1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 - TUAN 14

46 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai Phút Thường Lượng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2005
Thành phố Việt Bắc
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Học sinh đọc từng đoạn.. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản.. - Nhận xét tiế

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

05.12

Tập đọc Toán Đạo đức

Tổng kết về từ loại Chia một số thập phân cho một số thập phân Gốm xây dựng: gạch, ngói.

Thứ 4

07.12

Tập đọc Toán Làm văn Địa lí

Hạt gạo làng ta Luyện tập

Luyện tập tả người Công nghiệp

Thứ 5

08.12

Chính tả Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu tr – ch, âm cuối o - u Luyện tập chung

Pa- xtơ và em bé

Thứ 6

09.12

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Tổng kết về từ loại (tt)ø

Tỉ số phần trăm

Xi măng Làm biên bản bàn giao

Tuần 14

Trang 2

Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2005

TẬP ĐỌC:

GIÂY PHÚT THIÊNG LIÊNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.

- Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lờicủa các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc quagiọng đọc

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ.

- Nắm nội dung chính: Cậu bé trong chuyện và nhân vật

“tôi” có cảnh ngộ giống nhau đã biết thông cảm với nhau, trởthành chị em kết nghĩa vào thời điểm chuyển giao giữanăm cũ và năm mới báo hiệu một tương lai tươi sáng nhưmùa xuân đang tới

3 Thái độ: - Ca ngợi tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa

người với người Tình yêu ấy sưởi ấm những trái tim côđơn, đem lại hạnh phúc cho mọi người

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Bài tập đọc

hôm nay kể về câu chuyện cảm

động về tình cảm yêu thương đùm

bọc lẫn nhau giữa hai con người

có số phận không may

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh đọc đúng văn bản

Phương pháp: Đàm thoại, trực

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động lớp.

- Vì hạnh phúc con người

- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

Trang 3

- Chia bài này mấy đoạn

- Đọc tiếp sức từng đoạn

- Giáo viên giúp học sinh giải

nghĩa thêm từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài

văn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm, đàm

thoại

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

• Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

+ Câu hỏi 1: Hoàn cảnh của nhân

vật “tôi” và Nguyên có gì giống

nhau?

+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết tả

nỗi xúc động của hai chị em lúc

giao thừa

+ Câu hỏi 3: Nỗi xúc động ấy thể

hiện suy nghĩ gì trong mỗi người?

+ Câu hỏi 4: Hai câu tả cảnh giao

thừa ở cuối bài nói lên tâm trạng

gì?

+ Câu hỏi 5: Hãy giải thích ý

nghĩa của tên bài văn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …thân nhau.+ Đoạn 2: Từ “Vô tuyến …ba ơi!”+ Đoạn 3: Còn lại

- Nhận xét từ, âm, bạn phát âmsai

- Dự kiến: gi – x – tr

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh đọc câu hỏi 1

- Dự kiến: giống nhau: sống 1 mình– Nguyên mới hơn 10 tuổi sống 1mình tự lập – nhân vật tôi mới mấtbố nên cũng sống một mình

- Dự kiến: Nguyên hai tay vịn vàocửa sổ, mắt nhìn xa vời, hai giọt lệlăn xuống

- Tôi nước mắt trào ra – nhớ kỷniệm – đón giao thừa với ba – bađã mất

- Dự kiến: Nguyên tủi thân – sốngmột mình – đáng thương không cònngười thân để đón giao thừa

- Tôi vừa thương ba mất – một,mình thui thủi – vui vầy xum họp –không còn người thân để đón giaothừa

- Dự kiến: tương lai tươi sáng – đếnvới người người cô đơn – luôn yêuthương gắn kết với nhau

- Dự kiến: Nghĩa gốc: phút giaothừa chuyển giao năm cũ sang nămmới → giây phút thiêng liêng củamọi người trong một năm

- Nghĩa chuyển: hai chị em kếtnghĩa → trang mới cho cuộc đời hainhân vật

Trang 4

4’

1’

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc (bảng

phụ)

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc

Hoạt động 4: Củng cố.

- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nêu giọng đọc của bài: chậm rãi,nhẹ nhàng, trầm lắng

- Nêu giọng đoc của hai nhân vật:xúc động – nghẹn ngào

- Học sinh lần lượt đọc

- Tổ chức học sinh đóng vai nhânvật đọc đúng giọng bài văn

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các nhóm thi đua đọc

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và thực hiện thành thạo phép chia một

số tự nhiên cho một số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, VBT

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố quy tắc và thực hiện

thành thạo phép chia một số tự

nhiên cho một số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

Bài 1:

• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề

• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại quy tắc chia?

• Giáo viên theo dõi cách làm bài

của học sinh , sửa chữa uốn nắn

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Nhắc lại chia số thập phân cho sốtự nhiên

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm bài

Trang 6

1’

quy tắc tìm thành phần chưa biết?

• Giáo viên nhận xét – sửa từng

bài

Bài 3:

• Giáo viên nhận xét

• •Lưu ý học sinh: cách đặt lời giải

thể hiện mối quan hệ giữa diện

tích hình vuông bằng diện tích

hình chữ nhật

Bài 4:

• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề

• Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi đua theo nhóm

Hoạt động 2: Củng cố.

- Học sinh nêu kết quả của bài 1,

rút ra ghi nhớ: chia một số thập

phân cho 0,5 ; 0,2 ; 0,25

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 75

- Chuẩn bị: Chia số thập phân, cho

một số thập phân

- Dặn học sinh xem trước bài ở

nhà

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài (lần lượt 2 họcsinh)

- Nêu ghi nhớ

+ Tìm thừa số chưa biết

+ Tìm số chia

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm

- Suy nghĩ phân tích đề

- Nêu tóm tắt

Shv = Shcn

a = 27 m a = ? m

- Học sinh làm bài

- Học sinh lên bảng sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm

- Giải

- Học sinh sửa bài

- Mỗi nhóm chuyền đề để ghinhanh kết quả vào bài, nhóm nàonhanh, đúng → thắng

- Cả lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 7

ĐẠO ĐỨC:

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở

quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là nhữngngười luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, cócông sinh thành, nuôi dưỡng em

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ.

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ

nữ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

bài tập 4/ SGK

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh liệt kê các

cách ứng xử có thể có trong tình

huống

- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì

sao?

- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ

đạc, giúp hai mẹ con lên xe và

nhường chỗ ngồi Đó là những cử

chỉ đẹp mà mỗi người nên làm

- Hát

- 2 học sinh

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh trả lời

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Trang 8

- Nêu yêu cầu,

- Nhận xét và kết luận

- Xung quanh em có rất nhiều

người phụ nữ đáng yêu và đáng

kính trọng Cần đảm bảo sự công

bằng về giới trong việc chăm sóc

trẻ em nam và nữ để đảm bảo sự

phát triển của các em như Quyền

trẻ em đã ghi

Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc

thơ (hoặc nghe băng) về chủ đề ca

ngợi người phụ nữ

Phương pháp: Trò chơi.

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn

thay phiên nhau đọc thơ, hát về

chủ đề ca ngợi người phụ nữ Đội

nào có nhiều bài thơ, hát hơn sẽ

thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc

tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những

người xung quanh

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/

3, về một người phụ nữ mà em cáckính trọng

Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).

- Học sinh thực hiện trò chơi

- Chọn đội thắng

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 9

LỊCH SỬ:

THU ĐÔNG 1947_VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC

PHÁP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa

của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

2 Kĩ năng: - Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc.

3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày

trước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to

- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947

+ HS: Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ

nhất định không chịu mất nước”

- Nêu dẫn chứng về âm mưu

“quyết cướp nước ta lần nữa” của

thực dân Pháp?

- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện

điều gì?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ

chôn giặc Pháp”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Chiến dịch Việt

Bắc thu đông 1947

Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do

địch mở cuộc tấn công quy mô lên

Việt Bắc

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:

- Tinh thần cảm tử của quân và

dân thủ đô Hà Nội và nhiều thành

phần khác vào cuối năm 1946 đầu

- Hát

- Học sinh nêu

Họat động nhóm.

- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm

→ Đại diện 1 số nhóm trả lời

→ Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Trang 10

5’

năm 1947 đã gây ra cho địch

những khó khăn gì?

- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến

tranh, địch phải làm gì?

- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành

mục tiêu tấn công của địch?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ

địa Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ

đô kháng chiến của ta, nơi đây tập

trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy

của TW Đảng và Chủ tịch HCM

- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu

tập trung lực lượng lớn với nhiều

vũ khí hiện đại để tấn công lên

Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan

đầu não của ta để nhanh chóng kết

thúc chiến tranh

Hoạt động 2: Hình thành biểu

tượng về chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947

Mục tiêu:

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật

lại diễn biến của chiến dịch Việt

Bắc thu đông 1947

• Thảo luận nhóm 6 nội dung:

- Lực lượng của địch khi bắt đầu

tấn công lên Việt Bắc?

- Sau hơn một tháng tấn công lên

Việt Bắc quân địch rơi vào tình thế

như thế nào?

- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta

đã thu được kết quả như thế nào?

- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì

đến cuộc kháng chiến của nhân

dân ta?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Hoạt động nhóm.

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớdiễn biến chính của chiến dịch

- Các nhóm thảo luận theo nhóm →trình bày kết quả thảo luận → Cácnhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 11

Phương pháp: Đàm thoại, động

não

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh thi đua theo dãy

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỔNG KẾT VỀTỪ LOẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ,

đại từ

- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.

3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

• Học sinh đặt câu

- Học sinh đặt câu có quan hệ từ:

vì … nên, nếu … thì, tuy … nhưng,

chẳng những … mà còn

- Cà lớp nhận xét

• Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học này giúp các em hệthống hóa những điều đã học về

danh từ, đại từ, liên tục rèn luyệ kỹ

năng sử dụng các loại từ ấy

→ Ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh hệ thống hóa kiến thức đã học

về các từ loại: danh từ, đại từ

Phương pháp: Cá nhân, bút đàm,

tiếp sức

Bài 1, 2:

- Lưu ý bài 2 có nhiều danh từ

chung: tìm được 3 danh từ là đạt

- Hát

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1 – Cảlớp đọc thầm

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

Trang 13

5’

yêu cầu

• Giáo viên nhận xét – chốt lại

+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa

chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng

nước ngoài → Viết hoa chữ cái

đầu

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng

nước ngoài được phiên âm Hán

Việt → Viết hoa chữ cái đầu của

mỗi tiếng

+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau:

Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền

Nhà giáo Ưu tú – Huân chương Lao

động

Bài 3:

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu

+ Đại từ ngôi 3: ba

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh nâng cao kỹ năng sử dụng

danh từ, đại từ

Phương pháp: Bút đàm, thảo luận

nhóm, đàm thoại

Bài 4:

→ GV mời 4 em lên bảng

→ GV nhận xét + chốt

• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:

+ Ai – thế nào?

+ Ai – làm gì?

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, đàm

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu các danh từ tìmđược

- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từriêng

- Học sinh sửa bài

- Học sinh lần lượt viết

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài viết ra danh từ– đại từ

- Học sinh sửa bài

- Chủ ngữ (danh từ) hoặc đại từ(danh từ)

+ Nguyên quay sang tôi nghẹn ngào

…+ Tôi nhìn em cười …+ Nguyên (danh từ) cười rồi đưa taylên quyệt má

+ Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt.+ Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy

Trang 14

thoại

- Đặt câu có danh từ, đại từ làm

chủ ngữ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng

nghĩa, trái nghĩa

- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”

- Nhận xét tiết học

- Thi đua theo tổ đặt câu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 15

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện phép chia nhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con vở bài tập, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3/

75 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số

thập phân cho một số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh hiểu và nắm được quy tắc

chia một số thập phân cho một số

thập phân

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại,

động não, thực hành

Ví dụ 1:

23,56 : 6,2

• Hướng dẫn học sinh chuyển

phép chia 23,56 : 6,2 thành phép

chia số thập phân cho số tự nhiên

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt –Giải

- Học sinh chia nhóm

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.+ Nhóm 1: Nêu cách chuyển vàthực hiện

23,56 : 6,2 = (23,56 × 10) : (6,2 :

Trang 16

4’

• Giáo viên chốt lại: Ta chuyển

dấu phẩy của số bị chia sang bên

phải một chữ số bằng số chữ số ở

phần thập phân của số chia

• Giáo viên nêu ví dụ 2:

82,55 : 1,27

• Giáo viên chốt lại ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh thực hành quy tắc chia một số

thập phân cho một số thập phân

Phương pháp: Thực hành, động

não, đàm thoại

Bài 1:

• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại quy tắc chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

bảng con

- Giáo viên nhận xét sửa từng bài

Bài 2: Làm vở

• Giáo viên yêu cầu học sinh , đọc

đề, phân tích đề, tóm tắc đề, giải

Bài 3: Học sinh làm vở

• Giáo viên yêu cầu học sinh , đọc

đề, tóm tắc đề, phân tích đề, giải

Bài 4:

• Giáo viên lưu ý học sinh thứ tự

thực hiện các phép tính

Hoạt động 3: Củng cố.

10)

= 235,6 : 62+ Nhóm 2: thực hiện:

23;5,6 : 6;2+ Nhóm 3: thực hiện:

23;5,6 : 6;2+ Nhóm 4: Nêu thử lại:

23,56 : 6,2 = (23,56 × 6,2) : (6,2

× 10)

235,6 : 62

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thực hiện vd 2

- Học sinh trình bày – Thử lại

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh lần lượt chốt ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh lần lượt đọc đề – Tómtắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài – Tóm tắt

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài – Tóm tắt

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

Trang 17

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Học sinh nêu lại cách chia?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3/ 76

- Chuẩn bị: “Luyện tập.”

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị

bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

(Thi đua giải nhanh)

- Bài tập tìm x: x × 2,5 + x × 3 = 45,45

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 18

KHOA HỌC:

GỐM XÂY DỰNG : GẠCH_NGÓI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và

công dụng của chúng

2 Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí

nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học.

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Đá vôi.

- Giáo viên kiểm tra kiến thức đã

học:

+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở

nước ta mà em biết?

+ Kể tên một số loại đá vôi và

công dụng của nó

+ Nêu tính chất của đá vôi

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Gốm xây

dựng: gạch, ngói

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, trực quan, giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành 6

nhóm để thảo luận: sắp xép các

thông tin và tranh ảnh sưu tầm

được về các loại đồ gốm

- Giáo viên hỏi:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều

được làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác các đồ sành

đồ sứ ở điểm nào?

- Hát

- Học sinh trả lới cá nhân

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh thảo luận nhóm, trìnhbày vào phiếu

- Đại diện nhóm treo sản phẩm vàgiải thích

- Học sinh phát biểu cá nhân

- Học sinh nhận xét

- Học sinh quan sát vật thật gạch,

Trang 19

10’

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Ý 1: Các đồ vật làm bằng đất sét

nung không tráng men hoặc có

tráng men sành, men sứ đều được

gọi là đồ gốm

- Giáo viên chuyển ý

Hoạt động 2: Quan sát.

Phương pháp: Thảo luận nhóm.

- Giáo viên chia nhóm để thảo

luận

- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát

tranh hình 1, hình 2 nêu tên một

số loại gạch và công dụng của nó

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Giáo viên chuyển ý

- Giáo viên treo tranh, nêu câu

hỏi:

+ Trong 3 loại ngói này, loại nào

được dùng để lợp các mái nhà

hình a

+ Nêu cách lợp loại ngói hình a

+ Nêu cách lợp loại ngói hình b

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi:

+ Trong khu nhà con ở, có mái

nhà nào được lợp bằng ngói

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Ý 2: Gạch, ngói được làm bằng

đất sét có trộn lẫn với một ít cát,

nhào kĩ với nước, ép khuôn để

khô và cho vào lò nung ở nhiệt độ

cao Trong nhà máy gạch ngói,

nhiều việc được làm bằng máy

- Giáo viên chuyển ý

 Hoạt động 3: Thực hành

Phương pháp: Thực hành.

ngói, đồ sành, sứ

- Vài học sinh nhắc lại

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thảo luận nhóm ghi lạivào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Học sinh nhận xét

- Học sinh quan sát vật thật các loạingói

- Học sinh trả lời cá nhân

- Học sinh nhận xét

- Học sinh trả lời tự do

- Học sinh nhận xét

- Vài học sinh nhắc lại

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 20

1’

- Giáo viên giao các vật dụng thí

nghiệm cho nhóm trưởng

- Giáo viên giao yêu cầu cho

nhóm thực hành

+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc

ngói em thấy như thế nào?

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào

nước em thấy có hiện tượng gì xảy

ra?

+ Giải thích tại sao có hiện tượng

đó?

• Giáo viên hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi

viên gạch hoặc ngói?

+ Gạch, ngói có tính chất gì?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

Ý 3: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ

li ti chứa không khí, dễ thấm nước

và dễ vỡ

- Giáo viên chuyển ý

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên tổ chức trò chơi

“Chọn vật liệu xây nhà”

- Giáo viên phổ biến cách chơi

- Giáo viên nhận xét và khen

thưởng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Xi măng

- Nhận xét tiết học

- Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

- Vài học sinh nêu

- Học sinh chia 2 dãy và cử đạidiện thực hiện trò chơi

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

2 Kĩ năng: - Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những người làm ra hạt gạo thời

chống Mỹ – hạt gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước có hươngsen thơm – từ mồ hôi công sức của cha mẹ – các bạn thiếunhi – hạt gạo – là tấm lòng của địa phương góp nên chiếnthắng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do

công sức con người vất vả làm ra

- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ phóng to

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu rõ về giá trị của hạt

gạo thời kháng chiến chống Mĩ qua

bài Hạt gạo làng ta

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, trực

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Học sinh lần lượt đọc từng khổthơ

- Nêu cách phát âm đúng: tr – s –tiền tuyến

- Đọc lại âm: tr – s Đọc những

Trang 22

10’

• Giáo viên đọc mẫu

• Giáo viên kết hợp ghi từ khó

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Đàm thoại, trực

quan

+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gao được

làm nên từ những gì?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào

nói lên nỗi vất vả của người nông

dân?

+ Em hiểu câu thơ: “Bát cơm mùa

gặt, Thơm hào giao thông” như thế

nào?

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như

thế nào để làm ra hạt gạo?

Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc

diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm

tiếng – câu – đoạn có âm sai

- Học sinh đọc phần chú giải

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh đọc khổ 1

- Dự kiến: vị phù sa – hương senthơm – công lao của cha mẹ – nỗivất vả

- Học sinh đọc khổ 2

- Dự kiến: Giọt mồ hôi sa

… … …Mẹ em xuống cấy

- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hìnhảnh trái ngược nhau: cua ngoi lênbờ tìm chỗ mát, còn mẹ lại bướcchân xuống ruộng để cấy

- Đọc khổ 3:

- Dự kiến: Bửa cơm mùa gặt thờicòn chưa có chiến tranh – nỗi vấtvả làm ra hạt gạo thời chiến – mọichiến sĩ – những người trực chiếntrong hào giao thông

- Đọc khổ 4:

- Các bạn thiếu niên thay cha anh

ở chiến trường gắng sức lao động –hạt gạo – bát cơm

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tìnhcảm tha thiết – ngắt nhịp theo ýcâu thơ – dòng 1 và dòng 2 ngắtnhịp bằng 1 dấu phẩy

- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch vànhững dòng sau

- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lênbờ, mẹ em xuống cấy

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm

Trang 23

1’

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Học bài xong em có suy nghĩ gì?

( Quí hạt gạo)

- Học sinh hát bài Hạt gạo làng ta

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh thuộc lòng bài thơ hoặc

khổ thơ em yêu thích

- Chuẩn bị: “Buôn Chư-lênh đón

cô giáo”

- Nhận xét tiết học

bài thơ

- Học sinh thi đọc diễn cảm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật. - GIAO AN LOP 5 - TUAN 14
Hình ch ữ nhật (Trang 6)
Bảng con. - GIAO AN LOP 5 - TUAN 14
Bảng con. (Trang 16)
Tranh hình 1, hình 2 nêu tên một - GIAO AN LOP 5 - TUAN 14
ranh hình 1, hình 2 nêu tên một (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w