1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5-Tuần 14

29 589 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuỗi ngọc lam (Phun-tơn O-xlơ)
Tác giả Trần Minh Việt
Trường học Trường tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Nối tiếp đọc cỏc đoạn của bài.T kết hợp cho HS: + Tỡm hiểu giọng đọc toàn bài, giọng cỏc nhõn vật: Giọng kể chậm rói, nhẹ nhàng Lời bộ Gioan: ngõy thơ, hồn nhiờn khi khen chuỗi ngọ

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Chuỗi ngọc lam (Phun-tơn O-xlơ)

I Mục đớch yờu cầu

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phõn biệt lời cỏc nhõn vật, thể hiện đỳng tớnhcỏch từng nhõn vật; cụ bộ ngõy thơ, hồn nhiờn: Chỳ Pi-e nhõn hậu, tế nhị, chị cụ bộ ngõythẳng, thật thà

- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Ca ngợi ba nhõn vật là những người cú tấm lũng nhõn hậu,biết quan tõm và đem lại niềm vui cho người khỏc

II Đồ dựng D-H:

III Hoạt động D-H:

A Kiểm tra bài cũ :

- HS: 3 em đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời cõu hỏi về nội dung bài

B Bài mới :

1 Giới thỉệu chủ điểm: Vỡ hạnh phỳc con người Giới thiệu bài: Chuỗi ngọc lam

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài :

a Luyện đọc

- HS: 2 em giỏi đọc bài văn

- T: Chia đoạn bài đọc: 2 đoạn Truyện cú mấy nhõn vật?

- HS: Nối tiếp đọc cỏc đoạn của bài.T kết hợp cho HS:

+ Tỡm hiểu giọng đọc toàn bài, giọng cỏc nhõn vật: Giọng kể chậm rói, nhẹ nhàng

Lời bộ Gioan: ngõy thơ, hồn nhiờn khi khen chuỗi ngọc đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ conlợn đất tiết kiệm…

Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị

Lời cụ chị: lịch sự, thật thà

b Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn và tỡm hiểu bài:

- T chia cỏc đoạn nhỏ trong phần 1: 3 đoạn

- HS: Nối tiếp mỗi lượt đọc 3 em, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc cỏc từ khú: Pi-e, Nụ-en,; chỳ giải: Lễ nụ-en

+ Cụ bộ mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Em cú đủ tiền để mua chuỗi ngọc lam khụng? Chi tiết nào cho biết điều đú?

+ í phần 1 núi gỡ? (Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cụ bộ)

Trang 2

- HS: 3 em nối tiếp phân vai đọc lại phần 1.

* Phần 2: - HS: 3 em nối tiếp đọc phần 2 sau khi T chia đoạn

- HS: Chú giải từ: giáo đường

- HS đọc lướt để tả lời các câu hỏi:

+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?

+ Vì sao Pi-e đã nối rằng cô bé đã trả giá rất cao để mua?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?

+ Ý phần 1 nói gì? (Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)

- HS: 3 em phân vai đọc lại phần 2

c Thi đọc diễn cảm:

- HS: 1em nhắc lại giọng đọc toàn bài và giọng các nhận vật

-HS: Từng tốp 4 em phân vai thi đọc lại toàn bộ câu chuyện

- HS: luyện đọc theo nhóm 4

- Lớp cùng T bình chọn nhóm đọc tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

- Câu chuyên ca ngợi điều gì?(Ca ngợi ba nhân vật là những người có tấm lòng nhân

hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác)

- T: liên hệ, giáo dục HS, nhận xét tiết học Nhắc nhở HS phải biết sống đẹp như cácnhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tốt đẹp hơn

- a & b

-Toán

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

1 Giới thiệu bài:

- T yêu cầu HS thực hiện phép chia: 12 : 5

- HS thực hiện 12 : 5 = 2 (dư 2) T giới thiệu bài mới

2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên làm thương tìm được là một số thập phân.

Trang 3

a VD: T đọc đề toán ở ví dụ 1

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- T hỏi: Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, chúng ta làm thế nào?

(Lấy chu vi của cái sân hình vuông chia cho 4).

- HS đọc phép tính: 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia, nêu: 27 : 4 = 6 (dư 3)

- T hỏi: Theo em có thể chia tiếp được hay không? Làm thế nào để có thể chia tiếp số dư

0

b VD 2: T nêu ví dụ

- Đặt tính và thực hiện tính: 42 : 52

- T: Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 không? Tại sao?

( Phép chia này có SBC 42 bé hơn SC 52 nên không thực hiện giống phép chia 27 : 3)

- T: Hãy viết số 43 thành STP mà giá trị không thay đổi ? (43 = 43,0)

- Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi

- HS đặt tính rồi tính, 1 HS trình bày trên bảng, nêu cách thực hiện của mình,

43,0 52

430 0,82 140

* Bài 1: HS đọc yêu cầu, HS đọc làm bảng con

- T: Kiểm tra, chữa bài VD:

a 12 5 23 4 882 36

- HS: nhắc lại qui tắc vừa học

* Bài 2: HS đọc đề bài toán, HS giải vào vở, 1 HS giải vào phiếu lớn, đính bảng.

Trang 4

Đáp số : 16,8m

- HS nhận xét bài làm của bạn

- T đánh giá, ghi điểm

* Bài 3: (Nếu còn thời gian) HS đọc yêu cầu BT.

- BT yêu cầu làm gì? (Viết các phân số dưới dạng số thập phân).

- Làm thế nào để viết các PS dưới dạng STP ? ( Lấy TS chia cho MS).

- HS làm bài vào vở, HS đọc kết quả

I Mục đích yêu cầu

- Luyện viết đúng, đẹp chữ hoa: B, S, N, G, K, V, H

- Luyện viết chữ in hoa như mẫu chữ trong vở luyệnviết

- Viết đúng các chữ viết thường có trong đơn

II Đồ dùng D-H:

- Vở luyện viết, bảng chữ cái

III Các hoạt động D-H:

1 Hướng dẫn HS viết các chữ cái chữ in hoa và tìm hiểu cách trình bày đơn

- HS quan sát bảng chữ cái, luyện viết vào bảng con các chữ cái thường: h, b, l, r; các chữ in hoa: B, S, N, G, K, V, H

- T chữa từng nét chữ cho HS và hướng dẫn cách viết

2 HS luyện viết vào vở:

- HS nhìn mẫu ở vở và chép bài vào vở

- T: Lưu ý HS viết đúng tên mình và các thông tin liên quan ở phần có dấu (…)

- T lưu ý HS cách ngồi viết, cách cầm bút

- Lưu ý HS cách trình bày trong vở

3 Nhận xét, đánh giá:

- T kiểm tra bài viết một số em, chỉ ra từng lỗi, yêu cầu HS sửa

- HS đổi vở cho nhau, soát lỗi

- HS: Đọc lại bài và nhớ lại cách trình bày một lá đơn đã học

Trang 5

- Củng cố về Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một sốthập phân.

- Luyện về giải toán có lời văn

2 Bài 2: Một ô tô chạy trong 4 giờ được 182 km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy

được bao nhiêu kilômét?

- 1 HS tóm tắt ở bảng lớp 2 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- 1 HS giải ở bảng lớp lớp giải bài vào vở

- Lớp cùng T nhận xét, chữa bài, VD:

Trong 1 giờ ô tô đó chạy được là:

182 : 4 =45,5 (km)Trong 6 giờ ô tô đó chạy được là:

45,5 x 6 = 273 (km)

Đáp số: 273 km

3 Bài 3: Một đội công nhân sửa đường trong 6 ngày đầu, mỗi ngày sửa được 2,72

km đường tàu; trong 5 ngày sau, mỗi ngày sửa được 2,17 km Hỏi trung bình mỗi ngàyđội công nhân đó sửa được bao nhiêu kilômét đường tàu?

- T tóm tắt ở bảng lớp HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- 1 HS giải ở bảng lớp lớp giải bài vào vở

- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi "Thăng bằng" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm, phương tiện:

Trang 6

- Trờn sõn trường

- Chuẩn bị cũi

III Nội dung và phương phỏp lờn lớp:

1 Phần mở đầu:

- T phổ biến nhiệm vụ, yờu cầu của bài học

- HS: Chạy chậm trờn sõn tập

a ễn bài TD phỏt triển chung:

- HS: Cả lớp đồng loạt theo đội hỡnh vũng trũn:

- T hụ nhịp cỏn sự làm mẫu, nhận xột, sửa sai cho HS

- HS: Chia tổ tập luyện

- HS: Từng tổ bỏo cỏo kết quả ụn luyện; từng tổ lờn trỡnh diễn bài thể dục 1 lần, mỗiđộng tỏc 2-8 nhịp

b Chơi trũ chơi “Thăng bằng”

- T nờu tờn trũ chơi, cựng HS nhắc lại cỏch chơi

- HS tham gia chơi thử sau đú chơi chớnh thức cú thi đua

1 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, HS nêu cách làm

- HS làm bài vào vở 4 HS làm ở phiếu lớn, đớnh bảng

- Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng

Trang 7

- Lớp tự làm bài vào vở rồi chữa bài.

- T chấm bài một số em, chữa bài, VD:

Một giờ xe máy đii đợc:

93 : 3 = 31 (km)Một giờ ô tô đi đợc:

103 : 2 = 51,5 (km)Một giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

- Nghe-viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng 1 đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam.

- ễn lại cỏch viết những từ ngữ cú õm đầu tr/ch hoặc õm cuối ao / au

Trang 8

1 Giới thiệu bài:

- T nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết Lớp theo dõi

- T: Nội dung đoạn văn nói gì?

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết các câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các

từ ngữ dễ viết sai

- T đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- T đọc cho các em soát lại toàn bài

- Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả

* Bài 2a:1 HS nêu yêu cầu BT

- HS trao đổi nhanh trong nhóm 6

- T: Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng;

- HS trao đổi nhóm nhỏ, GV mời các nhóm thi tiếp sức, mỗi em chạy lên bảng viếtnhưng từ ngữ tìm được

Trúng đích, bắn trúng, trúng tuyển, trúng cử,…

Leo trèo, trèo cây,…

Chúng ta, dân chúng, công chúng, chúng sinh

Hát chèo, chèo đò, chèo chống.

- Cả lớp và T nhận xét, bổ sung

- Đánh giá cao các nhóm tìm được đúng và nhanh nhất

* Bài 3 :

- T nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi.

- HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống

- T dán lên bảng 2-3 tờ phiếu đã viết sẵn mẫu tin 2, 3 HS lên bảng thi làm bài đúng,nhanh

- HS làm xong đọc lại mẫu tin đã được điền chữ hoàn chỉnh

- Cả lớp và T nhận xét, ghi điểm

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu, làm bài cá nhân

- Một HS đọc lại mẫu tin đã được điền chữ đúng

Trang 9

- a & b Luyện từ và câu

- Ba tờ phiếu: + Định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng.

+ Quy tắc viết hoa danh từ riêng

+ Khái niệm đại từ xưng hô

* Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài

- T dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung cần ghi nhớ

- HS nhìn phiếu trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng

- T nhắc HS chú ý: Bài có nhiều danh từ chung, mỗi em cần tìm được 3 danh từ chung

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm danh từ riêng, danh từ chung, HS làm bài nhóm nhỏ

- 2 HS làm bài trên phiếu

- HS trình bày kết quả

- T nhận xét chốt lại lời giải đúng:

+ Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên

+ Danh từ chung trong đoạn: giọng, chí gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, ta, má, mặt,

phía, ánh đèn, mày, tiếng, dàn, hát, mùa, xuân, năm

* Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh từ riêng đã học.

- Nêu ví dụ: Khi viết tên người, tên địa lý VN cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên riêng đó Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành tên đó Vd: Pa-ri; An-pơ

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối Nhữngtên riêng nước ngoài được phiên âm Hán Việt thì viết hoa giống như cách viết hoa tênriêng Việt Nam Bắc Kinh; Tây Ban Nha

* Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu

- T cho HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

- T chốt lại ở bảng: Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ

người khác khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.

Trang 10

- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiêu danh từ chỉ người làmđại từ xưng hô theo thứ tự bậc, tuổi tác, giới tính, ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy,bạn….

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn ở BT1, trao đổi cùng bạn tìm các đại từ xưng hô trong đoạnvăn, gạch chân

- Gạch dưới các đại từ xưng hô tìm được

* Bài 4: - Một HS đọc yêu cầu

- T nhắc HS chú ý thực hiện yêu cầu của BT1 theo thứ tự các bước

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh, mời 4 bạn lên trình bày bài ởbảng

- Cả lớp và T chốt lại lời giải đúng

a Danh từ hoặc Đại từ làm CN

trong kiểu câu: Ai làm gì?

trong kiểu câu: Ai là gì?

1 Nguyên (DT) quay sang tôi….

2 Tôi (ĐT) nhìn em cười…

3 Nguyên (DT) cười…

4 Tôi (ĐT) chẳng buồn làm mặt nữa…

5 Chúng tôi (ĐT) đứng như vậy

1 Một năm mới (Cụm DT) bắt đầu.

2 Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Lắng nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét được lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng D-H:

- Tranh minh hoạ truyện ở bộ tranh kể chuyện lớp 5

Trang 11

- HS nghe kể, ghi lại tên các nhân vật trong truyện.

- HS đọc tên các nhân vật,T ghi nhanh lên bảng:Bác sĩ Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, người mẹ

b T kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

- HS nêu nội dung chính của tranh

- T kết luận, ghi ý đúng vào tranh

* Tranh 1: Chú bé Giô-dép bị chó cắn được mẹ đưa đến nhờ Lu-i Pa-xtơ cứu chữa.

* Tranh 2: Pa-xtơ trăn trở, suy nghĩ về phương cách chữa trị cho cậu bé.

* Tranh 3: Pa-xtơ quyết định phải tiêm vắc xin cho Giô-dép.

* Tranh 4: Pa-xtơ thức suốt đêm ròng để quyết định tiêm mũi thứ 10 cho Giô-dép

* Tranh 5: Sau 7 ngày chờ đợi, Giô-dép vẫn bình yên và mạnh khoẻ.

* Tranh 6: Tượng đài Lu-i Pa-xtơ ở viện chống dại mang tên ông.

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- T nhắc HS kết hợp KC với trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể tiếp nối: 2 nhóm 6 HS mỗi em chỉ kể về nội dung 1 bức tranh

- Gọi HS kể toàn truyện

- Khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện

- T nêu câu hỏi, giúp HS hiểu ý nghĩa truyện

+ Vì sao: Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho Giô-dép?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì? ( Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu,

yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng và tấm lòng nhân hậu của ông

đã giúp ông cống hiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao)

- T nhận xét, cho điểm, bình chọn HS kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

3 Củng cố-dặn dò:

- T: Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất?

- T: Bác sĩ Lu-i Pa-xtơ đã để lại một công trình vĩ đại cho loại người

- T nhận xét tiết họ, về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- a & b

Trang 12

-Thứ tư ngày 02 háng 12 năm 2009

Tập đọc

HẠT GẠO LÀNG TA

(Trần Đăng Khoa)

I Mục đích yêu cầu

- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của cácbạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trongthời kì kháng chiến chống Mĩ

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng D-H:

III Hoạt động D-H :

A Kiểm tra bài cũ :

- HS: 4 em đọc phân vai bài Chuỗi ngọc lam và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Đọc đúng: quang trành quết đất, tiền tuyến

+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.

+ Giúp HS hiểu các từ ngữ : Kinh thầy, hào giao thông,, trành

- T đọc mẫu bài thơ

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm khổ thơ 1: + Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì ?

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất cả của người nông dân?

-T nhấn mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của người nông dân

- HS đọc 2 khổ thơ cuối:

+ Tuổi nhỏ đã góp công góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?

c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- HS: 5 em nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS: Nhắc lại giọng đọc toàn bài

Trang 13

- T hướng dẫn các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ.

- T hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- HS: Nêu cách đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- HS: Luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộc lòng bài thơ theo nhóm 2

- HS: Thi đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- T hát cho HS nghe bài Hạt gạo làng ta

3 Củng cố , dặn dò :

-Bài thơ nói về điều gì? ( Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của cácbạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trongthời kì kháng chiến chống Mĩ

-T nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà HTL cả bài thơ

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia cho 1STN cho 1STP

a T viết lên bảng các phép tính ở phần a, yêu cầu HS tính và so sánh kết quả: 3

HS lên bảng làm

25: 4 và (25 x 5): (4 x 5)4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10)

37, 8: 9 và (37,8 x 100) : (9 x 100)

- Giá trị của 2 biểu thức 25 : 4 và (25 x 5): (4 x 5) như thế nào so với nhau? (Bằng nhau)

- Tìm điểm khác nhau của 2 biểu thức? (SBC của 25:4 là số 25, SBC của (25 x 5): (4x 5)

là tích của (25 x5 ); Số chia của 25: 4 là số 4, SC của (25 x 5): (4 x 5) là tích (4 x 5)

- So sánh hai SBC, 2 SC của 2 biểu thức? (SBC và SC của (25 x 5): (4 x 5) chính là SBC

và SC của 25 : 4 nhân với 5)

- Vậy khi nhân cả SBC và SC của biểu thức 25:4 với 5 thì thương có thay đổi không?

(thương không thay đổi).

Trang 14

- Khi ta nhân cả SBC và SC với cùng 1 số khác 0 thì thương của phép chia sẽ như thế

nào? (…thương không thay đổi)

b Ví dụ 1: T đọc VD, tóm tắt lên bảng.

- Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN chúng ta phải làm như thế nào? (Lấy S mảnh

vườn chia cho chiều dài)

- HS nêu phép tính: 57: 95 = ? (m)

- T: Đây là 1 phép tính chia 1STN cho 1 STP

- Hướng dẫn HS áp dụng tính chất vừa tìm hiểu để tìm kết quả của 57: 9,5

- HS thực hiện nhân SBC và SC của 57 : 9,5 với 10 rồi tính:

(5,7 x 10): (9,5 x 10)

= 570 : 95 = 6 Vậy: 57:9,5 = 6 (m)

- T hướng dẫn HS cách thực hiện chia 1STN cho 1STP:

0 6

- Yêu cầu HS thực hiện lại

- Làm thế nào để 9,5 thành 95; 57 thành 570? (Nhân cả SBC và SC với 10…)

- Thương của phép tính có thay đổi không? (Thương không thay đổi)

c Ví dụ 2: Dựa vào cách thực hiện phép tính ở VD1: HS đặt tính rồi tính:

d Nêu quy tắc:

- Qua cách thực hiện hai phép chia ví dụ, em nào có thể nêu cách chia 1STN cho 1STP?

- T nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu HS mở SGK đọc quy tắc

3 Luyện tập

* Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm bài tập lần lượt từng phép chia vào bảng con.

- Khi chữa bài, T gọi HS lần lượt thực hiện lại các phép tính

* Bài 2: Hướng dẫn HS tính nhẩm chia 1 số cho 0,1; 0,01.

- HS suy nghĩ, nêu kết quả phép tính, nếu HS nêu đúng thì yêu cầu HS lí giải

a 32 : 0,1 = 320, vì: (32 : 0,1 = 32 : 101 = 32 x 10 = 320)

32 : 10 = 3,2

b 168 : 0,1 = 168 : 101 = 168 x 10 = 1680

168 : 10 = 16,8

Ngày đăng: 15/10/2013, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w