- Biết đọc bài văn giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công với ngời da đen và da mầu ở Nam Phi ;
Trang 1I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống kê (1/5, 9/10, )
- Biết đọc bài văn giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công với ngời da đen và da mầu ở Nam Phi ; cuộc đấu tranh dũng cảm, và bền bỉ của họ, thắng lợi của cuộc đấu tranh
- Hiểu đợc nội dung chính của bài ; Vạch trần sự bất công của chế độ a – pác – thai
Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a –pác –thai của những ngòi dân da đen, da mầu ở Nam Phi
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- HS : sgk ,vở
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng hai khổ thơ hoặc cả bài thơ
Ê - mi – li con
Trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
B - Dạy bài mới:
1 GTB:
Với bài thơ “Bài ca về trái đất” các em đã biết, trên thế
giới có nhiều dân tộc, nhiều mầu da, màu da nào cũng
dáng quý Nhng ở một số nơc, vẫn tồn tại nạn phân biệt
chủng tộc Để hiểu rõ về nạn phân biệt chủng tộc và
làm thế nào để xoá bỏ đợc nó, học bài “Sự sụp đổ của
chủ nghĩa a-pác-thai” các em sẽ rõ
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
Đọc cả bài
Đọc từng đoạn
Chia bài thành 3 đoạn
- Ba HS đọc thuộc hai khổ thơ (hoặc cả bài) và lần lợt trả lời các câu hởi trong bài
- HS khác nhận xét
- Mở sgk, lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc cả bàI
Tuần 6
Tiết 1
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tập đọc: Sự sụp đổ của chế độ A - pác - thai
Trang 2+Đoạn 1: Từ đầu đến “ cái tên a-pác-thai”.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến “ dân chủ nào”
+Đoạn 3: Còn lại
- GV ghi từ khó: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Gv hd đọc câu dài.(gv treo bảng phụ)
- luyện đọc trong nhóm
- GV đọc bài
b Tìm hiểu bài:
*.Đoạn 1:
Nam phi là nớc nh thế nào?
(rất giầu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cơng; cũng
nổi tiếng vì nạn phân biệt chủng tộc)
ý1:.nói về sự giầu có với nhiềuvàng, kim cơng và nạn
phân biệt chủng tộc
* Đoạn 2:
Câu 1: Dới chế độ a-pác-thai ngời da đen và da mầu bị
đối xử nh thế nào?
(- Gần hết đất đai, thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí
nghiệp, ngân hàng trong tay ngời da trắng
Ngời da đen và da mầu bị đối xử rất bất công: phảI làm
những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lơng thấp
(1/7 hay 1/10 lơng của công nhân da trắng), phải sống,
chữa bệnh và làm việc ở khu riêng, không đợc hởng
một chút tự do, dân chủ nào)
ý2Sự đối sử bất công, sự lao động vất vả của ngời da
đen và da mầu
* Đoạn 3:
Câu 2: Ngời dân Nam phi đã làm gì để xáo bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
(Bất bình với chế độ a-pác-thai, ngời da đen, da mầu ở
Nam phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh
dũng cảm về bền bỉ của họ cuối cùng đã dành đợc
thắng lợi)
Câu 3:Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế giới ủng hộ?
- Một nhóm 3 HS đọc nối nhau đến hết bài
- HS cả lớp đọc thầm theo
- HS nhận xét cách đọc của từng bạn
- HS nêu từ khó đọc,
- 2,3 HS đọc từ khó, lớp
đọc đồng thanh
- Hs đọc nối tiêp lần hai
- Hs nêu cách ngắt nghỉ,
đọc bài
- 1 HS đọc phần chú giải -hs đọc theo nhóm3
- 1hs đọc bài
-1 h/s đọc đoạn 1, cả lớp
đọc thầm theo
Một vài h/s trả lời câu hởi H/s rút ra ý đoạn 1
- Một h/s đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
H/s trao đổi nhóm 2
2,3 h/s trả lời câu hỏi
H/s rút ra ý đoạn 2
1 h/s đọc đoạn 3, cả lớp
đọc thầm theo
- HS trả lời
- H/s trao đổi cặp
Trang 3(HS có thể diễn đạt suy nghĩ của mình theo những cách
khác nhau; VD:
+ Những ngời có lơng chi yêu chuộng hoà bình và
công lý không thể chấp nhận một chính sách phân biệt
chủng tộc dã man, tàn bạo, khinh miệt những ngời
không có mầu da trắng
+ Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa nhất hành tinh,
cần phải xoá bỏ để tất cả mọi ngời có mầu da khác
nhau đều đợc hởng quyền bình đẳng
+ Mọi ngời sinh ra dù mầu da khác nhau đêu là con
ng-ời, đều bình đẳng Không thể có mầu da cao quý và
mầu da thấp hèn Không thể có dân tộc thống trị và dân
tộc bị trị)
Câu 4: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của đất
nớc Nam Phi?
(Đó là luật s da đen Nen-xơn Man-đê-la, ngời từng bị
giam cầm 27 năm vì đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai Ông là ngời tiêu biểu cho tất cả những ngời da
đen, da mầu ở Nam phi đã kiên cờng, bền bỉ đấu tranh
cho một xã hội công bằng, tự do, dân chủ)
(HS có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu
biết)
ý3:Cuộc đấu tranh kiên cờng xoá bỏ chế độ a-pác –
thai và tổng thống đầu tiên
- Nêu nội dung của bài ?
- GV nhận xét và ghi nội dung bài
c Đọc diễn cảm:
-GV đọc mẫu:
Hớng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn bản có tính
chính luận
ở nớc này,/ ngời da trắng chỉ chiếm 1/5 dân số, nhng
lại nắm gần 9/10 đất trồng trọt,/ 3/4 tổng thu nhập và
toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng // Ngợc lại,
ngời da đen và da màu phảI làm những công việc nặng
nhọc,/ bẩn thỉu;// lơng chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lơng của
công nhân da trắng.// Họ phải sống,/ chữa bệnh,/ đi học
ở những khu riêng/ và không đợc hởng một chút tự do,/
dân chủ nào
- N/x ghi điểm
C - Củng cố, dàn bài:
- Nêu nội dung bài ?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau:Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít
-2,3 h/s trả lời
-H/s rút ra ý đoạn 3 -H/s nêu nội dung của bài
-1 h/s đọc nội dung bài
- hs đọc nối tiếp bài
- h/s nêu cách đọc diễn cảm
- 2 h/s đọc mẫu câu, đoạn văn
-Nhiều h/s đọc diễn cảm câu, đoạn văn
- H/s thi đọc diễn cảm Từng nhóm 3 h/s nối nhau
đọc cả bài
- 2 hs nhắc lai nội dung bài
Trang 4Tiết 2:
Toán:
Tiết 26 - luyện tập
I - Mục tiêu
Giúp học sinh :
- Biết tên gọi,ki hiêu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
- Học sinh có thao tác t duy tổng hợp, khái quát ; ý thức tự giác học tập
III - các hoạt động dạy học chủ yếu
A KTBC:
Chữa bài 2 b (28)
Nx , cho điểm
B Bài mới:
1 GTB:
2 Luyện tập:
Bài 1 :
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập
theo mẫu
- Y/c hs tự làm bài
- N/x chữa bài
Bài 2 :
-y/c hs làm bài và giải thích
- Gọi 1 em nêu cách làm; lớp nhận xét
- Giáo viên cho điểm
2hs chữa , nx
-đọc yêu cầu -thảo luận, nêu cách giải
- 1hs lên bảng làm lớp làm vào vở
8m227dm2 = 8m2 + 10027 m2 = 810027 m2
16m29dm2 =16m2+
100
9
m2 =16
100
9
m2
26dm2 =
100
26
m2
-đọc yêu cầu
- hs làm bài
- 1 hs nêu kết quả
3cm2 5mm2 = mm2
- Khoanh vào phơng án B 305
Trang 5Tiết 3 :
Chính tả: Nhớ viết
Bài viết: Ê - mi - li, con
I.Mục đích yêu cầu:
1 Nhớ – viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 2,3 của bài Ê-mi-li, con (từ Giôn-xơn! đến Cha đi, vui xin mẹ đừng buồn!)
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có nguyên âm đôi a / ơ ; nắm vững quy tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi a / ơ
2 Hs viết đúng và đẹp
3 Luôn viết nắn nót cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
Bài 3 :
- Cần thực hiện những bớc nào ?
- Gọi 2 em lên chữa, lớp làm VBT
2dm2 7cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm2 89mm2
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4 : giáo viên treo bảng phụ
Gọi 1em phân tích dữ kiện bài toán
-nx, cho điểm
-đọc yêu cầu
- Trớc hết phải đổi đơn vị
- Tiến hành so sánh
3m2 48dm2 < 4m2
61km2 > 610hm2
-hs đọc yc -làm bài vào vở, chữa bài nx
Giải:
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích căn phòng là :
1600 x 150 = 240 000(cm2)
240 000 = 24m2
Đáp số: 24m2
3 Củng cố- dặn dò:
?Bài học hôm nay củng cố cho các em về
những nội dung gì?
- nxgiờ học
- về nhà xem lại bài ; chuẩn bị : Hec – ta
- Hs nêu
Trang 6- GV: 2,3 tờ phiếu khổ to phô-tô nội dung các bài tập 3, cho 2,3 HS làm bài trên bảng
- Hs: vở, vở bài tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
A Kiểm tra bài cũ:–
- GV đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp, cả
lớp viết trên nháp những từ có chứa nguyên
âm đôi uô, ua ( suối , ruộng, mùa, buồng
,lúa,cuộn )…
- GV nhận xét các từ viết trên bảng.
B Dạy bài mới:–
1 GTB:
2.Hớng dẫn HS nhớ viêt:–
a- Trao đổi nội dung bài thơ.
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ.
? Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ
biệt ?
b- HD viết từ khó
- Y/c hs tìm từ khó, dễ lẫn
- Y/c hs đọc và luyện viết nhữg từ vừa tìm
đ-ợc
c- viết bài, chấm bài.
- GV nhắc nhở HS chý ý một số điều về
cách trình bày một bài thơ, một đoạn thơ,
những lỗi chính tả dễ mắc khi viết bài, vị trí
của các dấu câu trong bài thơ
- GV nhắc nhở HS t thế ngồi viết và cách
cầm bút
- GV chấm, chữa tử 7 đến 10 bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- hs lấy bút chì đánh dấu vào các tiếng tìm
đợc
- Nhận xét chữa bài Lời giải:
+ Những tiếng có a:la tha, ma
( xuất hiện 3 lần), giữa
+ Những tiếng có ơ: tởng, nớc, tơi, ngợc.)
- Nhận xét cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên
- 3 hs viế1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1hs đọc yc của bài -2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 của bài Ê-mi-li, con
+ HS trả lời : (cha đI xin mẹ đừng buồn )
- HS tìm và nêu: Ê-mi-li, sáng bùng, nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn , sáng loà
- HS luyện viết
-hs nhớ lại tự viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 7- GV chốt lại Quy tắc:
+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần,
trên (hoặc dới) âm chính, không bao giờ nằm
trên (hoặc dới) âm đệm và âm cuối
+ Trong trờng hợp âm chính là nguyên âm đôi
– nh a, ơ, dấu thanh sẽ nằm trên (hoặc dới)
chữ cái đầu (nếu tiếng đó không có âm cuối),
dấu thanh sẽ nằm trên (hoặc dới) chữ cái thứ
hai ô (nếu tiếng đó có âm cuối))
Bài tập 3:
- Y/c hs đọc y/c bài tập và tự làm theo cặp
- Nhận xét chữa bài
Lời giải: đợc- mời – nớc- lửa
4 Củng cố, dặn dò:
- Giờ học hôm nay các em đã đợc học cách
đánh dấu thanh ntn?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng và viết
lại vào vở các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài
tập 3
- HS nêu nhận xét
- 1 hs nhắc lại
- Hs nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp Các em
điền (bằng bút chì mờ) vần thích hợp có chứa nguyên âm đôi a, ơ vào chỗ trống trong bài
- 1 hs lên bảng làm bài
- 2,3 HS đọc lại câu tục ngữ, thành ngữ đã hoàn chỉnh
- Hs nêu
Tiết 4
KHOA HOẽC : DUỉNG THUOÁC AN TOAỉN
I Muùc tieõu:
Sau baứi hoùc, HS coự khaỷ naờng:
- Xaực ủũnh khi naứo neõn duứng thuoỏc
- Neõu nhửừng ủieồm caàn chuự yự khi phaỷi duứng thuoỏc vaứ khi mua thuoỏc
- Neõu taực haùi cuỷa vieọc duứng khoõng ủuựng thuoỏc, khoõng ủuựng caựch vaứ khoõng
ủuựng lieàu lửụùng
II ẹoà duứng daùy - hoùc:
- Hỡnh trang 24, 25 SGK
- Coự theồ sửu taàm moọt soỏ voỷ ủửùng vaứ baỷn hửụựng daón sửỷ duùng thuoỏc
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc chuỷ yeỏu:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
Trang 81 Kiểm tra bài cũ: (4’) 04 HS
- Nêu tác hại của thuốc lá
- Nêu tác hại của rượu, bia
- Nêu tác hại của ma tuý
- Khi bị ngưới khác lôi kéo, rủ rê sử dụng
chất gây nghiện, em sẽ sử lý như thế nào?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về
tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
thuốc đó
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trả lời câu
hỏi SGK/24
- Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả lời trước
lớp
KL: GV nhận xét, chốt lại những ý đúng
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong
SGK
Mục tiêu: Xác định khi nào nên dùng thuốc
Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc
và khi mua thuốc Nêu tác hại của việc dùng
không đúng thuốc, không đúng cách và không
đúng liều lượng
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK
- Gọi 1 số HS nêu kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/25
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết sử dụng
- 4 hs nèi tiÕp tr¶ lêi
- HS nhắc lại đề
- HS làm việc theo cặp
- HS lên bảng trình bày
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu kết quả làm việc
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 9thuoỏc an toaứn maứ coứn bieỏt caựch taõn duùng giaự trũ
dinh dửụừng cuỷa thửực aờn ủeồ phoứng traựnh beọnh
taọt
Tieỏn haứnh:
- Quaỷn troứ laàn lửụùt ủoùc trửứng caõu hoỷi SGK/25
- Yeõu caàu HS giụ theỷ tửứ ủaừ chuaồn bũ saỹn, troùng
taứi quan saựt nhoựm naứo ủửa theỷ nhanh vaứ ủuựng
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Theỏ naứo laứ sửỷ duùng thuoỏc an toaứn?
- Khi ủi mua thuoỏc, chuựng ta caàn lửu yự ủieàu gỡ?
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS tieỏn haứnh chụi troứ chụi
theo yeõu caàu cuỷa quaỷn troứ
- HS traỷ lụứi
Tiết 5
Đạo đức: Có chí thì nên (tiết2)
I Mục tiêu: Nh tiết 5.
- HS biết liên hệ thực tế, tìm hiểu và học tập nhng tấm gơng vợt khó trong học tập
và rèn luyện Từ đó các em biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình, lập đợc
kế hoạch vợt khó khăn cho bản thân.II Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh một số ngời thật, việc thật là những tấm gơng vợt khó
III Hoạt động chủ yếu:
A.Khởi động:
B.KTBC:
? Nêu một số những hiểu biết của em về tấm
g-ơng Trần Bảo Đồng ?
? Em đã khắc phục khó khăn nh thế nào để vơn
lên trong học tập?
Nx cho điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm bài tập 2
trong SGK
-hs hát
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Trang 10Trong lớp em có bạn nào gặp hoàn cảnh khó
khăn? Em và các bạn hãy bàn cách giúp đỡ động
viên bạn ấy vợt khó khăn để học tập?
- GV kẻ sẵn bảng ra một tờ giấy A
* Hoạt động 2: HS tự liên hệ.
HS phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân
- Y/chs làm vào phiếu;
T Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trờng
và học tập
GV chốt lại: Phần lớn HS của lớp có rất nhiều
thuận lợi Đó là hạnh phúc, chúng ta phải biết
quý trọn hó khăn của riêng mình, đều g nó Tuy
nhiên ai cũng có những k phải có ý chí vợt khó
mới chiến thắng đợc bản thân
- Riêng lớp ta không mấy bạn khó khăn hơn nh
bạn : Bản thân các em cần học tập noi
g-ơng vợt khó của các bạn dó
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Dặn hoạt động soạn bài giờ sau:
trong lớp (hoặc ở địa phơng) và bàn cách giúp đỡ những bạn đó
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm có kết quả thảo luận tốt
- HS viết vào phiếu học tập, thảo luận nhóm
- Gọi một số HS nêu kết quả tự liên hệ của nhóm mình