Giới thiệu bài mới: “Người gác rừng tí hon” Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn cảm..
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I.Mục tiêu
-Biết đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
-Hiểu y/n : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được c.hỏi 1,2,3b trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
Cho HS dọc thuộc long bài thơ và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: “Người gác rừng tí hon”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
• +Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người
lớn hằn trên mặtđất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những
gì , nghe thấy những gì ?
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là
người thông minh, dũng cảm
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt trộm
gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
•
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
3/Củng cố dặn dò
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh đọc
- HS nêu đại ý bài
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh trả lời
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào
_Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
Yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
HS nêu cách đọc giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc
- Lần lược học sinh đọc đoạn
- Các nhóm đọc phân vai rồi cử các bạn đại diện lên
Trang 2trình bày Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Biết:
-Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Nhân một số thập phân với tổng hai số thập phân
II Đồ dùng dạy học :
+ GV:Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
Hoạt động 1:
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc + – × số
thập phân
Bài 2:
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1
Hoạt động 2:
Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một số nhân
một tổng và ngược lại một tổng nhân một số?
• Bài 4:
• Giáo viên chốt: giải toán
• Củng cố nhân một số thập phân với một số tự nhiên
2/Củng cố dặn dò
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
78,29 × 10 ; 265,307 × 100 0,68 × 10 ; 78, 29 × 0,1 265,307 × 0,01 ; 0,68 × 0,1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét kết quả
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ
- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I Mục tiêu
Biết vì sao cần phải tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ
-Nêu được các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ -Có thái độ và hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
Trang 3II Đồ dùùng dạy học.:
GV Bảng phụ, bảng nhĩm
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhĩm xử lí tình huống
của bài tập 2 → Sắm vai
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm hiểu
và ghi lại vào giấy nháp một việc làm của địa
phương nhằm chăm sĩc người già và thực hiện
Quyền trẻ em
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các
ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người cao
tuổi và trẻ em
2/ Củng cố dặn dò
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục
tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của
dân tộc Việt Nam
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét tiết học
Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm sắm vai
Lớp nhận xét a) Vân lên dừng lại, dổ dành em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem bé đến đồn công an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) HS bày tỏ thái độ c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/
6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
- Làm việc cá nhân
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chính tả (Nhớ –viết)
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I.Mục tiêu
-Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
-Làm được bài tập2a/b hoặc BT3a/b hoặc bài tập phương ngữ do GV chọn
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ, bảng nhĩm
III Hoạt động dạy học :
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: Nhớ viết : Hành trình của
bay ong
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ
viết
Cho 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- Bài này thuộc thể thơ gì nêu cách trình bày
thể thơ lục bác
• Giáo viên chấm bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
*Bài 2a: Yêu cầu đọc bài.
• Giáo viên nhận xét
*Bài 3:
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
• Giáo viên nhận xét
3/Củng cố dặn dò
Về nhà làm bài 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Nhận xét tiết học
2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu
- HS đọc thầm bài
- Lục bát
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát
Học sinh nhớ và viết 2 khổ thơ cuối bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có âm cuối t, c
- Ghi vào bảng nhóm – Đại diện nhóm đính lên bảng và đọc kết quả của nhóm mình
- Rét buốt , con chuột …
Xanh mướt , mượt mà …
Viết , tiết kiệm, chiết cành …
- Buộc tóc, cuốt đất - Bắt chước,
cây thước …
Xanh biếc , quặng thiết …
Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh từ ần điền
- a/ xanh xanh, sót lại ; b/ sột soạt , áo biếc
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Biết:
-Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu, hai số thập phân trong thực hành tính
IIĐồ dùng dạy học.:
+ GV:Bảng phụ, bảng nhóm
IIIHoạt động dạy học :
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố phép
cộng, trừ, nhân số thập phân,
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc trước khi
làm bài
Bài 2:
• Tính chất
a × (b+c) = (b+c) × a
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
Bài 3 a:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Hoạt động 2:
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân tích đề, nêu phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
2/Củng cố dặn dò
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung luyện
tập
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự
nhiên
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
375,84 -95,69-36,78 b/ 7,7+7,3x7,4
= 280,15-36,78 = 7,7+54,02
= 243,37 = 61,72
- Học sinh Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
( 6,75+3,25)x4,2 b/ (9,6 - 4,2) x 3,6
= 10 x 4,2 = 5,4 x 3,6 = 42 =19,44 Hoặc
(6,75 +3,25)x 4,2 (9,6 - 4,2) x 3,6
= 6,75x 4,2+ 3,25x4,2 = 9,6 x 3,6-4,2 x 3,6
= 28,35+13,65 = 34,56-15,12
= 42 = 19,44
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính –
So sánh kết quả, xác định tính chất.Học sinh đọc
đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh, → tính chất kết hợp – Nhân số thập phân với 11
Học sinh đọc đề1 học sinh làm bài trên bảng (cho kết quả)
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Số tiền mua 1m vải
- 60000 :4 =15000(đồng)
- Số tiền mua 6,8m vải
- 15000 x 6,8 =102000(đồng)
- Số tiền mua 4m vải là
- 102000 – 60000 =42000(đồng)
- Đáp số : 42000đồng
- Học sinh sửa bài
Trang 6Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu
Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2 ;viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới:
MRVT: Bảo vệ môi trường
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở
rộng, hệ thống hóa vốn từ õ về Chủ điểm:
“Bảo vệ môi trường”
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
* Bài 2:
- GV cho học sinh thảo luận theo cặp
Hoạt động 2:
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia
phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành
động săn bắn thú rừng của một người nào đó
2/Củng cố dặn dò
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi
trường?” Đặt câu
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm Đại diện nhóm trình bày
- Rừng này có nhiều động vật
- Thảm thực vật phong phú
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Khoa học
NHÔM
I Mục tiêu:
Nhận biết một số tính chất của nhôm
Nêu được một số ứng dụng của nhôn trong đời sống và trong sản suất
Quang sát nhận biết một số một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
II Đồ dùng dạy học
Trang 7- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm.
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm
III /Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: Nhôm
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được
Làm việc theo nhóm
Nhôm được dùng để làm gì
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- Cho HS quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng
nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ
sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng
nhôm đó
Nêu tính chất của các đồ dùng bằng nhôm
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.Làm việc cá nhân.
- Nêu các tính chât và nguồn gốc của nhôm
- Cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
2/ Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to
Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ,
1 số bộ phận của phương tiện giao thông…
- HS mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung
- Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng
a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm b) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt
+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, dễ bị a-xít
ăn mòn
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I.Mục tiêu
-Biét đọc với gịong thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
-Hiểu nội dung: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được c.hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
+ GV: Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét định điểm
2 Giới thiệu bài mới: Trồng rừng ngập mặn
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọ
- Luyện đọ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng
ngập mặn?
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng
ngập mặn?
Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
• Giáo viên đọc cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng câu,
từng đoạn
3/Củng cố dặn dò:
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn mình
thích nhất?
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
HS đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn biển – làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhông còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão
- Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều
- Các loại chim nước trở nên phong phú
Thi đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứt khoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
Biết chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng thực hành tính
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ, bảng nhóm
Trang 9III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1
số tự nhiên
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được
quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm quy tắc
chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được chia thành
4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét
?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút ra quy
tắc chia
Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho học
sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh dấu
phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu tìm
được kết quả của một phép tính chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thừa số chưa
biết?
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Tóm tắt đề,
tìm cách giải
2 /Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập phân cho
số tự nhiên
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài
8, 4 : 4 = 84 dm
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82
0 3 8 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
- 3 học sinh
- Học sinh đọc đề
5,28 :4 =1,32 95,2 : 68 = 1,4 0,36 : 9 = 0,04 75,52 : 32 = 2,36
- Học sinh làm bài vào vở nháp
X x 3 =8,4 5 x X = 0,25
X = 8,4 :3 X = 0,25 : 5
X = 2,8 X = 0,05
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tìm cách giải
- Học sinh giải vào vở
Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là: 126,54 ; 3 = 42,18(km)
Đáp số : 42,18 km
Trang 10- Nhận xét tiết học
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
-Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc của những
xung quanh
II/Đồ dùng dạy học :
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
Cho học sinh kể lại những mẫu chuyện về bảo vệ
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái
độ)
2 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề
tài cho câu chuyện của mình
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những
người xung quanh để bảo vệ môi trường
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề
bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng
cốt truyện, dàn ý
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
3/Củng cố dặn dò
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể chuyện”
Học sinh kể lại những mẫu chuyện về bảo vệ môi trường
Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm phá hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh – em
có những hành động như thế nào trong việc bảo vệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm (Học sinh giỏi – khá – trung bình)
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh chọn
- Học sinh nêu