Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp th mật và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.. b, Tìm hiểu bài - GV chia HS thành các n
Trang 1Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh Tuần 25
* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp th mật và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 67, quan sát tranh, đọc
tên chủ điểm và nói suy nghĩ của em về chủ điểm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu :
Qua bài truyện kể lịch sử, truyện kể về danh nhân
đất Việt các em đã thấy đợc đất nớc Việt Nam ta có
bề dày lịch sử bốn nghìn năm dựng nớc và giữ nớc
Mỗi bài học, mỗi câu chuyện nh đa chúng ta về cuội
nguồn của dân tộc Bài tập đọc Phong cảnh đền
Hùng sẽ đa chúng ta lên thăm vùng đất tổ.
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (đọc 2
l-ợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giong đọc nh sau :
- 4 HS đọc bài nối tiếp và lần lợt trả lời các câu hỏitheo SGK
- Nhận xét
- Trả lời
- Lắng nghe
- 3 HS đọc bài theo thứ tự :+ HS 1 : Đền Thợng chính giữa
+ HS 2 : Làng của các vua Hùng xanh mát
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng to vừa phải, nhịp điệu khoan thai, giọng đọc trang trọng, tha thiết
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
vùng đất tổ tiên và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên : chót vót, rực rỡ, nhiều màu sắc,
dập dờn, múa quạt, xoè hoa, uy nghiêm, kề bên, ẩn, thật là đẹp, vòi vọi, trấn giữ, sừng sững, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, gặp gỡ, xanh mát, năm gang, thề, giữ vững, che mát, toả hơng thơm, trong xanh
b, Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS trong
nhóm đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về Vua Hùng.
- Giảng : Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong
- HS trao đổi trong đổi trong nhóm, trả lời câu hỏi
- Các câu trả lời :+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùngnúi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tình Phú Thọ, nơithờ các vua Hùng, tổ tiên của dân tộc ta
+ Các vua Hùng là những ngời đầu tiên lập ra nhà
n-ớc Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vung phúthọ, cách đây khoảng 4000 năm
- Lắng nghe
1
Trang 2Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
cho ngời con trai trởng làm vua nớc Lang, Xng là
Hùng Vơng truyền đợc 18 đời, trị vì 2621 năm, từ
năm 2879 trớc công nguyên Đền Hùng nằm ở vị trí
sơn thuỷ hữu tình rất nên thơ.
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng.
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy cảnh thiên
nhiên ở đền Hùng ra sao ?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những truyền
thuyết nào về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của
dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết.
+ Hãy kể ngắn gọn về các truyền thuyết mà em biết.
+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào :
Dù ai đi ngợc về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu đợc, em hãy nêu nội
dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính lên bảng
GV giảng thêm :
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, nhắc HS theo
dõi tìm cách đọc phù hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn
đại, những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh + Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật tráng lệ, hùng
vĩ
+ Những truyền thuyết : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;Thành Gióng; An Dơng Vơng; Sự tích trăm trứng;Bánh trng, bánh giày
- Nối tiếp nhau kể
+ Câu cac dao nh nhắc nhở mọi ngời dù đi bất cứ nơi
đâu, làm bất cứ việc gì cũng không đợc quen ngàygiỗ Tổ
+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngời luôn nhớ đến cộinguồn của dân tộc
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng vàvùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên
- 2 HS nhắc laịu nội dung chính HS cả lớp ghi vàovở
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS cả lớp theo dõi,sau đó 1 HS nêu cách đọc, các từ ngữ cần nhấngiọng, Các HS các bổ sung và thống nhất cách đọc
nh mục 2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trên HS cả lớptheo dõi và nhận xét
- Tỉ số phần trăm và giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Đọc và phân tích thông tin từ biểu đồ hình quạt
* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK.
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
2
Trang 3Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết bảng lớp,
HS cả lớp viết vào vở các tên riêng : Hoàng Liên
Sơn, Phan-xi-păng, Sa Pa, Trờng Sơn, A-ma
Dơ-hao
- Gọi HS nhận xét chữ viết của bạn trên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu : Tiết chính tả hôm nay các em cùng
viết bài Ai là thuỷ tổ loài ngời và thực hành viết
hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời và
tên địa lý nớc ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên ngời, tên địa
- Giải thích : Cửu Phủ là tên một loại tiền cổ
Trung Quốc thời xa
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân Gợi ý HS :
Dùng bút chì gạch chân dới các tên riêng và giải
thích cách viết hoa tên riêng đó
- Gọi HS giải thích cách viết hoa từng tên riêng
- Kết luận : Các tên trong bài là : Khổng Tử, Chu
Văn Vơng, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khơng Thái
Công Những tên riêng đó đều đợc viết hoa Tất
cả chữ cái chữ đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng
n-ớc ngoài nhng đợc đọc theo nguyên âm Hán Việt
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh
chàng mê đồ cổ.
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời , tên
địa lý nớc ngoài, kể lại câu chuyện Dân chơi đồ
cổ cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc , các HS khác viết tên riêng
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớc lớp
- Trả lời : Bài văn nói về truyền thuyết của một số dântộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài ngời và cách giải thíchkhoa học về vấn đề này
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ : Truyền thuyết,
chúa trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 4Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
- Nhận dạng đợc các kí hiệu của chi tiết và thiết bị điện
II.Đồ Dùng Dạy Học
- Bộ lắp ghép mô hình điện
- Phiếu học tập (các câu hỏi để các nhóm thảo luận )
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Dạy bài mới
HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1 Tìm hiều tên gọi ,hình dạnh ,kí hiệu của các thiết bị điện và các chi tiết
- GV yêu cầu HS mang đồ dùng đã chuẩn bị đặt trên mặt
bàn
- GV giới thiệu bộ lắp ghép điện đơn giản
+ Bộ lắp ghép mô hình điện có các thiết bị điện và các chi
tiết ,đợc phân thành hai nhóm
chính:
+Nhóm các thiết bị điện: cầu chì ,công tắt ,bóng đèn
điện ,cuộn dây
có lõi thép , động cơ điện có lắp cánh quạt ,nguồn
điện(pin) ,dây điện
+Nhóm các chi tiết khác :tấm đế ,con bớn ,tâm ghép sơ
đồ
a,Tên gọi , hình dạng của các thiêt bị điện và các chi tiết
khác
-GV hớng dẫn cho HS biết nhận dạng ,gọi tên các thiết bị
điện và chi tiết
-GV tổ chức cho các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi ,nhận
dạng các thiết bị điện và chi tiết
b.Kí hiệu của các thiết bị điện
-GV giới thiệu các tấm ghép sơ đồ:gồm 18 tấm ghép với
các kí hiệu sau :
+ 1 tấm kí hiệu cầu chì
+ 2 tấm kí hiệu dây dẫn chữ T
+ 1 tấm kí hiệu cuộn dây có lõi thép
+ 3 tấm kí hiệu công tắc
+ 2 tấm kí hiệu dây dẫn thẳng
+ 1 tấm kí hiệu động cơ điện
+ 2 tấm kí hiệu nguồn điện (pin )
+ 2 tấm kí hiệu bóng đèn điện
+ 4 tấm kí hiệu góc vuông
- GV chọn một số thiết bị điện và gọi 2-3 HS lên bảng
chọn các , kí hiệu ( có trong các tấm sơ đồ >)ứng với các
Tìm hiểu công dụng của các thiết bị điện trong mạch điện
GV lần lợt giới thiệu công dụng của các thiết bị điện (cầu
chì , công tắc , thiết bị
dùng điện , pin , dây dẫn điện )
-Yêu cầu HS đọc nội dung mục II ( SGK )để thảo luận
theo các gợi ý sau :
+ Công tắc dùng để làm gì ? Chúng đợc làm bằng vật liệu
gì ?
+ Em hãy kể tên những động cơ điện trong thực tế mà em
biết
+Nêu tác dụng của nguồn đèn điện
+Nêu tác dụng của nguồn điện ( pin )
-Cho các nhóm HS thảo luận câu hỏi do GV đặt ra
-Gọi đại diện của một số nhóm trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
+ Công tắc dùng để ngắt điện Chúng đợc làmbằng kim loại và bọc ngoài bằng nhựa
+ HS kể các thiết bị điện
+ Nguồn điện cá tác dụng cung cấp điện chocác thiết bị điện
4
Trang 5Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh-GV nhận xét và kết luận hoạt động 2
Hoạt động 3
Đánh giá kết quả học tập
Gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi cuối bài
-Gọi 1-2 HS lên chọn một vài thiết bị điện và chi tiết theo
yêu cầu của GV
-GVnhận xét câu trả lời và thực hành của HS để tóm tắt
nội dung bài học
-GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nhắc HS xếp gọn các thiết bị điện và chi tiết vào hộp
- 3 HS trả lời câu hỏi cuối bài
- 2 HS lên chọn các thiết bị và chi tiết theo yêucầu của GV
3.Nhận xét - dặn dò
-GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái độ học tập của HS
-GV hớng dẫn HS về nhà đọc trớc bài mới và chuẩn bị bộ lắp ghép mô hình điện để
học bài " Lắp mạch điện đơn giản "
Thứ ba, ngày 03 tháng 03 năm 2009
Luyện từ và câu:
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết cách sử dụng cách lặp từ để liên kết câu
II Đồ dùng dạy - học
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1, Kiểm tra bài cũ
2 Dạy hcọ bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu : Các em đã học cách thức nối các vế câu
trong câu ghép Hôm nay, các em sẽ học cách liên
kết các câu trong đạon văn với nhau
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng : Từ đền ở câu
sau đợc lặp lại từ đền ở câu trớc.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gợi ý HS : Em thử thay thế các từ in đậm vào
câu sau, sau đó đọc lại xem hai câu đó có ăn khớp
với nhau không ? Vì sao ?
- Trả lời : Trớc đền, những khóm hoa hải đờng đâm
bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập
dờn nh đang múa quạt xoè hoa Từ đền là từ đã đợc
dùng ở câu trớc và đợc lặp lại ở câu sau.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp
+ Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn nhập với
nhau, mỗi câu nói một ý Câu đầu nói về đền Thợng, câu sau nói về chùa.
- Lắng nghe
5
Trang 6Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu thứ hai bằng
một trong các từ : Nhà, chùa, trờng, lớp thì nội
dung hai câu không ăn khớp với nhau vì mỗi câu
nói về một sự vật khác nhau Câu 1 nói về dền
Th-ợng câu 2 nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa, trờng,
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên
Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ
không tạo thành đoạn văn, bài văn
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu bằng cách
lặp từ ngữ để minh hoạ cho Ghi nhớ.
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dung bút chì
gạch chân dới từ ngữ đợc lặp lại để liên kết câu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Suy nghĩ và trả lời Việc lặp lại các từ đền tạo ra sự
liên kết chặt chẽ giữa hai câu
b, Các cụm từ : anh chiến sĩ, nét hoa văn đợc dùng lặp
lại để liên kết câu
3 Củng cố dặn dò
- Hỏi : Để liên kết một câu đứng trớc nó ta có thể
làm nh thế nào ?
Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đặt 3 câu
trong đó có sử dụng phép liên kết bằng cách lặp từ
ngữ và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật:
Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh bác hồ đi công tác
(Giáo viên chuyên dạy)
Toán:
Bảng đơn vị đo thời gian
I Mục tiêu
- Giúp HS :
- Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ vàphút, phút và giây
II Các đồ dùng dạy - học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
6
Trang 7Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét về kết quả kiểm tra giữa kì của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập các
đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa
chúng
2.2 Hớng dẫn ôn tập về các đơn vị đo thời gian
a, Các đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn vị đo thời gian
Sau năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền sô thích hợp và
chỗ trống
- GV hỏi :
+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận
tiếp theo là năm nào ?
+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004 ?
+ Em có nhận xét gì về chỉ số các năm nhuận ?
+ Em hãy kể tên các tháng trong năm ?
+ Em hãy nêu các ngày của các tháng
- GV giảng thêm về cách nhớ các ngày của các
- GV treo bảng phục có nội dung sau :
1 Tuần lễ = ngày
1 ngày = giờ
1 giờ = phút
1 phút = giây
- Gv yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ trống
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian
b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập đổi
đơn vị đo thời gian nh sau :
a, 1,5 năm = tháng
b, 0,5 giờ = phút
- HS lắng nghe
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS nối tiếp nhau kể cho đến khi đủ các đơn vị đothời gian đã học
- HS đọc nội dung bài tập trên bảng phụ
- 1 HS lên bảng điền số HS cả lớp làm vào giấy nháp.Sau đó thống nhất bảng đúng nh sau :
1 Thể kỉ = 100 năm1năm = 12 tháng
1 năm thờng = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Sau 3 năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004
+ Dó là các năm 2008, 2012, 2016
+ Chỉ số các năm nhuận là số chia hết cho 4
+ Các tháng trong năm là : Tháng Một, Tháng Hai,Tháng Ba, Tháng T, Tháng Năm, Tháng Sáu, ThángBảy, Tháng Tám, Tháng Chín, Tháng Mời, Tháng MờiMột, Tháng Mời Hai
Các tháng có 30 ngày : Tháng T, Tháng Sáu, Tháng Chín, Tháng Mời Một
Các tháng có 30 ngày : Tháng Một, Tháng Ba, Tháng Năm, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Mời, Tháng M-
1 Tuần lễ = 7ngày
Trang 8Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi trong từng
tr-ờng hợp trên
- GV nhận xét cách đổi của HS, giảng lại những
trờng hkợp HS trình bày cha rõ ràng
2.3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS dùng chữ
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu
cầu HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 4 HS lần lợt nêu cách đổi của 4 trờng hợp
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe Sau đó HS cả đọclại đề bài trong SGK
- HS làm bài tập
- Mỗi HS nêu 1 sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế
kỉ xảy ra sự kiện đó Ví dụ : Kính Viễn Vọng - năm
1671 - Thế kỉ XVII
- Bài tạp yêu cầu đổi các đơn vị đo thời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào cở bàitập
- Theo dõi chữa bài của GV, 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm cho cả lớp theo dõi chữa bài
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, của chỉ điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với TrầnQuang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dântộc, đó là truyền thống đoàn kết
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 73 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em
chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- 2 HS kể chuyện trớc, cả lớp nghe và nhận xét
Giới thiệu: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể chuyện về Trần Hng Đạo Đây là một câu chuyên
có thật trong lịch sử nớc ta Trần Hng Đạo là anh hùng dân tộc có công giúp các vua nhà Trần ba cuộc xâmlợc của giặc Nguyên - Mông Không chỉ vậy Trần Hng Đạo còn có một tính cách đẹp, đáng học tập và trântrọng Nét tính cách đó là gì? Các em cùng nghe thầy kể chuyện
2.2.GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi
- Viết bảng và giải thích các từ
+Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không quan hệ với nhau.
8
Trang 9Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
+Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội.
+ Chăm pa: một nớc ở phía Nam nớc Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận ngày nay)
+Sát thát: Giết giặc Nguyên.
- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện trên bảng phụ
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng
2.3 Hớng dẫn kể chuyện.
a) Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh
minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn
không cho điều đó là phải, nhng thơng cha nên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta.
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn
kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nớc tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc + Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất n-
ớc
+ Tranh 6: Cả nớc đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, mỗi nhóm
HS kể theo nội dung của từng tranh GV đi giúp
đỡ, hớng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào cùng
đ-ợc kể chuyện
- Yêu cầu HS: Sau khi các bạn trong nhóm đều đã
đợc kể, các em hãy cùng trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trớc lớp.
- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trớc lớp
theo hình thức nối tiếp
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạnn kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt
c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về truyền
thống đoàn kết của dân tộc?
+ Chuyện gáyẽ xảy ra nếu vua tôi nhà Trần
không đoàn kết chống giặc?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
nào nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc?
- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kể các HS khácchú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- HS hỏi- đáp trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HS nối tiếp nhau kểchuyện
- HS cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể tốt, bạn kểhay
- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu và bìnhchọn bạn kể hay nhất
- HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết,hoà thuận của dân tộc ta
+ Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏhiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nênkhối đoàn kết chống giặc
+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờ đoàn kết chúng
ta đã chiến thắng đợc kẻ thù
+ Nếu không đoàn kết thì mất nớc
- Nối tiếp nhau phát biểu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1 Giới thiệu quê hơng em
êu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên sau -HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những
9
Trang 10Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
đó viết ra những điều khiến em luôn nhớ về nơi
đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc lớp theo ý sau:
Quê hơng em ở đâu? Quê hơng em có điều gì
+ Quê hơng là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài
với chúng ta Nơi đó chúng ta đợc nuôi nấng và
lớn lên Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng những
điều giản dị: dòng sông, bến nớc…
Quê hơng rất thiêng liêng Nừu ai sống mà không
nhớ quê hơng thì sẽ trở nên ngời không hoàn
thiện, khôg có lễ nghĩa trớc sau, sẽ “ không lớn
Em bày tỏ mong muốn với UBND phờng, xã
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm
việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND
xã đã làm cho trẻ em
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi chúng ta ở
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa
phơng
- Yêu cầu HS làm việc nhóm nh sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn
đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở địa
ph-ơng để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại đợc tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà UBND
phờng, xã có thể thực hiện
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhận giấy, bút+ Các HS thảo luận, viết ra các mong muốn đề nghịUBND thựchiện để trẻ em ở địa phơng học tập và sinhhoạt đạt kết quả tốt hơn
- HS trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra
trong số các hình ảnh trong SGK những hình ảnh
về Việt Nam
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các bức
tranh đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt Nam trong
bài tập trag 36 SGK để cho HS treo lên và giới
+ Viết lời giới thiệu
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh và trình bàybài giới thiệu về tranh Các nhóm khác lắng nghe, bổsung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặcngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam cónhiều ngời u tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nớc.Củng cố - dặn dò
Trang 11Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cửa sông, bãi bồi, nớc ngọt, sông nhớ bạc đầu, nớc lợ, tôm rảo,
* Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 74 - SGK
* ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Phong
cảnh đền Hùng và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lpì câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2, Dạy học bài mới
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi : Hãy
mô tả những gì em nhin thấy trong tranh.
- Giới thiệu : Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Cửa sông của nhà
thơ Quang Huy Qua bài thơ tác giả muốn nói
điều gì ? Chúng ta học bài để biết
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ Mỗi HS đọc mộtkhổ thơ
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc nối tiếp từng khổ thơ
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gởi lại,
ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nớc lợ nông sâu, đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn ngời, lành
b, Tìm hiểu bài
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào để nói về nơi sông chảy ra biển ?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có tác dụng gì
hay ?
- Giảng : Cách nói cửa sông của tác giả rất đặc
biệt Nó làm cho ngời đọc cảm thấy cửa sông rất
thân quen Biệt pháp đọc đáo đó gọi là chơi chữ,
tác giả nói cửa sông nh một cái cửa của dòng
sông mở ra để sông đi vào biển lớn
+ Theo bài thgơ, cửa sông là một địa điểm đặc
biệt nh thế nào ?
+Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói
lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nh thấy cửa sôngcũng là một cửa nhng khác với mọi cửa bình thờng,không có then cũng không có khoá
- Lắng nghe
+ Cừa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa để bồi
đắp bãi bờ, nơi nớc ngọt chảy vào biển rộng, nơi biểncả tìm về với đất liền, nơi nớc ngọt của những consông và nớc mặt của biển cả hoà lẫn vào nhau tạothành vùng nớc lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéocòi giã từ mặt đất, nơi tiễn đa ngời ra khơi
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc "tám lòng" củacửa sông là không quên cội nguồn
+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giả muốn ca ngợitình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài HS lớp viếtvào vở
11
Trang 12Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c, Hớng dẫn học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc bài HS cả lớp
theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 4,5;
- Treo bảng phụ có viết 2 khổ thơ
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ
đến thống nhất giọng đọc nh mục 2.2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu, phát hiện cách ngắt giọng,nhấn giọng khi đọc bài
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm vàhọc thuộc lòng
- 3 HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Biết cộng các số do thời gian
- Vận dụng các phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập 1 và 2
của tiêt trớc
GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng học
cách cộng các số đo thời gian
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Để tính đợc thời gian xe đi từ HS nội đến Vinh
chúng ta phải thực hiện phép tính gì ?
- GV nêu : Đó là phép cộng hai số đo thời gian
Các em hãy thảo luận với bạn bên cạnh để tìm
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS trả lời :+ Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết 3giờ 15phút
+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết 2 giờ 35phút
+ Tính thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh
+ Để tính đợc thời gian xe đi từ HS nội đến Vinhchúng ta phải thực hiện phép tính cộng 3giờ 15 phút +
+ Đổi ra phút rồi tính
+ Đặt tính rồi tính
- HS theo dõi cách làm của GV, sau đó thực hiện lại
- HS nêu : 3giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút bằng 5 giờ
50 phút
12
Trang 13Lê Thuý Mai trờng tiểu học Hợp Thịnh
- GV hỏi : Vậy 3giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút
bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán
b, Ví dụ 2
- GV dán băng giấy số đề toán ví dụ 2 và yêu cầu
HS đọc
- GV hỏi :
+ Bài toán cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Hãy nêu phép tính thời gian đi cả hai chặng ?
+ Tơng tự nh cách đặt tính nh ở ví dụ 1, em hãy
đặt tính và thực hiện phép tính trên
- GV mời HS nhận xét bài làm của HS trên bảng
sau đó hỏi :
+ 83 giây có thể rút gon không ? Đổi đợc thành
bao nhiêu phút, bao nhiêu giây ?
+ Nh vậy ta có thể viết 45 phút 83 giây thành 46
đo thời gian :
+ Khi viết số đo thời gian này dới số đo thời gian
kia thì các số có cùng loai đơn vi đo phải thẳng
cột với nhau và cộng từng cột nh cộng với các số
tự nhiên
+ Sau khi đợc kết quả, một số đo có đơn vị thấp
hơn có thể có thể đổi thành đơn vị cao hơn liền kề
nó nhng phải dựa vào bảng đơn vị đo thời gian
2.3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu đề bài và
nêu yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét bài làm của HS làm trên bảng, cho
điểm, sau đó yêu cầu HS dới lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 2
- GV mời HS đọc đề toán
- GV hỏi :
+ Bài tập cho em biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Làm thế nào để tính đợc thời gian Lâm đi từ
nhà đến Viện bảo tàng ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS đọc đề toán cho cả lớp cùng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Bài toán cho biết :Chặng thứ nhất đi : 22 phút 58 giây
Chặng thứ hai đi : 23 phút 25 giây
+ Bài toán yêu cầu tính thời gian đi cả hai chặng.+ Phép cộng :
- HS nêu : 83 giây = 1 phút 23 giây
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép cộng số
đo thời gian
4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe, HS cả lớp đọc thầmlại đề bài trong SGK
- HS : Bài toán cho biết bạn Lâm đi :
Từ nhà đến bế xe hết : 35 phút
Từ bến xe đến Viện bảo tàng hết : 2 giờ 20 phút.+ Tính đợc thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện bảotàng