- động viên HS có ý thức vơn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5 b Cách tiến hành - Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ - Yêu cầu HS trình bày -
Trang 1Thửự hai, ngaứy 30 thaựng 8 naờm 2010
TAÄP ẹOẽCNghìn năm văn hiến
I - mục tiêu
1 Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
2 Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu
đời
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
- kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời những câu hỏisau bài đọc
-Giới thiệu bài
đất nớc ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn năm văn hiến sẽ đa các em đếnvới Văn Miếu - Quốc Tử Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là mộtchứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài văn - giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng,rành mạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang nh sau:
Triều đại/Lý/Số khoa thi/Số tiến sĩ/11/Số trạng nguyên/0/
Triều đại/Trần/Số khoa thi/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên/9/
……
Tổng cộng/Số khoa thi/14/Số tiến sĩ/51/Số trạng nguyên 46/
- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Chia bài làm 3 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể nh sau:
Đoạn 2: Bảng thống kê (mỗi HS đọc số liệu thống kê của 1 hoặc 2 triều đại)
TUAÀN 2
Tửứ:30/8/2010 ủeỏn 03/9/2010
TUAÀN 2
Tửứ:30/8/2010 ủeỏn 03/9/2010
Trang 2(Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót
10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua ViệtNam đã tổ chức đợc 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)
câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tíchbảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê - 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê - 1780 tiến sĩ
Câu hỏi 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?
(Ngời Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học/Việt Nam là một đất nớc có một nềnvăn hiến lâu đời/Dân tộc đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời)
c) Luyện đọc lại
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn GV uốn nắn để các em đọc phù hợp vớinội dung mỗi đoạn trong văn bản
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc 1 đoạn tiêu biểu trong bài chọn đoạn đầu (cần chú
ý hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi giữa các từ, cụm từ theo gợi ý ở mục 2a.)
- ẹoọi hỡnh ủoọi nguừ
- Troứ chụi “Chaùy tieỏp sửực”.
I. Muùc tieõu :
- OÂn ủeồ cuỷng coỏ vaứ naõng cao kú thuaọt ủoọng taực ủoọi hỡnh ủoọi nguừ: Caựch chaứo, baựocaựo khi baột ủaàu vaứ keỏt thuực baứi hoùc, caựch xin pheựp ra, vaứo lụựp, taọp hụùp haứng doùc,doựng haứng, ủieồm soỏ, ủửựng nghieõm, ủửựng nghổ, quay phaỷi, quay traựi, quay sau Yeõucaàu baựo caựo maùch laùc, taọp hụùp haứng nhanh, ủoọng taực quay ủuựng hửụựng, thaứnh thaùo,ủeàu, ủeùp, ủuựng vụựi khaồu leọnh
Trang 3- Troứ chụi “Chaùy tieỏp sửực” Yeõu caàu chụi ủuựng luaọt, traọt tửù, nhanh nheùn, haứo hửựngtrong khi chụi
II Duùng cuù :
- Coứi
III Hoaùt ủoọng daùy hoùc
1 MễÛ ẹAÀU :
- Lụựp trửụỷng taọp trung baựo caựo
- Nhaộc laùi noọi qui taọp luyeọn, chaỏn chổnh ủoọi nguừ, trang phuùc
- Phoồ bieỏn nhieọm vuù, yeõu caàu baứi hoùc
- ẹửựng voó tay haựt
2 Cễ BAÛN :
- OÂn caựch chaứo, baựo caựo khi baột ủaàu vaứ keỏt thuực giụứ hoùc, caựch xin pheựp ra, vaứo lụựp Taọphụùp haứng doùc, doựng haứng, ủieồm soỏ, ủửựng nghieõm, ủửựng nghổ, quay phaỷi, quay traựi, quaysau
+ GV ủieàu khieồn lụựp taọp coự nhaọn xeựt, sửỷa ủoọng taực sai cho HS
+ Chia toồ luyeọn taọp (do toồ trửụỷng ủieàu khieồn)
+ Cho caực toồ thi ủua trỡnh dieón, GV cuứng HS quan saựt, nhaọn xeựt
+ Taọp caỷ lụựp ủeồ cuỷng coỏ
- GV neõu teõn troứ chụi, giaỷi thớch caựch chụi vaứ luaọt chụi
- Cho caỷ lụựp chụi thửỷ
- HS chụi thi ủua vụựi nhau GV quan saựt, nhaọn xeựt, bieồu dử
3 KEÁT THUÙC :
- Cho HS vửứa ủi vửứa laứm ủoọng taực thaỷ loỷng
- GV heọ thoỏng baứi GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt hoùc vaứ giao baứi veà nhaứ
- GV hoõ " THEÅ DUẽC" - Caỷ lụựp hoõ " KHOEÛ"
-TOAÙN Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đọc, viết các số thập phân trên một đoạn của tia số
- Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trớc
II Chuẩn bị:
Trang 4Phấn màu, thớc dài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết các phân số sau thành phân số thập phân:
; 4
3
; 250
15
; 200
98
; 125
- Giáo viên cho HS làm một số bài tập để củng cố kiến thức
Bài tập 1: - Giáo viên vẽ tia số lên bảng
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài,HS khác vẽ tia số vào vở và điền các PS thập phân
- Giáo viên chữa bài
2 10
3 10
4 10
5 10
6
10
7 10
8 10 9
Bài tập 2: - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu của bài và thực hiện yêu cầu
25 15 4
15
; 5 2
5 11 2
Bài tập 3: - Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu của bài và thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS khác làm vào vở HS – Giáo viên nhận xét
100
50 10 : 1000
10 : 500 1000
500
; 100
24 4 25
4 6 25
Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dới họctập
- Có ý thức học tấp, rèn luyện
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II Tài liệu và ph ơng tiện
Trang 5- Các bài hát về chủ đề Trờng em
- Các chuyện nói về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
III Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
a) Mục tiêu
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu
- động viên HS có ý thức vơn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chung
GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một
cách có kế hoạch
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
a) Mục tiêu: HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm gơng đó
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS kể về các tấm gơng trong lớp, trong trờng, hoặc su tầm trong sách báo, đài
- KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm gơng tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về đề tài trờng em
a) Mục tiêu: GD HS tình yêu và trách nhiệm đối với trờng lớp
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của mình trớc lớp
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề trờng em
- GV nhận xét KL: Chúng ta rất vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 Rất yêu quý và tự hào về trờng của mình, lớp mình Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5 Xây dựng trờng lớp tốt
-Thửự ba, ngaứy 31 thaựng 8 naờm 2010
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I mục tiêu
- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐọc hoặc CTả đã học (BT1)
; tìm thêm đợc một số từ đồng nghĩa với từ (BT2); tìm đợc một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Biết đặt câu đợc với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng (BT4)
- HS khá, giỏi biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
Trang 6- Giáo dục học sinh biết yêu quê hơng đất nớc.
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 :
- kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra HS làm Bài tập của tiết học trớc
-Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC gắn với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, các em sẽ đợc làm giàuvốn từ về Tổ quốc
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm Bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc cho một nửa lớp đọc thầm bài Th gửi các học sinh, nửa còn lại đọcthầm bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài
- HS làm việc cá nhân Các em viết ra nháp hoặc gạch dới bằng bút chì các từ đồngnghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, thơ viết trong VBT
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ không thích hợp VD:Nếu có HS nói dân tộc là từ đồng nghĩa với Tổ quốc, GV cần giải thích: Tổ quốc là đất nớcgắn bó với những ngời dân của nớc đó Tổ quốc giống nh ngôi nhà Còn dân tộc (cộng đồngngời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống kinh tế, văn hoá) lànhững ngời sống trong ngôi nhà ấy Vì vậy, đó là 2 từ khác nhau, không đồng nghĩa với nhau
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông
Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của BT 2
- HS trao đổi theo nhóm
- GV chia bảng lớp làm 3 - 4 phần: mời 3 - 4 nhóm tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức
HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, Kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm tìm đợc nhiều từ đồngnghĩa với Tổ quốc; bổ sung từ để làm phong phú hơn kết quả làm bài của nhóm thắng cuộc;cho 1 HS đọc lại lần cuối
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng
Trang 7- HS viết vào vở khoảng 5 - 7 từ chứa tiếng quốc.
Bài tập 4
- Một HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giải thích: các từ ngữ quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốncùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất
đai rất sâu sắc So với từ Tổ quốc thì những từ ngữ này chỉ 1 diện tích đất hẹp hơn nhiều Tuynhiên, trong một số trờng hợp, ngời ta có thể dùng các từ ngữ trên với nghĩa tơng tự nghĩa của
từ Tổ quốc Ví dụ, một ngời Việt Nam có thể giới thiệu về mình với những ngời bạn nớcngoài mới quen nh sau: Việt Nam là quê hơng tôi/Quê mẹ của tôi là Việt Nam/ Việt Nam làquê cha đất tổ của tôi/ Việt Nam là nơi chôn rau cắt rốn của tôi
- HS làm bài vào vỡ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS đặt đ ợcnhững câu văn hay
Quê hơng tôi ở Cà Mau - mỏm đất cuối cùng của tổ quốc
- Nam Định là quê mẹ của tôi
Vùng đất Phú Thị, Gia Lâm là quê cha đất tổ của chúng tôi
Bác tôi chỉ mong đợc về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
- Giáo viên nêu ví dụ: 73 +75 và 1511−153
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp HS – giáo viên nhận xét
Trang 8- Gọi HS nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Giáo viên nhận xét – một số HS nhắc lại
* Giáo viên nêu 2 ví dụ tiếp theo:
10
3 9
7 + và
9
7 8
7 −
- Tơng tự: HS làm và nêu nhận xét về cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số
- Giáo viên nhận xét – một số HS nhắc lại
* Cho một số HS nhắc lại cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS – giáo viên nhận xét
Bài làm: a
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5 7
6 + = + = + = b
40
9 40
15 24 40
15 40
24 8
3 5
4 15
11 15
15 15
11 1 3
1 5
2 1
; 7
23 7
5 7
28 7
5 1
4 7
5 4
; 5
17 5
2 5
15 5
= +
=
+
Bài tập 3: - Gọi HS đọc đề bài HS tự tóm tắt và giải vào vở, giáo viên chấm điểm
Bài giải: Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là: 21+31=65(số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
6
1 6
5 6
Trang 9- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II Dụng cụ :
- Còi
- 2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học:
1 MỞ ĐẦU :
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
- Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi “ Thi đua xếp hàng”
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1- 2; 1- 2
2 CƠ BẢN : Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,quay sau
+ GV điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa động tác sai cho HS
+ Chia tổ luyện tập (do tổ trưởng điều khiển)
+ Cho các tổ thi đua trình diễn, GV cùng HS quan sát, nhận xét
+ Tập cả lớp để củng cố
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
- Cho cả lớp chơi thử
- Cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
3 KẾT THÚC :
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- GV hệ thống bài GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà ôn lại các động tác đã học
- GV hô " THỂ DỤC" - Cả lớp hô " KHOẺ"
-CHÍNH TẢ Nghe-viÕt : l¬ng ngäc quyÕn
I - mơc tiªu
Trang 10- Nghe - viết đúng, bài chính tả Lơng Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài vănxuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng trong BT2; chép đúng vần của tiếng vào mô hình,theo yêu cầu BT3
-Giáo dục HS cẩn thận, trình bày đẹp
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Một HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k; 2 - 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtvào nháp 4 - 5 từ ngữ bắt đầu bằng g/gh, ng/ngh,c/k VD: ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng,kiên quyết, cống hiến
Hoạt động 2 :Hớng dẫn học sinh nghe - viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lợt
- GV nói về nhà yêu nớc Lơng Ngọc Quyến; giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mấtcủa Lơng Ngọc Quyến; tên ông đợc đặt cho nhiều đờng phố, nhiều trờng học ở các tỉnh,thành phố
- HS đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ các em dễ viết sai (tên riêng của ng ời;ngày, tháng, năm; những từ khó; mu, khoét, xích sắt…)
- GV nhắc HS: Chú ý ngồi viết đúng t thế; ghi tên bài vào giữa dòng; sau khi chấmxuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô li
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗicâu hoặc bộ phận câu đọc không qúa 2 lợt
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt, HS soát lại bài
- GV chấm chữa từ 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS
đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động 3 :Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn - viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặcgạch dới bộ phận vần của các tiếng đó trong VBT; phát biểu ý kiến:
Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn, Hiền, khoa, thi
Làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mô hình
- HS làm bài vào VBT hoặc kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở, chép các tiếng có vần vừatìm đợc vào mô hình Lu ý: ý có thể đánh hoặc không đánh dấu thanh vào âm chính trong môhình cấu tạo vần giống nh M: (Nguyễn) trong SGK
Trang 11- Một số HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp.
- Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét về cách điền vị trí các âm trong môhình cấu tạo vần, GV chốt lại:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối (trạng, làng…), âm đệm (nguyên,Nguyễn, khoa, huyện) Các âm đệm đợc ghi bằng chữ cái o hoặc u
+Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính tả và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện)
GV nói thêm:
Bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh Có tiếng chỉ có
âm chính và thanh, VD: A!, Mẹ đã về; U về rồi! Ê, lại đây chú bé!
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Sau bài học, HS biết:
- Nhận ra đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt nam, nữ
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 3 : Thảo luận : một số quan niệm xã hội về nam hay nữ
* Mục tiêu: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
Trang 12* Cách tiến hành:
B
ớc 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
1- Bạn có đồng ý với những câu dới dây không? Tại sao?
a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2- Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai con gái có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lí không?
3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa học sinh nam và học sinh nữ không?
- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên
sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình,trong lớp học của mình
I - mục tiêu
1 Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Hiểu nội dụng, ý nghĩa của bài thơ; Tình yêu quê hơng, đất nớc với những sắc màu,những con ngời và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
Trả lời đợc các câu hỏi và thuộc lòng những khổ thơ em thích
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong bài thơ
- Bảng phụ ghi nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1.
Trang 13-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và trả lời các câu hỏi về bài đọc trong SGK
-Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
(Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời
- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng
- Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà
- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh
- Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim: màu của chiếc khăn của chị, màu mực
- Màu nâu: màu của chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng
Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?
(Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý)
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc)
c) Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em thích
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hớng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ(theo gợi ý ở mục 2a) Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp VD:
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu theo trình tự đã hớng dẫn(GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ để làm mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp - Một vài HSthi đọc diễn cảm trớc lớp)
Trang 14- HS nhÈm HTL nh÷ng khæ th¬ m×nh thÝch GV tæ chøc cho HS thi häc thuéc lßng.
I. Mục tiêu:
- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốnlàm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác cácnguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoán sản
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, dử dụng máy móc
II. Đồ dùng dạy học:
-Hình trong SGK và thông tin tham khảo
III. Các hoạt động Dạy - Học:
1.Giới thiệu: Trước hoạ xâm lăng của thực dân Pháp vào những năm sau thế kỷ XIX, có rất
nhiều nhà nho yêu nước như Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ, Ng Trường Tộ…
Chủ trương canh tân đất nước, mong muốn dân giàu nước mạnh, vậy cô và các em cùng tìmhiểu bài lịch sử “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước”
-GV cho HS nêu tiểu sử của Ng Trường Tộ
-GV nêu nhiệm vụ học tập
2.Những đề nghị canh tân đất nước của NTT là gì? GV chốt ý 1:
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước?
-Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta PTKTế
-Mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
-Theo em qua những đề nghị nêu trên NTT mong muốn điều gì?
3.Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không, vì sao?
GV chốt ý
-Triều đình bàn luận không thống nhất, vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo NTT
-Vì vua quan nhà Nguyễn quá bảo thủ
4.Nêu cảm nghĩ của em về NTT?