo đức.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ?
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt được trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc phụ nữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Đọc những bài thơ, ca dao, tục ngữ - bài hát nói về yêu già, yêu trẻ
- HS2: Em hãy kể lại cho mọi người nghe về những việc làm giúp đỡ người già
Tìm hiểu thông tin:
+ Mục tiêu: Học sinh biết những đóng
góp của người phụ nữ Việt Nam trong
gia đình và ngoài xã hội
+ Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- Theo dõi nhận xét
Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, Bà
Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thúy
Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “mẹ địa
con làm nương” điều là những người
phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng
trong gia đình mà còn góp phần rất lớn
vào công cuộc đấu tranh, bảo vệ và xây
dựng đất nước ta trên các lĩnh vực quân
sự, khoa học, thể thao, kinh tế.
- Tại sao người phụ nữ là người đáng
Trang 6+ Mục tiêu: Học sinh biết các hành vi thể
hiện sự tơn trọng phụ nữ, sự đối xử bình
đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái
+ Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Mời học sinh lên trình bày
Kết luận: Các việc làm biểu hiện tơn
trọng phụ nữ là (a), (b) Việc làm biểu
hiện thái độ chưa tơn trọng phụ nữ là
(c), (d).
* Hoạt động 3:
Bày tỏ thái độ (Bài tập 2)
+ Mục tiêu: Biết đánh giá và bày tỏ thái
độ
+ Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Mời học sinh giải thích lý do
- Học sinh nhận nhiệm vụ bài tập1
- Làm việc cá nhân
- Học sinh trình bày
- Lắng nghe
- Học sinh trình bày bài tập 2
- Thơng qua đưa thẻ màu – Giảithích lí do
- Lớp lắng nghe
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Tìm hiểu, kính trọng và yêu mến
- Sưu tầm các bài thơ bài hát ca ngợi người phụ nữ
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 7Tên bài ho ̣c: LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biênbản một cuộc họp – Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Mời 2 – 3 học sinh đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thườnggặp đã được viết lại; chấm điểm
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Trong những năm học ở
trường tiểu học, các em đã tổ chức nhiều
cuộc họp Văn bản ghi lại diễn biến và
kết luận của cuộc họp để nhớ và thực
hiện được gọi là biên bản Bài học hôm
nay, sẽ giúp các em hiểu thế nào là một
biển bản cuộc họp, thể thức, nội dung
của biên bản Trường hợp nào lập biên
bản trường hợp nào không cần lập biên
bản.
* Hoạt động 2:
Phần nhận xét:
- Bài tập: Biên bản đại hội chi đội
- Giáo viên nhận xét kết luận
* Hoạt động 3:
- Lắng nghe
- 1 học sinh nêu nội dung bài tập 1
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 học sinh đọc lướt qua Biên bản
họp chi đội, trao đổi cùng bạn bên
cạnh, trả lời lần lượt 3 câu hỏi bàitập 2
- 1 vài đại diện trình bày kết quảtrao đổi trước lớp
Trang 8Hỏi: Trường hợp nào cần ghi biên bản,
trường hợp nào khơng cần? vì sao?
- Dán tờ phiếu đã viết nội dung bài tập 1
Mời học sinh cĩ ý kiến đúng lên bảng
khoanh trịn chữ cái trước trường hợp ghi
- 1 học sinh đọc nội sung bài tập 1
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 9Tên bài ho ̣c: 67 LUYỆN TẬP.
Môn ho ̣c: Toán.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
- Kích thích tinh thần say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 1
- Phiếu bài tập (bài 4)
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được làmột số thập phân
- 1 học sinh: Sửa bài tập 3 trang 68 SGK – Chấm 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giơi thiệu bài: Các em đã học chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương
tìm được là một số thập phân Trong tiết
học này, các em sẽ được rèn kĩ năng thực
- Lắng nghe
Hoạt động lớp:
- Học sinh yêu cầu bài tập 1
- 2 học sinh làm trên bảng lớp, lớplàm vào vở bài tập
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại quy tắc
- 1 học sinh lên bảng tính
8,3 x 0,4 (= 3,32)8,3 x 10 : 25 (= 3,32)
Trang 10(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào phiếu bàitập
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Chia một số tự nhiên cho một số thập phân”.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 11Tên bài ho ̣c: NGHE – VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 2 Từ điển phô tô –Bốn tờ phiếu phô tô nội dung vắn tắt bài tập 3
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Học sinh viết những từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôt/ uôc Ví dụ:
Sương giá, xương xẩu, siêu nhân, liêu xiêu.
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Các em đã học bài tập
đọc Chuỗi ngọc lam Hôm nay, các em
sẽ nghe viết đúng và trình bày đúng một
đoạn trong bài – làm đúng bài tập phân
biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ
nhầm: ch/ tr hoặc ao/ au.
* hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong bài Chuỗi ngọc lam.
- Hỏi học sinh về nội dung đoạn đối
thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn văn
- Giáo viên đọc từng câu, chú ý cách viết
câu đối thoại các câu hỏi, câu cảm
- Giáo viên đọc lại bài viết
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Học sinh gấp SGK
- Học sinh viết
- Học sinh soát lại toàn bài
- Học sinh sửa bài viết
Trang 12Bài tập 2a:
- Yêu cầu mỗi nhĩm tìm những từ chứa
cả 4 cặp tiếng trong bảng
- Giáo viên dán 4 tờ phiếu khổ to lên
bảng Mời 4 nhĩm thi tiếp sức
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 3:
- Giáo viên nhắc học sinh ghi nhớ điều
kiện bài tập đã nêu chữ ở các ơ số 1 vĩ
vần ao hoặc au; chữ các ơ số 2 bắt đầu
bằng ch hoặc tr
- Giáo viên dán lên bảng 3 tờ phiếu đã
viết sẵn nội dung mẫu tin
- Giáo viên theo dõi – Nhận xét – Chấm
điểm
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh trao đổi nhanh trongnhĩm đơi
- Mõi em chạy lên bảng viết nhanh
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học – Bài tập về nhà
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 13Tên bài ho ̣c: 27 GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI.Môn ho ̣c: Khoa học.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên một số đồ gốm
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của nó
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 56, 57 SGK
- Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô, châu nước
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Kể tên một số vùng đá voi, hang động của chúng
- HS2: Nêu ích lợi của đá vôi
- HS3: Nêu tính chất của đá vôi
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng
ngày, các em hãy cho biết gạch, ngói với
các loại đồ sành sứ khác nhau ở điểm
nào trong tiết học Gốm xây dựng:Gạch,
ngói sẽ trả lời cho chúng ta về các câu
+ Bước 1: Tham khảo thông tin.
+ Bước 2: Các nhóm treo sản phẩm lên
bảng và cử người lên thuyết trình
Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều
được làm bằng đất sét.
Gạch ngói làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ
cao và không tráng men Đồ sành và sứ
Trang 14Ghi lại kết quả quan sát.
+ Bước 2: Đại diện từng nhĩm trình bày
kết quả của nhĩm mình
Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi
viên gạch hoặc viên ngĩi?
Kết luận:
- Gạch ngĩi thường xốp, cĩ những lỗ
nhỏ li ti chứa trong khơng khí và dễ vỡ.
Vì vậy, cần phải lưu ý khi vận chuyển
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Nêu tính chất và cơng dụng của gạch, ngĩi
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Xi măng”.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 15Tên bài ho ̣c: HẠT GẠO LÀNG TA.
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ
3 Thuộc lòng bài thơ – Yêu quý sức lao động một nắng hai sương của ngườinông dân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK phóng to
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Học sinh đọc bài Chuỗi ngọc lam trả lời các câu hỏi.
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong truyện
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ
học bài thơ Hạt gạo làng ta cuat nhà thơ
Trần Đăng Khoa làm thơ khi vừa tròn 7 –
8 tuổi.
- Hạt gạo làng ta là một trong những bài
thơ hay nhất của anh đã được phổ nhạc.
Bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc
sống lao động và chiến đấu hào hùng của
dân tộc ta trong kháng chiến chống quân
xâm lược.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên trợ giúp học sinh giải nghĩa
các từ ngữ Kinh thầy, hào giao thông,
trành,…sửa lỗi phát âm Hướng dẫn học
sinh nghỉ hơi linh hoạt giữa các dòng thơ
Trang 16b Tìm hiểu bài:
- Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được
làm nên từ những gì?
- Những hình ảnh nào nĩi lên nỗi vất vả
của người nơng dân?
- Tuổi nhỏ đã gĩp cơng sức như thế nào
để làm ra hạt gạo?
- Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt
vàng”?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lịng bài thơ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ
thơ – bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm 1 khổ thơ tiêu
biểu
- Giáo viên tổ chức học sinh thi đọc
thuộc lịng từng khổ thơ – Bài tập
- Học sinh thi đọc thuộc lịng
- Lớp nhận xét chọn bạn đọc thuộcnhất, diễn cảm nhất
V CỦNG CỚ VÀ DẶN DÒ:
- Mời học sinh nhắc lại ý nghĩa của bài thơ – Học sinh nhắc lại ý nghĩa của bàithơ
- Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
GV: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trang 17Tên bài ho ̣c: 68 CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN
CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN.
Môn ho ̣c: Toán.
Ngày da ̣y: tháng năm .
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Nắm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phânbằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên
2 Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một
số thập phân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi quy tắc
- Bìa cài ghi bài 2 tính nhẩm dưới dạng trò chơi “Ai đúng, ai nhanh”.
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS1: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được
là số thập phân
- 2 học sinh làm bài tập 2
- Kiểm tra 6 vở bài tập
IV BÀI GIẢNG MỚI:
Thời
lươ ̣ng Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c Hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c
* Hoạt động 1:
- Giới thiệu bài: Các em đã học được
các phép chia và làm được các bài toán
có liên quan đến các phép chia đã học.
Vậy chia một số tự nhiên cho một số thập
phân ta làm thế nào? Trong tiết học này,
các em sẽ giúp các em tính được các bài
toán có liên quan đến phép chia một số tự
nhiên cho một số thập phân.
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
chia số tự nhiên cho một số thập phân.
a Cả lớp tính giá trị biểu thức ở
phần a
- Giáo viên giúp học sinh nêu kết luận
- Nêu sự khác nhau của hai biểu thức
- Giáo viên kết luận
- Học sinh nêu kết luận
- Học sinh nêu điểm khác nhau của
2 biểu thức
- Nhận xét rút ra kết luận nhưSGK
- 2 học sinh đọc ví dụ