B.Bài mới : 1 .Giới thiệu bài : trực tiếp 2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài: Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK * Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễ
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Ngày Tiết Môn học PPCT Tên bài dạy
27 66 27 14
Chuỗi ngọc lam Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên… Gốm xây dựng gạch ngói
Tôn trọng phũ nữ (tiết 1) Thứ 3
Kể chuyện
67
14 27 14
Luyện tập
Nghe – viết : Chuỗi ngọc lam
Ôn về từ lọai
pa – xtơ và em bé Thứ 4
Âm nhạc
Kĩ thuật Tậplàm văn
28 68
14 27
Hạt gạo làng ta Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Cắt khâu thêu nấu ăn tự chọn (tiết3) Làm biên bản cuộc họp
Mĩ thuật
69 14
28 14
Luyện tập Thu – đông 1947, Việt Bắc “ Mồ chôn giặc Pháp”
Tậplàm văn SHTT
70 28 14 28 14
Chia một số thập phân cho một số TP
Ôn tập về từ loại Giao thông vận tải Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Trang 2Tiết 1 CHÀO CỜ
Tiết 2 TẬP ĐỌC
Tiết 27: CHUỖI NGỌC LAM
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ 3 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
-Hs đọc bài Trồng rừng ngập mặn
-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1 (Từ đầu đến đã
cướp mất người anh yêu quý – cuộc đối thoại giữa Pi-e
và cô bé); Đoạn 2 ( Còn lại – cuộc đối thoại giữa Pi-e
và chị cô bé )
-Truyện có mấy nhân vật ?
-Gv giúp hs phát âm đúng , đọc đúng các câu hỏi ; kết
hợp giúp hs hiểu nghĩa từ : lễ Nô-en
-Gv đọc mẫu
- 1 em đọc toàn bài
- Hs đọc nối tiếp (3 lượt)-Hs luyện đọc theo cặp
- 2 đọc bài trước lớp -3 nhân vật : chú Pi-e , cô bé và chị cô bé
b)Tìm hiểu bài
-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
-Chi tiết nào cho biết điều đó ?
-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất cao để mua
chuỗi ngọc ?
-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này ?
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá bao nhiêu tiền ?
-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
em dành dụm được Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị
-Các nhân vật trong câu chuyện đều là những
Trang 3Nội duno chính của bài?
người tốt Ba nhân vật trong câu chuyện đều là những người nhân hậu , biết sống vì nhau , biết đem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau
- Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Nhận xét
-Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn
3.Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học Nhắc hs hãy biết sống đẹp như các
nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tươi đẹp
hơn
Tiết 3: TOÁN
Tiết 66 : CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN
I.MỤC TIÊU
- Kiến thức, kỹ năng : SGV trang 132
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
23,7 : 10 = 2,37; 2,07 : 10 = 0,207
2,23 : 100 = 0,0223 ; 999,8 : 1000 = 0,9998
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/66-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài
-Đưa phép tính 27 : 4 , yêu cầu HS thực hiện ( được 6
dư 3 ) Phép chia này có thể chia tiếp được hay không
? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b)Hướng dẫn thực hiện
a)Ví dụ 1
-GV hướng dẫn HS tiếp tục phần giới thiệu bài
-Làm thế nào để chia số dư 3 cho 4 ?
-Hs đọc đề bài và làm bài
-GV : Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi
viết 0 vào bên phải 3 Tiếp tục chia
0
-HS thực hiện phép chia 43 : 52 theo SGK
Trang 4c)Quy tắc thực hiện phép chia
c)Luyện tập , thực hành
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-Cả lớp sửa bài
Bài 3: SGK trang 68
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-HS phát biểu ghi nhớ theo SGK
-Hs đọc đề , làm bài (có đặt tính)
-Hs làm bài vào bảng con theo dãy Dãy 1 phần
a, dãy 2 phần b
May 1 bộ quần áo hết :
70 : 25 = 2,8(m)May 6 bộ quần áo hết : 2,8 x 6 = 16,8(m)
Đáp số : 16,8m
4 , 0 5
-Hs giải thích cách thực hiện
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1/68 vào vở
Tiết 4: KHOA HỌC
Tiết 27:GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể được tên một số đồ gốm
- Phân biệt được gạch, ngói với đồ sành, sứ
- Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Tự làm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch, ngói
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm
- Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 em
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu : Trực tiếp
2 Nội dung
Hoạt động 1 : Một số đồ gốm
- Cho HS quan sát các đồ vật được làm bằng đất sét nung
không tráng men và yêu cầu HS kể tên các đồ gốm mà em
biết
+ Tất cả các đồ gốm đều được làm từ gì?
* Kết luận:
- Khi xây nhà chúng ta cần phải có các nguyên vật liệu gì?
Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch,
ngói
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu HS quan
Đá vôi
- Ly, chén, bát, đĩa,khay đựng hoa quả
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ
đất sét, được chạm khắc hoa văn tinh xão nên trông chúng rất đẹp và lạ mắt
Trang 5sát tranh minh họa trang 56, 57 và trả lời câu hỏi:
+ Loại gạch nào dùng để xây tường?
+ Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc vỉa hè, ốp
tường?
+ Loại ngói nào được dùng để lợp nhà trong H5?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các HS khác theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Nhận xét HS trả lời
- Yêu câu HS liên hệ thực tế: Trong khu nhà em có mái nhà
nào được lợp bằng ngói không? Mái đó được lợp bằng loại
ngói gì?
+ Trong lớp mình bạn nào biết quy trình làm gạch, ngói như
thế nào?
* Kết luận: Việc làm gạch, ngói bằng thủ công rất vất vả
Ngày nay, khoa học đã phát triển, trong các nhà máy sản
xuất gạch, ngói nhiều việc được làm bằng máy móc.
Hoạt động 3 : Tính chất của gạch, ngói
- GV cầm mảnh ngói trên tay và hỏi: Nếu buông tay khỏi
mảnh ngói thì chuyện gì xảy ra? Tại sao phải làm như vậy?
Chúng ta cùng làm TN để xem gạch, ngói còn có tính chất
gì nữa?
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS Chia chia cho mỗi
nhóm 1 mảnh gạch hoặc ngói khô, 1 bát nước
- Hướng dẫn làm TN: Thả mảnh gạch hoặc ngói vào bát
nước Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích hiện
tượng đó?
+ Em có nhớ TN này chúng ta đã làm ở bài học nào rồi?
- Em có nhận xét gì về tính chất cuả gạch, ngói?
3.Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia
xây dựng bài
- Dặn về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, tìm hiểu về Xi
măng.
- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
- 4 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
-
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, mỗi nhóm chỉ nói về một hình Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất
- Tiếp nối nhau trả lời theo hiểu biết
Gạch được làm từ đất sét, đất được trộn với
1 ít nước, nhào thật kỹ, cho vào máy ép khuôn để khô cho vào lò nung
- Mỗi nhóm HS làm TN, quan sát và ghi lại hiện tượng
- 1 nhóm HS trình bày TN, các nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất
- HS trả lời
- Gạch, ngói thường xốp, có nhiều lỗ nhỏ li
ti chứa không khí và dễ vỡ nên khi vận chuyển phải lưu ý
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 14:TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài học của tiết trước
Trang 6B.Bài mới :
1 .Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK
* Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm,
chị Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu
con lên nương” đều là những người phụ nữ không chỉ
có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần
rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng
đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể
thao kinh tế.
+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia
đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng
được kính trọng?
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK
* GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phự nữ là (a),
(b).
+ Việc làm biểu hiện chưa tôn trọng phụ nữ là (c), (d).
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK )
* GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì các ý
kiến này thiếu tôn trọng phụ nữ.
3 Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu hs đọc mục ghi nhớ Sgk
- HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm: Các nhóm q/s nội dung tranhSGK
HS thảo luận (nhóm đôi) câu hỏi gợi ý
- Nấu ăn, dọn dẹp, chăm sóc con cái, trong xã hội người phụ nữ làm công nhân, làm giám đốc, thư ký, bác sỹ …
- Vì người phụ nữ có vai trò quan trọng tron ggia đình và trong xã hội
1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS lên trình bày ý kiến
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2, bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ màu
- HS cả lớp bày tỏ theo quy ước
- Một số HS giải thích lí do, cả lớp nghe và bổ sung
- Lắng nghe
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà, mẹ chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, người phự nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng
Thứ ba ngày 25tháng 11 năm 2008
Tiết1: TOÁN
LUYỆN TẬP
Trang 7II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv kiểm tra vở Hs
-2 hs lên bảng làm bài tập 1b/68-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
b.Luyện tập thực hành
a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25c) 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6Chiều rộng mảnh vườn :
24 x 52 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn : (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)Diện tích mảnh vườn :
24 x 9,6 = 230,4(m2)
Đáp số : 67,2 m ; 230,4 m 2
Trong 1 giờ xe máy đi được :
93 : 3 = 31(km)Trong 1 giờ ô tô đi được :
103 : 2 = 51,5(km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy : 51,5 – 31 = 20,5(km)
Đáp số : 20,5km 3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1b,c/68
Tiết 2: THỂ DỤC
Trang 8Tiết 14:CHUỖI NGỌC LAM
I.MỤC TIÊU
1 Nghe – viết chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ao/ au
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển hs hoặc một vài trang từ điển
- 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3
b)
Con báo , tờ báo ,
báo chí , báo tin ,
thiệp báo , báo oán ,
báo hại , ác giả ác
báo
Cây cao , lên cao , cao vút , cao nhất , cao ốc , cao kì , cao kiến , cao lương mĩ cao hứng , cao hổ cốt
Lao động , lao khổ, lao công , lao lực , lao đao , lao tâm …
Chào mào , mào gà, mào đầu
Báu vật , kho báu ,
quý báu, châu báu Cây cau , cau có , cau mày , cau cảu Lau nhà , lau sậy , lau lách , lau nhau ,
lau láu , lau chau
Bút màu , màu sắc, màu đỏ , màu mè , màu mỡ , màu nhiệm , hoa màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôc/uôt
2.Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?
Chú ý cách viết câu đối thoại , các câu hỏi , câu cảm ,
các từ ngữ dễ viết sai : trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ
-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui
vì mua được chuỗi ngọc tặng chị -Đọc thầm đoạn văn
-Hs gấp SGK
3.Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2b :
-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp
tiếng trong bảng
-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
-Lời giải ( phần ĐDDH )
-Hs trao đổi nhanh trong nhóm 4 Hs
-4 nhóm hs thi tiếp sức mỗi em viết 1 từ -Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung
Trang 9Bài tập 3 :
-Gv nhắc hs ghi nhớ điều kiện BT nêu
-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nêu nhận xét , nêu kết quả
Với BT3b , gv phát phiếu cho hs làm việc theo nhóm
Các nhóm thi tìm từ láy , trình bày kết quả
-Dán lên bảng 2,3 tờ phiếu viết sẵn nội dung chứa mẩu
tin , mời 2,3 hs lên bảng làm bài nhanh
-Cả lớp và gv nhận xét
4.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở lớp Về
nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần
ao/au
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
tiết 27:ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I.MỤC TIÊU
1 Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại danh từ , đại từ ; quy tắc viết hoa danh từ riêng
2 Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ , đại từ
3.Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ba tờ phiếu ( lưu giữ để dùng lâu dài như một ĐDDH ) : 1 tờ viết định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoa danh từ riêng ; 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô
- Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1
- 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , d của bài tập 4
Bài tập 2 :
Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó
Nguyễn Huệ , Bế Văn Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long
Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành
tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
Pa-ri , An-pơ , Đa-nuýp , Vích-to Huy –gô
Những tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm Hán Việt
thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha Bài tập 4 :
a)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
Trang 105)Chúng tôi (đại từ ) đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực
ánh đèn màu b)Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào ?
Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ trong kiểu câu Ai
là gì ?
1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé ! 2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d)Danh từ tham gia bộ
phận vị ngữ trong kiểu câu
Ai là gì ?
1)Chị là chị gái của em nhé ! 2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từ là
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-Hs đặt câu sử dụng một trong các quan hệ từ đã học
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: SGK Trang137
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
-Gv nhắc hs : bài có nhiều danh từ chung , mỗi em
cần tìm 3 danh từ chung
-Lời giải :
+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên
+Danh từ chung trong đoạn :
Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh từ , còn
các từ chị em được in nghiêng là đại từ xưng hô
Bài tập 2: SGK Trang137
-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?
-Lời giải ( phần ĐDDH )
Bài tập 3 : SGK Trang137
-Gv nêu yêu cầu BT
-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?
-Hs đọc yêu cầu BT; trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng
Trao đổi nhóm -2 hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và gv nhận xét
- Nguyên giọng , chị gái , hàng , nước mắt , vệt , má , chị, tay , má , mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng đàn , tiếng hát , mùa xuân , năm
-Chị-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn
ngào -Chị Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt , kéo
vệt trên má :
-Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Hs đọc yêu cầu BT -Đại từ xưng hô là từ được người nói để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi , chúng tôi , mày , chúng mày , nó , chúng nó
Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc , tuổi tác , giới tính : ông , bà , em , chị, cháu , thầy , bạn
- Lời giải :-Chị , em , tôi , chúng tôi
Trang 11- Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làm việc cá nhân –
gạch dưới các đại từ xưng hô vừa tìm được
Bài tập 4 : SGK Trang138
-Nhắc hs :
+Đọc từng câu trong đoạn văn , xác định câu đó
thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là danh dừ hay
đại từ ?
-Gv phát phiếu riêng cho 4 hs , mỗi em thực hiện 1
ý
-Gv nhận xét
-Lời giải ( phần ĐDDH )
-Hs đọc đề bài
-Hs làm bài cá nhân -Phát biểu ý kiến
3.Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Nhắc hs nhớ những kiến thức đã học về động từ ,
tính từ , quan hệ từ để chuẩn bị Ôn tập về từ loại
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
Tiết 5 : KỂ CHUYỆN
Tiết 14: PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I MỤC TIÊU
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện “Pa-xtơ và em bé” bằng lời kể của mình
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người
hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học
- Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa truyện trong SGK , ảnh Pa-xtơ
Nội dung truyện : Pa-xtơ và em bé
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 em
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài :trực tiếp
-Hs kể lại 1 việc làm tốt ( hoặc một hành động dũng cảm ) bảo vệ môi trường này em đã làm hoặc chứng kiến
-Hs quan sát tranh minh họa , đọc
2.Gv kể lại câu chuyện
-Giọng kể hồi hộp nhấn giọng ở những từ ngữ nói về cái
chết thê thảm đang đến gần với cậu bé Giô-dép , nỗi xúc
động của Lu-i Pa-xtơ nghĩ đến cái chết của cậu ; tâm
trạng lo lắng , day dứt , hồi hộp của Pa-xtơ khi quyết định
tiêm những giọt vắc-xin lần đầu tiên thử nghiệm trên cơ
thể con người
Trang 12-Viết lên bảng các tên riêng : Giô-dép , Lu-I Pa-xtơ
Gv kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh họa phóng
to
-Gv kể lần 3
3.Hướng dẫn hs kể chuyện
a)KC theo nhóm : hs kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm
2 em hoặc 3 em , cùng trao đổi ý nghĩa câu chuyện
b)Thi KC trước lớp
-Vì sao Pa-xtơ phải suy nghỉ , day dứt rất nhiều trước khi
tiêm vắc-xin cho Giô-dép ?
-Câu chuyện muốn nói điều gì ?
Cả lớp và gv nhận xét , bình chọn bạn KC hay nhất
-Hs đọc một lượt yêu cầu BT -Hs nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
-2 hs đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện -Trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu chuyện -Vì vắc-xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật nhưng chưa lần nào được thí nghiệm trên cơ thể con người Pa-xtơ muốn em bé khỏi nhưng không dám lấy em bé làm vật thí nghiệm Ông sợ có tai biến
+Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu , yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến đựơc cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
4.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau : Nhớ lại một câu chuyện đã nghe , tìm đọc một câu chuyện nói về những người đã đóng góp sức mình chống đói nghèo , lạc hậu , vì hạnh phúc của nhân dân
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Tiết 28: HẠT GẠO LÀNG TA
3 Thuộc lòngbài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv giải nghĩa từ : Kinh Thầy , hào giao thông ,
-1 hs khá đọc bài -Từng tốp Hs đọc nối tiếp
Trang 13-Sửa lỗi phát âm , hướng dẫn các em nghỉ hơi linh
hoạt giữa các dòng thơ , phù hợp với từng ý thơ
VD : Từ dòng thơ 1 chuyển sang dòng 2 có ngắt nhịp
tương đương 1 dấu phẩy Từ dòng 3 sang dòng 4 , hai
dòng thơ đọc liền mạch Những dòng thơ sau đọc
khá liền mạch Hai dòng tiếp có ý đối lập (Cua ngoi
lên bờ / Mẹ em xuống cấy ) cần đọc ngắt giọng ,
ngưng lại rõ rệt , gây ấn tượng về sự chăm chỉ , vất
vả của mẹ để làm ra hạt gạo
-Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, tình cảm ,
* GV : hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ nên hai hình
ảnh trái ngược nhau ( cua sợ nước nóng phải ngoi lên
bờ tìm chỗ mát ; mẹ lại bứơc chân xúông ruộng để
cấy ) có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả , sự chăm chỉ
của người nông dân không quản nắng mưa , lăn lộn
trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo
-Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt
gạo ?
-Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?
-Nội dung chính củabài:
c)Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Hạt gạo đựơc làm nên từ tinh túy của đất ( có
vị phù sa ) ; của nước ( có hương sen thơm trong hồ nước đầy ) ; và công lao của con người , của cha mẹ – có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay
-Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sáu / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy
-Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền
tuyến Hình ảnh các bạn nhỏ chống hạn vục mẻ miệng gầu , bắt sâu lúa cào rát mặt , gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh
cảm động
-Hạt gạo được gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất
quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất , nhờ nước , nhờ mồ hôi , công sức của cha mẹ , của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc
-Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phươnggóp phần vào chiến thắng của tiền tuyển trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
-Nối tiếp nhau đọc bài thơ -Nhẩm thụôc lòng bài thơ -Cả lớp hát bài “ Hạt gạo làng ta”
3.Củng cố , dặn dò
Trang 14-Dặn hs về nhà học thuộc bài thơ
Chuẩn bị bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
-Nhận xét tiết học
Tiết 2 TOÁN
tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân
bằng biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ -2 hs lên bảng làm bài tập 1b,c/68
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
b)35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c)167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
b.Hướng dẫn thực hiện
a)Giới thiệu “Khi nhân số bị chia và số chia với cùng
một số khác 0 thì thương không thay đổi”
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở nháp
-So sánh các kết quả ?
-Khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số
khác 0 thì thương của phép chia sẽ như thế nào ?
+Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu
chữ số thì viết vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ
570 9 , 5
0 6 x
Trang 15-Hs thực hiện chia như SGK
c)Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân
c.Luyện tập , thực hành
Bài 1;SGK trang 70Yêu cầu Hs đặt tính
-Hs đọc đề và làm bài vào bảng con (mỗi dãy thực hiện 2 câu)
-Cả lớp sửa bài
-Hs thảo luận nhóm đôi, nêu miệng trước lớp
20 x 0,18 = 3,6(kg)
Đáp số : 3,6kg 3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 170
Tiết 3 : ÂM NHẠC
Tiết 4: KĨ THUẬT
Tiết 14: CẮT KHÂU THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tiết3)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh cần phải biết làm 1 số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn
- : Biết cách thực hiện.
- Yêu thích tự hào do sản phẩm mình làm ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Mảnh vai, kim khâu, chỉ khâu.
Kéo, khung thêu
- Học sinh:Kim chỉ, vải khung thêu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: Đồ dùng thực hành
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài mới:Trực tiếp
Trang 16b) Nội dung:
Hoạt động1: Học sinh thực hành làm sản phẩm tự chọn.
Gv kiểm tra sự chuẩn bị nguyên
liệu và dụng cụ thực hành của học
Học sinh chọn nội dung để thực hành
VD: Thêu chữ V hoặc dấu nhân
- HS trưng bày sản phẩm
Hoạt động2: Đánh giá kết quả học tập
- Gv cùng hs đánh giá
3 củng cố- dăn dò:
- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Về nhà học bài
Chuẩn bị: bài Lợi ích của việc nuôi gà
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 : TẬP LÀM VĂN
LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I.MỤC TIÊU
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức của biên bản , nội dung , tác dụng của biên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản , trường hợp nào không cần lập biên bản
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học : 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
người em thường gặp đã được viết lại
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài :
Trong những năm học ở trường tiểu học , các em đã tổ
chức nhiều cuộc họp Văn bản ghi lại diễn biến và kết
luận của cuộc họp để nhớ và thực hiện làm được biên
bản Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là biên
bản một cuộc họp , thể thức , nội dung biên bản , tác
dụng của biên bản , trường hợp cần lập biên bản và
trường hợp không cần lập biên bản
Trang 17-GV nhận xét , kết luận :
a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?
b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác
cách mở đầu đơn ?
+Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác
cách kết thúc đơn ?
c)Nêu tóm tắt những điều ghi vào biên bản ?
đại hội chi đội Cả lớp theo dõi trong SGK
-1 hs đọc yêu cầu BT2
Hs đọc lướt Biên bản họp chi đội , trao đổi cùng bạn bên cạnh , trả lời lần lượt 3 câu hỏi của BT2
-Một vài đại diện trình bày ( miệng ) kết quả trao đổi trước lớp
-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra , ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất , xem xét khi cần thiết +Giống : có quốc hiệu , tiêu ngữ , tên văn bản +Khác : Biên bản không có tên nơi nhận (kính gởi) ; thời gian , địa điểm ghi biên bản ghi ở phần nội dung
+Giống : có tên , chữ kí của người có trách nhiệm
+Khác : biên bản cuộc họp có 2 chữ kí ( của chủ tịch và thư kí ) , không có lời cảm ơn như đơn
-Thời gian , địa điểm họp ; thành phần tham dự
; chủ tọa , thư kí, các thành viên; nội dung họp ( diễn biến , tóm tắt các ý kiến , kết luận của cuộc họp ) ; chữ kí của chủ tịch và thư kí
3.Phần ghi nhớ sgk trang 142 -Hs đọc ghi nhớ ở SGK trang142
4.Phần luyện tập
Bài tập 1 : sgk trang 142
-Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào
không cần ? Vì sao ?
-Gv kết luận :
* Trường hợp cần ghi biên bản
a)Đại hội chi đội
c)Bàn giao tài sản
e)Xử lí vi phạm Luật giao thông
g)Xử lí việc xây dựng nhà trái phép
* Trường hợp không cần ghi biên bản
b)Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch
sử
d)Đêm liên hoan văn nghệ
-Cả lớp đọc thầm nội dung bài , suy nghĩ , trao đổi cùng bạn
Lí do-Cần ghi lại các ý kiến , chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện
-Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng
-Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng
Lí do-Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay , không có điều gì cần ghi lại làm bằng chứng
-Đây là một sinh hoạt vui , không có điều gì ghi lại làm bằng chứng
Bài tập 2 :sgk trang 142 -Hs suy nghĩ , đặt tên cho biên bản VD : Biên
bản đại hội chi đội , Biên bản bàn giao tài sản , biên bản xử lí vi phạm Luật giao thông , Biên bản xử lí xây dựng nhà trái phép
Trang 185.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp ,
để chuẩn bị ghi biên bản cuộc họp trong tiết tới
-Nhận xét tiết học
Tiết 69 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho
một số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc
sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Hôm nay chúng ta cùng luyện tập về chia một số tự nhiên
cho một số thập phân
b.Luyện tập thực hành
Bài 1: SGk trang 70
-Yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài vào vở, Hs trao đổi nhóm
đôi để kiểm tra kết quả
-Khi thực hiện chia một số cho 0,5 ; 0,2 ; 0,25 ta có thể làm
15 = 15
18 : 0,25 18 x 4
74 = 74-Chia một số cho 0,5 ta có thể nhân số đó với 2 , chia một số cho 0,2 ta có thể nhân số đó với 5 , chia một số cho 0,25 ta có thể nhân số đó với 4
a) X x 8,6 = 387
x = 387 : 8,6
x = 45b) 9,5 x X = 399
x = 399 : 9,5
x = 42
Trang 19Bài 3: SGk trang 70
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 4 :SGk trang 70
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
Số lít dầu có tất cả :
21 + 15 = 36(lít)Số chai dầu :
36 : 0,75 = 48 (chai)
Đáp số : 48 chai
Diện tích hình vuông ( chính là diện tích hình chữ nhật ) :
25 x 25 = 625 (m2)Chiều dài thửa ruộng :
625 : 12,5 = 50(m)Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật : (50 + 12,5) x 2 = 125(m)
Đáp số : 125m 3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm bài
Tiết 2 LỊCH SỬ
VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I MỤC TIÊU
- Kiến thức,kĩ năng: sgv trang 41 -Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
2 Nội dung
*Hoạt động 1 Âm mưu của địch và chủ chương của ta
- Sau khi đánh chiếm Hà Nội và các Thành phố lớn thực
dân Pháp có âm mưu gì?
- Trước âm mưu đó Đảng và chính phủ ta có chủ trương gì?
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
- Thực dân Pháp có âm mưu mở cuộc tấn công với quy mô lớn.lê căn cứ Việt Bắc
- Trung ương Đảng, dươi sự chỉ đạo của của Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã quyết định phá tan cuộc tấn công mùa đong của giặc
*Hoạt động 2 : Diễn biến chiến dich Việt Bắc thu – đông
1947
-Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh, thực dân Pháp -Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng
Trang 20phải làm gì ?
-Tại sao căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công
của quân Pháp ?
nhanh của Pháp -Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc
-Nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta
Giáo viên thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu –
đông 1947, rồi tóm tắt :
+Lực lượng của địch khí tấn công lên Việt Bắc
+Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân địch rơi
vào tình thế như thế nào ?
+Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết quả ra
Bài học : sgk trang 32
-Pháp huy động lực lượng lớn, chia thành
ba mũi tấn công lên Việt Bắc
-Thực dân Pháp bị sa lầy ở Việt Bắc buộc phải rút lui
-Đánh bại cuộc tấn công lớn của thực dân Pháp, bảo vệ được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
-
- Vài em đọc lại
3 Củng cố - dặn dò:-Gv hệ thống bài – liên hệ
Chuẩn bị bài : Chiến thắng biên giới thu đông 1950
Nhận xét tiết học
Tiết 3: THỂ DỤC
Tiết 4: KHOA HỌC
Tiết 28: XI MĂNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu công dụng của xi măng
- Nêu được tính chất của xi măng
- Biết được các vật liệu được dùng để sản xuất xi măng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình minh họa trang 58, 59 SGK
- Các hỏi thảo luận được ghi sẵn vào phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ : 3em
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
Hoạt động 1 : Công dụng của xi măng
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Xi măng được dùng để làm gì?
+ Hãy kể một số nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết?
Hoạt động 2: Tính chất của xi măng , công dụng của
bê tông
Gốm dây dựng và gạch, ngói
- Nhắc lại, mở SGK trang 58, 59
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Xây nhà, xay công trình lớn,đắp bồn hoa, gắn đá, tạo cảnh đẹp, làm ngói lợp,
- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hà Giang, Nghi Sơn, Hà tiên
Trang 21+ Yeđu caău HS trong toơ cuøng ñóc bạng thođng tin trang 59
SGK
- Xi maíng coù tính chaât gì? Laøm töø vaôt lieôu naøo?Xi maíng
coù tình chaât gì?
- Xi maíngñöôïc duøng ñẹ laøm gì?
3 Cụng coâ – daịn doø:
- Nhaôn xeùt tieât hóc, khen ngôïi nhöõng HS tích tham giai
xađy döïng baøi
- Daịn veă nhaø ghi nhôù caùc thođng tin veă xi maíng vaø tìm
hieơu veă thụy tinh
- Hoát ñoông theo toơ döôùi söï ñieău khieơn cụa toơ tröôûng
Xi maíng laøm baỉng ñaât seùt, ñaù vođi,vaø moôt soẫ chaât khaùc
-Xi maíng laø dáng boôt mòn maøu xaùm xanh hoaịc nađu ñaât, coù láo xi maíng traĩng, khi troôn vôùi nuwocs xi maíng khođng tan trôû leđn dẹo, raât nhanh khođ, khi khođ keât thaønh tạng cöùng nhö ñaù
- Duøng xađy döïng, laø hoên hôïp xi maíng, caùt soûi hoaịc ñaù
1 Kieân thöùc: - Hóc sinh hieơu quy taĩc chia moôt soâ thaôp phađn cho moôt soâ thaôp phađn.
- Böôùc ñaău thöïc hieôn pheùp chia moôt soâ thaôp phađn cho moôt soâ thaôp phađn
2 Kó naíng: - Reøn hóc sinh thöïc hieôn pheùp chia nhanh, chính xaùc
3 Thaùi ñoô: - Giaùo dúc hóc sinh yeđu thích mođn học
II-CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU
-Cạ lôùp nhaôn xeùt , söûa baøi
2.DÁY BAØI MÔÙI
a.Giôùi thieôu baøi
-Tieât hóc naøy chuùng ta cuøng hóc caùch chia moôt soâ
thaôp phađn cho moôt soâ thaôp phađn
b.Höôùng daên thöïc hieôn
a)Ví dú 1
*Hình thaønh pheùp tính
-GV neđu VD1 , ñöa ñeân pheùp tính
23,56 : 6,2
*Ñi tìm keât quạ
-AÙp dúng tính chaât khi nhađn cạ soâ bò chia vaø soâ chia
vôùi cuøng moôt soâ töï nhieđn khaùc 0 thì thöông nhö theâ
-HS toùm taĩt , phađn tích ñeă baøi
23,56 : 6,2 = (23,56 x 10 ) : (6,2 x 10 )
Trang 22nào ?
-Hs đọc đề bài và làm bài
*Giới thiệu kĩ thuật tính
+Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang
bên phải bấy nhiêu chữ số
+Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện chia như chia
cho số tự nhiên
b)Ví dụ 2 sgk trang 71
-HS thực hiện tính 82,55: 1,27 = 65
c)Quy tắc sgk trang 71
c.Luyện tập , thực hành
23#5, 6 6 # 2
4 9 6 3,8 0
-Nhắc lại kĩ thuật tính -3 HS nhắc lại theo SGK
-Hs đọc đề , làm bài -Lưu ý : HS đặt tính dọc
-Cả lớp sửa bài
1 lít dầu hỏa cân nặng:
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
-Dặn hs về nhà làm bài và xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 28 : ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (tt)
I.MỤC TIÊU
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về động từ , tính từ , quan hệ từ
- Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu khổ to viết định nghĩa động từ , tính từ , quan hệ từ
- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại động từ , tính từ , quan hệ từ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : Tìm các danh từ chung và danh từ riêng
trong 4 câu sau :
Trang 23Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim , Mai khoe :-Tổ kia là chúng làm đấy Còn tổ kia là cháu gài lên đấy
(danh từ chung : bé , vườn , chim , tổ ; danh từ riêng : Mai , Tâm ; đại từ : chúng, cháu )
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài :
Ở lớp 4 và lớp 5 , các em học 5 từ loại Chúng ta đã ôn tập
về danh từ , đại từ trong tiết học này , sẽ ôn tập 3 từ loại
nữa là động từ , tính từ , quan hệ từ
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1:SGK trang 142
-Nhắc lại những kiến thức đã học về động từ , tính từ quan
+Tính từ : xa , vời vợi , lớn
+Quan hệ từ : qua , ở , với
-Đọc nội dung BT1 Cả lớp theo dõi SGK -Hs phát biểu ý kiến
+Động từ là những từ chỉ trạng thái , hoạt động của sự vật
+Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật , hoạt động , trạng thái
+Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau , nhằm phát hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc câu ấy
-Hs làm việc cá nhân , đọc kĩ đoạn văn , phân loại từ
Bài tập 2 : sgk trang 143
-Lời giải :
VD : Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa Nước ở các thửa ruộng
nóng như có ai nấu lên Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên
mặt ruộng Còn lũ cua nóng không chịu được , ngoi hết lên
bờ Thế mà , giữa trời nắng chang chang , mẹ em lội ruộng
cấy lúa Mẹ đội chiếc nón lá , gương mặt mẹ đỏ bừng
Lưng phơi giữa nắng mà mồ hôi mẹ vẫn ướt đẫm chiếc áo
cánh nâu Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi , bao
nỗi vấtt vả của mẹ
-Hs đọc nội dung BT , trao đổi cùng bạn bên cạnh
-Nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm +Động từ : đổ , nấu , chết , nổi chịu , ngoi , cấy , đội , cúi , phơi , chứa
+Tính từ : nóng , lềnh bềnh , nắng chang chang , đỏ bừng , ướt đẫm , vất vả
+Quan hệ từ : ở , như , trên , còn , thế mà , giữa , dưới , mà , của
3Củng cố , dặn dò
-Yêu cầu những hs viết đoạn văn tả người mẹ cấy lúa chưa
đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
-Nhận xét tiết học
Tiết 3: ĐỊA LÍ
Tiết 14:GIAO THÔNG VẬN TẢI
I.MỤC TIÊU :
-Kiến thức, kĩ năng SGV trang 108 - 109
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và ý thức chấp hành luật giao thông khi đi đường
Trang 24II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A.Kiểm tra bài cũ : 3 em
-Kể tên các phương tiện giao thông thường được sử dụng?
-Vì sao loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng
nhất?
* Tuy nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao
thông nhưng chất lượng chưa cao, ý thức tham gia giao
thông của một số người chưa tốt (phóng nhanh, vượt ẩu)
nên hay xảy ra tai nạn Chúng ta còn phải phấn đấu nhiều
để chất lượng đường và phương tiện giao thông ngày càng
tốt hơn Đồng thời, mỗi người phải có ý thức bảo vệ các
tuyến giao thông và chấp hành luật lệ giao thông để hạn
chế tai nạn
-Trả lời các câu hỏi bài Công nghiệp (tt)
-Trả lời câu hỏi mục 1 SGK +Đường ô tô : các loại ô tô, xe máy
+Đường sắt : tàu hỏa
+Đường sông; tàu thủy, ca nô, tàu cánh ngầm, thuyền, bè
+Đường biển : tàu biển +Đường hành không: máy bay
-Ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau, đi trên các loại đường có chất lượng khác nhau, khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường ô tô lớn nhất trong các loại hình vận tải (năm 2003 : 175.856 nghìn tấn ); còn phương tiện giao thông đường thủy chỉ đi được ở những đoạn sông nhất định; tàu hỏa chỉ đi được trên những đường ray
2 Phân bố một số loại hình
Gợi ý: Khi nhận xét sự phân bố, các em quan sát xem
mạng lưới giao thông của nước ta phân bố tỏa khắp đất
nước hay tập trung ở một số nơi Các tuyến đường chạy
theo chiều Bắc - Nam nhiều hơn hay ít hơn các tuyến
đường có chiều Đông - Tây?
+Hỏi: Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến đường nào
để phát triển kinh tế xã hội ở vùng núi phía tây của đất
nước?
Làm bài tập 2 SGK -Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A, các sân bay, cảng biển
-Nước ta có mạng lưới giao thông tỏa đi khắp cả nước
Phần lớn các tuyến giao thông chạy theo chiều Bắc - Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc Nam -Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam là tuyến đường ô tô và là đường sắt dài nhất, chạy dọc chiều dài đất nước.
-Các sân bay quốc tế là : Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh ), Đà Nẵng.
-Những thành phố có cảng biển lớn : Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh.
-Đường Hồ Chí Minh
* Đó là con đường huyền thoạt đã đi vào lịch sử trong
Trang 25cuộc kháng chiến chống Mỹ, nay đã và đang góp phần
phát triển kinh tế xã hội của nhiều tỉnh miền núi
3.Củng cố-dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
Dặn HS về học bài Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Tiết 28:LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I.MỤC TIÊU
- Kiến thức :SGV trang 284-Kĩ năng :SGV trang 284
- Giáo dục cho HS biết vận dụng vào thực tế
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng lớp viết đề bài , gợi ý 1 ; dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TLV trước
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
-Kiểm tra việc chuẩn bị : Các em chọn viết biên bản cuộc
họp nào ?( họp tổ , họp lớp , họp chi đội ) Cuộc họp ấy bàn
về vấn đề gì ? Có cần ghi biên bản không ?
-Nhắc hs chú ý trình bày biên bản đúng theo thể thức của
một biên bản
-1 hs đọc đề bài và các gợi ý 1,2,3 SGK
-Hs làm việc theo nhóm -Đại diện các nhóm đọc biên bản
3.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs sửa lại biên bản vừa lập ở lớp ; về nhà quan sát và
ghi lại kết quả quan sát hoạt động một người mà em yêu
mến để chuẩn bị cho tiết TLV sau
-Nhận xét tiết học
TUẦN 15
Trang 26
Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2008
Ngày Tiết Môn học PPCT Tên bài dạy
29 71 29 15
Buôn Chư Lênh đón cô giáo Luyện tập
Thủy tinh Tôn trọng phũ nữ (tiết 2) Thứ 3
Kể chuyện
72
15 29 15
Luyện tập chung
Nghe – viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Mở rộng vồn từ: Hạnh phúc
Kể chuyện đã nghe đã đọc Thứ 4
Âm nhạc
Kĩ thuật Tậplàm văn
30 73 15 15 29
Về ngôi nhà đang xây Luyện tập chung
Lợi ích của việc nuôi gà Luyện tập tả người ( tả hoạt động ) Thứ 5
Mĩ thuật
74 15
30 15
Tỉ số phần trăm Chiến dịch biên giới thu đông 1950
Tậplàm văn SHTT
75 30 15 30 14
Giải toán về tỉ số phần trăm Tổng kết vốn từ
Thương mại và du lịch Luyện tập tả người (tả hoạt động)
Trang 272 Hiểu nội dung bài : Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo , biết trọng văn hóa , mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành , thoát khỏi cảnh nghèo nàn , lạc hậu
3 Học sinh biết yêu quý cơ giáo, thấy giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài :trực tiếp
-Hs đọc thuộc lòng khổ thơ yêu thích trong bài
thơ Hạt gạo làng ta
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài thành 4 đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu đến cho khách quý
Đoạn 2 : Từ Y Hoa đến bên sau khi chém nhát dao
Đoạn 3 : Từ già Rok xem cái chữ nào
Đoạn 4 : Phần còn lại
-Gv đọc diễn cảm - Tóm tắt nội dung: Tình cảm của
người Tây Nguyên yêu quý cô giáo , biết trọng văn hóa ,
mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành ,
thoát khỏi cảnh nghèo nàn , lạc hậu
- 1 em đọc toàn bài
-Hs luyện đọc theo cặp -1,2 đọc bài trước lớp
b)Tìm hiểu bài
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ?
-Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và
thân tình như thế nào ?
-Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi
và yêu quý “ cái chữ” ?
-Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học -Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn , trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột , thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn
-Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong , bao
Trang 28-Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo , với cái
chữ nói lên điều gì ?
-Nêu nội dung chính của bài?
-Gv tóm lại ghi bảng:
nhiêu tiếng cùng hò reo -VD : Người Tây Nguyên rất ham học , ham hiểu biết Người Tây Nguyên muốn cho con
em mình đựơc biết chữ , học hỏi được nhiều điều lạ , điều hay Người Tây Nguyên hiểu : chữ viết mang lại sự hiểu biết , mang lại hạnh phúc , ấm no
-Hs phát biểu nội dung chính của bài
-Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo , biết trọng văn hóa , mong muốn cho con
em của dân tộc mình được học hành , thoát khỏi cảnh nghèo nàn , lạc hậu
- 2 em nhắc lại
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc Có thể chọn đoạn 3
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Gv theo dõi , uốn nắn
-Hs nối tiếp luyện đọc diễn cảm
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn
3.Củng cố , dặn dò :
-Nhắc lại ý nghĩa của bài
-Dặn dò: Đọc lại bài và xem trước bài “Về ngôi nhà đang
Củng cố quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân
Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính
Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân
Học sinh yêu thích môn học
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
b.Luyện tập thực hành
Bài 1: SGK trang 72
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
d) 98,156 : 4,63 = 21,2
Bài 2: SGK trang 72
- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài
Hs đọc đề bài và làm bài vào bảng con
-Lưu ý HS đặt tính dọc
b) X x 0,34 = 1,19 x 1,02
X x 0,34 = 1,2138
Trang 29Bài 3:SGK trang 72
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
-Cả lớp sửa bài
Bài 4 : SGK trang 72
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài
X = 1,2138 : 0,34
X = 3,57c) X x 1,36 = 4,76 x 4,08
Đáp số : 7 lít
218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033 )
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1a,b; 2a /72
Tiết 4: KHOA HỌC
Tiết 29:THỦY TINH
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết được các đồ dung được làm bằng thủy tinh
- Phát hiện tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao
- Biết cách bảo quản những đồ dùng được làm bằng thủy tinh
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình minh họa trang 60, 61 SGK
- Lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thủy tinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv nhận xét ghi điểm
B NỘI DUNG BÀI MỚI
a Giới thiệu bài mới: “Thủy tinh”
Hoạt động 1 : Những đồ dùng làm bằng thủy tinh
- Hãy kể các đồ dùng bằnh thủy tinh mà em biết?
- Ghi các đồ dùng lên bảng Yêu cầu HS nhìn vào hình
minh họa SGK và trả lời:
* Kết luận: Những đồ dùng được làm bằng thủy tinh khi va
chạm mạnh vào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh.
Hoạt động 2: Các loại thủy tinh và tính chất của
chúng
- Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin SGK/ 61
Có mấy lạo thủy tinh?
- Thủy tinh thường và tính chất của chúng?
Trả lời câu hỏi bài : Xi măng
- Tiếp nối nhau kể, mắt kiính, bóng điện, chai , lọ, li, cốc chén,bát đĩa…
- Thảo luận nhóm 4
-Có mấy 2 lọa thủy tinh
- Bóng điện: Tính chất trong suốt, không gỉ,
Trang 30- Thủy tinh chất lượng cao có tính chất gì?
- Khi sử dụng đồ dùng làm bằng thủy tinh ta cần chú ý
điều gì?
* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK.
- Em có biết, người ta chế tạo thủy tinh bằng cách nào
không?
3.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia
xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về thủy tinh và
tìm hiểu về “Cao su”.
cứng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm, không bị a xít ăn mòn
- Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm, rất trong, chịu được nóng, lạnh bền khó vỡ
- Sử dụng phải nhẹ nhàng vì chúng dễ vỡ và luôn lau chùi đò vật đó sạch sẽ
- Đun nóng chảy cát trắng và các chát khác rồi thổi thành các hình mình muốn
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 15:TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 2 AKiểm tra bài cũ :
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Xử lí tình huống (bài tập 3 SGK)
- GV chia cho các nhóm và cho các nhóm thảo luận xử
lí các tình huống của bài tập 3
* Gv kết luận:
- Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả
năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với các
bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có
thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ lí do bạn Tiến
là con trai
- Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn
Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu
Hoạt động 2 : Làm bài tập 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
* GV Kết luận: Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ,
ngày 20 tháng 10 là ngày Truyền thống Phụ nữ Việt
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
Các nhóm thảo luận bài tập 3
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
Trang 31Nam, Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ
chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
Hoạt động 3: Ca ngợi những phụ nữ Việt Nam (bài tập
5, SGK)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện
về một người phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dưới
hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng vai phóng viên
phỏng vấn các bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Hợp tác với
những người xung quanh”.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
Giúp hs củng cố về :
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
Cộng các số thập phân
Chuyển các hỗn số thành số thập phân
So sánh các số thập phân
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
2 hs lên bảng làm bài tập -2 hs lên bảng làm bài tập 1a)17,55 : 3,9 = 4,5
1b) 0,603 : 0,09 = 6,72a) X x 1,8 = 7,2
x = 72 : 1,8
x = 402.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
b.Luyện tập thực hành
453 > 4,35 ; 2251 < 2,214,09 < 14101 ; 7203 = 7,15
- Hs đọc đề và làm bài bảng con
-Lưu ý : HS đặt tính dọc
Trang 32X = 15b) 210 : X = 14,92 – 6,52
210 : X= 8,4 X= 210 : 8,4
X = 25
3.CỦNG CỐ , DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học
-Dặn hs về nhà làm BT 1a,c /72
Tiết 2: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
Tiết 15:BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I.MỤC TIÊU
-Nghe – viết đúng chính tả một đoạn văn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
-Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr/ch ; hoặc thanh hỏi , thanh ngã
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài tờ giấy khổ to cho hs làm BT2a
- Hai , ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-Hs làm BT2a của tuần trước
2.Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc đoạn văn cần viết
-Đọc mỗi câu 2 lượt cho hs viết
-Chấm chữa bài
-Nêu nhận xét
-Hs theo dõi SGK -Đọc thầm đoạn văn -Hs gấp SGK, viết bài
3.Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2: trang 146
-Gv chọn BT2b
Yêu cầu làm vào phiếu khổ to
-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ
Bỏ đi - bõ công mỏ than - mõBẻ cành – bẽ mặt : mở( mở cửa Cải( rau cải), tranh cãi :nỏ(củi nỏ) nõ( nõ điếu)
Trang 33Chảo (cái chảo) rỏ(rỏ giọt) Chão ( dây chão) rõ( nhìn rõ)Cổ (cái cổ) ngỏ( để ngỏ)Aên cỗ
-Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung
Bài tập 3: SGK trang 146
a) cho , truyện , chẳng , chê , trả , trở
b) tổng sử , bảo , điểm , c tổng , chỉ , nghĩ
Gv giúp hs hiểu rõ tính khôi hài của 2 câu chuyện :
+Nhà phê bình và truyện của vua : Câu nói của nhà phê
bình ở cuối câu chuyện cho thấy ông đánh giá sáng tác
mới của nhà vua thế nào ?
-Lịch sử bây giờ ngắn hơn : Em hãy tưởng tượng xem
ông sẽ nói gì sau lời bào chữa của cháu ?
-Câu nói của nhà phê bình ngụ ý : sáng tác mới của nhà vua rất dở
-Thằng bé này lém quá ! Vậy , sao các bạn của cháu vẫn đựơc điểm cao
?
4.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs kể lại mẩu chuyện cười ở BT cho người thân
nghe
-Nhận xét tiết học
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 29:MỞ RỘNG VỐN TỪ : HẠNH PHÚC
I.MỤC TIÊU
-Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc
-Biết trao đổi , tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc
- Học sinh biết sử dụng vốn từ vào quá trình nói và viết
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Một vài tờ giấy khổ to để hs làm BT2,3 theo nhóm
- Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt ,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
-Gv nhận xét ghi điểm
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :
-Hs đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa
2.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: Trang 146
Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của bài BT : Trong 3 ý
đã cho , có thể có ít nhất 2 ý thích hợp ; các em phải
chọn 1 ý thích hợp nhất
-Lời giải: Ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh
phúc là ý b
Bài tập 2 :sgk trang 147
-Hs đọc yêu cầu BT -Hs làm việc cá nhân
Trang 34-Lời giải :
+Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc : sung sướng ,
may mắn
+Những từ trái nghĩa với hạnh phúc : bất hạnh , khốn
khổ , cực khổ , cơ cực
Bài tập 3: sgk trang 147
-Gv khuyến khích hs sử dụng từ điển ; nhắc các em
chú ý : chỉ tìm từ ngữ chứa tiếng phúc với nghĩa là
điều may mắn , tốt lành
+Lời giải :
-Phúc ấm (phúc đức của tổ tiên để lại)
-Phúc bất trùng lai (điều may mắn không đến cùng
một lúc )
-Phúc đức (điều tốt lành để lại cho con cháu)
-Phúc hậu (có lòng thương người, hay làm điều tốt
cho người khác )
-Phúc lợi (lợi ích mà người dân đựơc hưởng , không
phải trả tiền hoặc chỉ trả một lần
Phúc lộc : gia đình yên ấm, tiền của dồi dào
-Phúc phận ( phần may mắn được hưởng do số phận
-Phúc thần ( cứu tinh )
-Phúc trạch ( phúc đức do tổ tiên để lại )
-Vô phúc : không được hưởng may mắn
+Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa : đồng nghĩa với
phúc hậu là nhân từ , trái nghĩa với phúc hậu là
độc ác
Bài tập 4 :sgk trang 147
+ Bài tập 4 yêu cầu ta làm gì?
-Các em sẽ xem yếu tố quan trọng nhất là yếu tố gia
đình mình đang có
+Ngựơc lại , có những em đánh giá yếu tố quan
trọng nhất là yếu tố gia đình mình đang thiếu
-Trao đổi nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả -Cả lớp và gv nhận xét
-Trao đổi nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+Đặt câu :
Gia đình ta được may mắn như thế là nhờ phúc ấm của tổ tiên để lại
Bác ấy ăn ở rất phúc đức
Bà tôi trông rất phúc hậu
Nhà nước cố gắng nâng cao phúc lợi của nhân dân Gia đình ấy phúc lợi dồi dào
Mỗi người có một phúc phận của mình
Ông ấy là phúc thần của chúng tôi -Hs hiểu đúng yêu cầu BT : Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc , BT đề nghị em hãy cho biết yếu tố nào quan trọng nhất
-Trao đổi theo nhóm -Hs phát biểu , có thể có 2 khả năng :
VD ; Gia đình khá giả đoạn giàu có là quan trọng nhất Gia đình nghèo nhưng hòa thuận sẽ cho hoà thuận là quan trọng nhất
3.Củng cố , dặn dò
-Nhắc hs nhớ những từ đồng nghĩa , trái nghĩa với
hạnh phúc , những từ ngữ chứa tiếng phúc
-Nhắc nhở hs có ý thức góp phần tạo nên niềm hạnh
phúc trong gia đình mình
-Nhận xét tiết học
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Tiết 15 :KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU
Trang 35- Kiến thức kỹ năng SGV trang 292
- Giáo dục cho HS biết chống lạ đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Một số sách , truyện , bài báo viết về những người đã góp sức mình chống lại đói , nghèo , lạc hậu
Bảng lớp viết đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài: trực tiếp
-Hs kể lại 1,2 đoạn trong câu chuyện Pa-xtơ và em bé.
-Trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
2.Hướng dẫn hs kể chuyện
a-Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của đề bài
-Gv gạch dưới những từ ngữ cần chú ý :
Hãy kể một câu chuyện đã đựơc nghe hoặc được đọc
về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo ,
lạc hậu , vì hạnh phúc của nhân dân
b-Hs thực hành KC , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Hs đọc đề bài -Một số hs giới thiệu câu chuyện định kể VD : Tôi múôn kể câu chuyện “ Người cha của hơn 8000 đứa trẻ” Đó là chuyện về một linh mục giàu lòng nhân ái , đã nuôi tới 8000 đứa trẻ mồ côi và trẻ nghèo
-KC theo cặp -Trao đổi ý nghĩa câu chuyện -Thi KC trước lớp
-Hs xung phong cử đại diện thi kể -Hs kể xong , đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
-Cả lớp và gv bình chọn người KC hay nhất
3.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau – KC về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
-Nhận xét tiết học
1 Biết đọc bài thơ lưu loát , diễn cảm
2 Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài thơ : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta
3 Học sinh thấy được sự đổi mới hàng ngày của đất nước ta
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 36- Tranh minh họa bài đọc SGK Tranh ảnh về những ngôi nhà đang xây với trụ bê tông và giàn giáo ; một cái bay thợ nề
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CU Õ -2,3 hs đọc bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2.Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv giải nghĩa các từ trong SGK
-Sửa lỗi phát âm , hướng dẫn các em nghỉ hơi linh
hoạt giữa các dòng thơ , phù hợp với từng ý thơ
-Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, tình cảm ,
tha thiết Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả : xây dở ,
nhú lên, huơ huơ, tựa vào, thở ra, nồng hăng Chú ý
cách nghỉ hơi một số dòng thơ:
-Những chi tiết nào vẽ lên một ngôi nhà đang xây ?
-Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi
nhà ?
-Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà
được miêu tả sống động , gần gũi?
-Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì
về cuộc sống trên đất nước ta ?
+Nội dung chính của bài nói lên điều gì?
_Gv ghi bảng
c)Đọc diễn cảm bài thơ
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Gv nhận xét ghi điểm
-Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa , còn nguyên màu vôi , gạch Những rãnh tường chưa trát
-Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi , gạch Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh
-Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc , thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh + Cuộc sống trên đất nước ta rất náo nhiệt , khẩn trương Đây là một công trường xây dựng lớn Bộ mặt đất nước hàng ngày , hàng giờ đang thay đổi
+ Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang
xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta.
- 2 em nhắc lại.
-Nối tiếp nhau đọc bài thơ -Thi đọc diễn cảm
3.Củng cố , dặn dò
-Khuyến khích hs về nhà HTL 2 khổ thơ đầu bài
Chuẩn bị bài:Thầy thuốc như mẹ hiền
-Nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
Ttiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 37I.MỤC TIÊU
- Kiến thức kỹ năng SGV trang
- Giáo dục học học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Gọi 2 em lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
Bài 4: Sgk trang 73:
Gv gọi 2 em lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
a)x- 1,27 = 13,5:4,5 b) x + 18,7 = 50,5 :2,5x- 1,27 = 3 x + 18,7 = 20,2
x = 3 + 1,27 x = 20,2 – 18,7
x = 4,27 x = 1,5
Gv chữa và ghi điểm Câu c tượng tự
3 củng cố- dăn dò:
- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: ÂM NHẠC
Tiết 4: KĨ THUÂT
Tiết15: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nêu được lợi ích của việc nuôi gà
Kỹ năng: Biết cách thực hiện
Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên : Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà
Trang 38 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài mới:Trực tiếp
b) Nội dung:
Hoạt động1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà.
_Gv phát phiếu - HS thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu
Các sản phẩm của nuôi
gà
- Thịt gà, trứng gà
- Lông gà
- Phân gà
Lợi ích của việc nuôi gà
-Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng/ năm
- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thựuc phẩm hàng ngày Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau
- Cung cấp nguuyên liệu (thịt, trứng gà) cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại bguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn
- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiện
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
Hoạt động 2: đánh giá kết quả học
tập.
Gv dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chât bột đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
+ Làmthức ăn cho vật nuôi
+ Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng
+ Xuất khẩu
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh
4 củng cố- dăn dò:
- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
- Chuẩn bị: “Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà”
Trang 39- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả hoạt động )
I.MỤC TIÊU
- Kiến thức, kỹ năng : SGV trang 296
- HS yêu người thân trong gia đình và bạn bè
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ghi chép của hs về hoạt động của 1 người thân hoặc 1 người mà em yêu mến
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc lại biên bản cuộc họp của tổ lớp
hoặc chi đội
B.DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
2.Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1 :SGK trang 150
-Lời giải :
a)Bài văn có 3 đoạn :
b)Nội dung chính từng đoạn :
c)Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm :
Bài tập 2 :SGK trang 150
-Kiểm tra việc chuẩn bị của hs : Quan sát và ghi lại
kết quả quan sát hoạt động của một người thân hoặc
một người mà em yêu mến
-Chấm điểm 1 số bài
-1 hs đọc nội dung BT1 -Cả lớp theo dõi trong SGK
+Đoạn 1 : từ đầu đến cứ loang ra mãi +Đoạn 2 : Mảnh đường hình chữ nhật khéo như vá áo ấy !
+Đoạn 3 : Phần còn lại
+Đoạn 1 : Tả bác Tâm vá đường +Đoạn 2 : Tả kết quả lao động của bác Tâm +Đoạn 3 : Tả bác Tâm đứng trước mảnh đường đã vá xong
- Tay phải cầm búa , tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh
Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên , hạ xuống nhịp nhàng.
Bác đứng lên , vươn vai mấy cái liền
-Giới thiệu người mà các em chọn tả : cha , mẹ , thầy cô , người hàng xóm
-Hs viết , trình bày đoạn văn đã viết
5.Củng cố , dặn dò
-Dặn hs chuẩn bị tiết sau :
+Có thể quan sát một bạn cùng lớp , cùng phố , cùng
Trang 40+Khi sắp xếp kết quả quan sát , cần tập trung vào
những hoạt động nổi bật , những chi tiết đặc sắc giúp
thể hiện tính nết của người bạn hoặc em bé
-Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 04 tháng 12 năm 2008
Ti
ết 1 TOÁN
Tiết 74:TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I.MỤC TIÊU
- Kiến thức ,kỹ năng: SGV trang 143
-HS yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vuông kẻ 100 ô , tô màu 25 ô để biểu diễn 25%
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ 2 hs lên bảng làm bài tập
1a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
1a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
1c) 100 + 7 + 1008 = 100 + 7 + 0,08 = 107,08
-Cả lớp nhận xét , sửa bài
2.DẠY BÀI MỚI
a.Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp
b.Giới thiệu khái niệm
a)Ví dụ1:SGK trang 74
-GV nêu bài toán theo SGK
-Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn
hoa
-GV dựa vào hình vẽ đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu 10025
-Ta viết 10025 = 25% , đọc là hai mươi lăm phần trăm
b)Ví dụ 2: SGK trang 74
-GV nêu bài toán
-Tính tỉ số giữa số HS giỏi và số HS toàn trường ?
-Số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm số HS toàn trường
GV : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100 HS trong
trường thì có 20 HS giỏi
c.Luyện tập , thực hành
Bài 1: SGK trang 74
- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-HS nghe và tóm tắt
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là :