c, Củng cố - dặn dò + Dựa vào lợc đồ, em hãy tờng thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phía nam sông Nh Nguyệt của quân ta Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau ờng Kiệt là m
Trang 1Tuần 13:
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tập đọc: NGời tìm đờng lên các vì sao
I Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nớc ngoài Xi- ôn- cốp- xki Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2, Hiểu từ ngữ mới: Khí cầu, sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì sao
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Đọc bài: Vẽ trứng
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc
- Bài chia mấy đoạn?
GV hớng dẫn cách đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm ( giảng từ lợt
2 )
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ớc điều gì?
+ Ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình
nh thế nào?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi ôn cốp
-xki thành công là gì?
* GV giới thiệu thêm về Xi- ôn- cốp -xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
Ví dụ: - Ngời chinh phục các vì sao
- Quyết tâm chinh phục các vì sao
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV chọn đọc đoạn “ Từ nhỏ, Xi- ôn- cốp
- xki hàng trăm lần”
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
- 2 Hs đọc bài
- HS chú ý
- 1 HS khá đọc bài
- 4 đoạn
- HS đọc tiếp nối trớc lớp ( 3 lợt )
- HS đọc theo nhóm 2
- 1 HS đọc trớc lớp
- từ nhỏ đã mơ ớc đợc bay lên bầu trời
- Ông rất kham khổ để giành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu
- thành công vì ông có ớc mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ớc mơ
- HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- HS bình chọn HS đọc diễn cảm hay nhất
- HS nêu toán: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu:
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV ghi: 39 x 27
312 x 45
2 Dạy học bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- Cho cả lớp đặt tính và tính 27 x 11
- Em nào có nhận xét kết quả 297 với thừa số
27
2.3,Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc
- 2 HS lên bảng làm - nêu cách làm
- HS đặt tính và tính trên bảng con
- 1- HS nêu ra kết luận
Để có 297 ta viết số 9 ( là tổng của 2 và
7 ) xen giữa hai chữ số của 27
Trang 2bằng 10
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- Từ cách nhân trên em nào có thể rút ra
cách nhẩm đúng?
4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, đợc 428
Thêm 1 vào 4 của 428, đợc 528
2.4, Trờng hợp tổng hai chữ số bằng 10 làm
giống hệt nh trên
3 Thực hành:
Bài 1:
GV yêu cầu hs nêu cách thực hiện
GV yêucầu HS nêu cách làm
Bài 3:
- GV hỏi HS phân tích đề bài
- Có em nào còn có cách giải khác?
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với
11(các trờng hợp) và lấy ví dụ minh hoạ
- Chuẩn bị bài sau
- HS lấy ví dụ
- HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên
- HS có thể đề xuất cách làm
HS bảng viết
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm ( tóm tắt và giải)
- Cả lớp làm vào vở
lịch sử: Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lợc
lần thứ hai (1075 - 1077)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
Trình bày sơ lợc nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dới thời Lý
Tờng thuật sinh động quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
Ta thắng đợc quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Ngời anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến là Lý Thờng Kiệt
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập của HS
Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao dới thời Lý nhiều chùa đợc xây dựng?
- Lý Thái Tổ suy nghĩ nh nghĩ nh thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại La?
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Nguyên nhân
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV nêu: “ Việc Lý Thờng Kiệt cho quân sang
đất Tống có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lợc nớc Tống
+ Để phá âm mu xâm lợc nớc ta của nhà Tống.”
- Căn cứ vào đoạn em vừa đọc, theo em ý kiến
nào đúng? Vì sao?
2.3, Diễn biến
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
GV treo lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai
- GV tóm tắt diễn biến của cuộc kháng chiến trên
lợc đồ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS đọc thầm đoạn: “ Cuối năm 1072 rồi rút về”
- ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trớc đó lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ
- HS quan sát
- Vài HS trình bày diễn biến
- HS thảo luận nhóm 3 Do quân ta rất dũng cảm Lý
Trang 3Th-kháng chiến?
GV kết luận
2.4, Kết quả
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lợc lần thứ hai ?
c, Củng cố - dặn dò
+ Dựa vào lợc đồ, em hãy tờng thuật lại cuộc
chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phía nam
sông Nh Nguyệt của quân ta
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
ờng Kiệt là một tớng tài giỏi (chủ
động tấn công sang đất Tống; lập phòng tuyến
sông Nh Nguyệt)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Sau hơn ba tháng dặt chân lên đất
ta, số quân Tống bị chết quá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp phải rút về nớc Nền độc lập đợc giữ vững
- 1HS trình bày
Đạo đức: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II Tài liệu và phơng tiện
SGK Đạo đức 4
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày phần ghi nhớ(Bài Hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ)
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hoạt động 1: Đóng vai(bài tập 3)
* Mục tiêu: HS biết thể hiện quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm
đau
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm(nhóm 3) và giao nhiệm vụ cho
một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình
huống tranh 1, 1 nửa số nhóm đóng vai theo tình
huống tranh 2
- GV Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng
xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận đợc
sự quan tâm, chăm sóc của cháu
* GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm
2.3, Thảo luận nhóm đôi( bài tập 4)
* Mục tiêu: HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
và nhắc nhở HS khác học tập theo
* Cách tiến hành:
- GV quan sát
- Khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ…
2.4, Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng
tác hoặc t liệu su tầm đợc( bài tập 5, 6)
* Mục tiêu: Biết su tầm, viết, vẽ hoặc kể chuyện
về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- 1 HS trình bày
- Chú ý
- Nhóm 3
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận lớp nhận xét về cách ứng xử
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- 1 số HS trình bày
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trình bày
Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã có công lao
sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên ngời, Con cháu
phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
3 Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu thực hiện nội dung ở mục “ Thực
hành”: Em hãy làm những việc cụ thể hằng ngày
để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Lần lợt từng HS trình bày
- HS nhận xét
Trang 4Chuẩn bị tiết sau
Thứ ba ngày tháng 11 năm 2010
Thể dục: Bài 25
I Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác và tơng đối đẹp
- Học động tác điều hoà, yêu cầu thực hiện đúng động tác tơng đối đungd, nhịp độ chậm
và thả lỏng
II Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn nơi tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên quanh sân trờng
- Đi thờng theo một vòng tròn và hít
thở sâu
* Trò chơi: “ Mèo đuổi chuột ”
2 Phần cơ bản
a, Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 7 động tác đã học
- Sửa sai cho HS
- Học động tác điều hoà
- GV nêu tên động tác, tập mẫu, phân
tích động tác
TTCB 1 2 3 4
- Nhịp 5, 6, 7, 8, nh nhịp 1, 2, 3, 4,
nhng đổi chân
- GV hô nhịp cho cả 8 động tác của
bài thể dục phát triển chung
b,Trò chơi vận động:
Tò chơi “ Chim về tổ ”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi
3 Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ làm động tác gập thả
lỏng
- Bật nhẩy nhẹ nhàng từng chân kết
hợp thả lỏng toàn thân
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học
Về nhà ôn bài thể dục phát triển
chung vào buổi sáng Chơi trò chơi “
Chim bay về tổ ”
Định lợng
6 - 10 phút
18 - 22 phút
13 - 15 phút
1 - 2 lần
4 - 5 lần
4 - 5 phút
4 - 6 phút
6 - 8 lần
Phơng pháp tổ chức
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Cán sự điều khiển
- Cán sự điều khiển
GV điều khiển
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
GV điều khiển
- HS chơi thử một lần
HS chơi trò chơi
GV điều khiển cách chơi
GV điều khiển
x x x x x x x x
x x x x x x x x
luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực
I Mục tiêu
1, Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ
điểm Có chí thì nên
2, Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a, b (theo nội dung BT1), thành các cột danh từ/
động từ/ tính từ (theo nội dung bài tập 2)
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
Trang 52 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV phát phiếu cho vài cặp
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- Yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu- một câu với
từ ở nhóm a, một câu với từ ở nhóm b
GV ghi những câu hay lên bảng
Bài tập 3:
GV gọi 1 HS nhắc lại các thành ngữ, tục
ngữ
- GV nhận xét chốt lại
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu các từ nói lên ý chí- nghị lực của
con ngời?
Chuẩn bị bài sau
- Chú ý
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi theo cặp
- Một số cặp làm bài trên phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trớc lớp
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- Vài HS trình bày bài đã làm
- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết
tr-ớc lớp
- Cả lớp bình chọn bạn viết đoạn văn hay nhất
- HS nêu
Toán: Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với
số có số ba chữ số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
Gv ghi phép nhân:
45 x11 = 97 x 11=
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Tìm cách tính 164 x 123
Ta đã biết đặt tính và tính: 164 x 100;
164 x 20 và 164 x 3 Ta tìm cách tính
tích này nh thế nào?
2.3, Giới thiệu cách đặt tính và tính
- Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện ba
phép nhân và một phép cộng ba số, do đó
ta nghĩ đến việc viết gọn các phép tính
này trong một lần đặt tính.GV cùng HS
đi đến cách đặt tính và tính:
x164
123
492
328
164
20172
* Lu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi
sang trái một cột so với tích riêng thứ
nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sang
trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
3 Thực hành
- 1HS lên bảng làm, trình bày cách làm
- Dới lớp làm bảng con
- HS đặt tính và tính (vào giấy nháp)
164 x 100; 164 x 20; 164 x 3
164 x 123 = 164 x (100 + 20 +3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3280 + 492
= 20172
- HS có thể chép vào vở phép nhân này và ghi thêm:
- 492 là tích riêng thứ nhất
- 328 là tích riêng thứ hai
- 164 là tích riêng thứ ba
- Vài HS nhắc lại cách các đặt tích riêng
Trang 6Bài 1:
GV hớng dẫn phần a,
248
x 321
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Chú ý
2 HS lên bảng làm phần b, c
GV yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 3:
GV phân tích đề bài
GV thu 1 số bài chấm điểm
4 Củng cố - dặn dò
- Nêu cách nhân với số có ba chữ số?
chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm vào vở
- HS nêu
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải
Diện tích của mảnh vờn là:
125 x 125 = 15 625 ( m2 ) Đáp số: 15 625 m2
chính tả: Nghe - viết: Ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục tiêu:
1, Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Ngời tìm đờng lên các vì sao
2, Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l/n, các âm chính ( âm giữa vần) i/iê
II Đố dùng dạy học
Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2a
Một số tờ giấy A4 để HS làm bài tập 3a
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
GV đọc: châu báu, trâu bò, trân trọng, vờn
t-ợc, thịnh vợng, vay mợn
2 Dạy học bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.3, Hớng dẫn học sinh nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
bài: Ngời tìm đờng lên các vì sao
- GV có thể cho HS viết một số từ dễ lẫn:
Xi- ôn- cốp- xki, nhảy, rủi ro, non nớt, bấy
giờ
GV lu ý cách trình bày
- GV đọc cho HS nghe -viết bài
- GV đọc bài để HS soát lỗi
- 2 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết nháp
- Chú ý
- 2HS lên bảng viết
- Dới lớp viết bảng con
- HS chú ý nghe để viết bài
- HS soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa lỗi
2.3, Hớng dẫn Hs làm bài tập
Bài tập 2a
- Tổ chức làm bài theo nhóm 3
GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm
Ví dụ: l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lơ
lửng
.n: nóng nảy, nặng nề, não nùng,
năng nổ
Bài tập 3a,
- GV phát phiếu cho 1 số HS
* GV chốt lời giải đúng:
+ nản chí ( nản lòng)
+ lí tởng
+ lạc lối (lạc hớng)
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu của bài Nhóm 3 thảo luận và làm bài trên phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 2HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 số HS làm bài trên phiếu
- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét
- HS nêu
Địa lý: ngời dân ở đồng bằng Bắc bộ
I Mục tiêu:
Học xong bài này Hs biết:
Trang 7- Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời kinh Đây là nơi dân c tập trung
đông đúc nhất cả nớc
- Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức
+ Trình bày mọt số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của ngời kinh ở
đồng bằng Bắc Bộ
+ Sự thích ứng của con ngời với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ
- Tôn trọng các thành quả lao động của ngời dân và truyền thống văn hoá của dân tộc
II Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục lễ hội của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ ( Do Hs và Gv su tầm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra 2 Hs
- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi
đắp nên ?
- Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi
của đồng bằng Bắc Bộ
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài:
2.1 Chủ nhân của đồng bằng
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay tha
dân ?
- Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc nào?
+ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bớc 1:
Gv chia nhóm 4: giao việc cho các nhóm
- Làng của ngời kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có
đặc điểm gì ?( nhiều nhà hay ít nhà)
- Nêu đặc điểm về nhà ở của ngời kinh
- Làng Việt cổ có đặc điểm gì ?
- Ngày nay, nhà ở và làng xóm của ngời dân
đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi nh thế nào ?
Bớc 2:
- Gv giúp Hs hiểu và nắm đợc các ý chính và
đặc điểm của nhà ở và làng xóm của ngời
kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
2.2 Trang phục và lễ hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bớc 1:
- Gv giao việc cho các nhóm
+ Hãy mô tả về tràng phục truyền thống của
ngời kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Ngời dân thờng tổ chức lễ hội vào thời
gian nào ? nhằm mục đích gì ?
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì ?
kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà em
biết, kể tên một số lễ hội nổi tiếng của ngời
dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
Bớc 2:
- GV giúp Hs chuẩn xác kiến thức
3 Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu Hs nêu nội dung bài?
- Chuẩn bị bài sau
* Nhận xét tiết học
- 1 Hs trình bày
- Hs dựa vào sách GK trả lời các câu hỏi trên
- Là vùng có dân c tập trung đông đúc nhất cả nớc
- là dân tộc kinh
- Các nhóm dựa vào sách GK, tranh ảnh, thảo luận
làng có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau
nhà đợc xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vờn, ao
thờng có luỹ tre xanh bao bọc mỗi làng
có ngôi đình thờ thành Hoàng có nhiều thay đổi nhà ở và đồ dùng trong nhà ngày càng tiện nghi hơn
- Hs các nhóm lần lợt trình bày kết quả từng câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm đôi, dựa vào tranh
ảnh, kênh chữ trong sách GK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận
trang phục truyền thống có nhiều nét
độc đáo
tổ chức vào mùa xuân và mùa thu để cầu cho 1 năm mới mạnh khoẻ mùa màng bội thu
các hoạt động vui chơi giải trí, hội Lim, hội Chùa Hơng, Hội Gióng
Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm bổ sung
- HS nêu
Trang 8Thứ t ngày tháng 11 năm 2010
kể chuyện: kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
HS chọn một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vợt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện
Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc
nói về ngời có nghị lực?
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân những
từ ngữ quan trọng, giúp HS xác định đúng
yêu cầu của đề bài.( Kể một câu chuyện em
đợc chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể
hiện tinh thần kiên trì v ợt khó )
- GV nhắc HS:
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trớc khi kể
+ Dùng từ xng hô- tôi ( kể cho bạn ngồi bên,
kể trớc lớp )
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV hớng dẫn cả lớp nhận xét, bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
nhất
4 Củng cố - dặn dò
Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp
cho ngời thân Có thể viết lại câu chuyện
vào vở
Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện Búp bê của ai?
- Một số HS kể
- 1 HS đọc đề bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
a, Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
b, Thi kể chuyện trớc lớp
- Một số HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trớc lớp Mỗi em kể xong có thể cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
tập đọc : Văn hay chữ tốt
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm
và sự kiên trì của Cao Bá Quát
2 Hiểu nghĩa các từ trong bài: khẩn khoản, huyện đờng, ân hận
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện trở thành ngời nổi danh văn hay chữ tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc
Một số vở đẹp của HS năm trớc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Đọc bài: Ngời tìm đờng lên các vì sao, trả
lời câu hỏi
Nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
( GV hớng dẫn cách đọc)
Giúp HS hiểu các từ - Sửa lỗi phát âm
- 2 HS đọc bài
- Chú ý
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn(3lợt)
Trang 9- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém?
- Thái độ của Cao Bá Quát nh thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn
- Sự việc gì sẩy ra đã làm Cao Bá Quát phải
ân hận ?
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ nh
thế nào?
+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của
truyện
c Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi
đọc cho diễn cảm đoạn văn sau theo cách
phân vai: Từ “Một hôm sẵn lòng”
- GV đọc mẫu đoạn văn
3 Củng cố - dặn dò
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- GV giới thiệu và khen ngợi một số vở
sạch chữ đẹp của HS
Về nhà xem trớc bài chú đất nung
- Chú ý
* 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 vì chữ viết xấu dù bài văn của ông viết rất hay
- Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
- HS đọc lợt đoạn 2 ( tiếp theo dến ông dốc sức luyện chữ sao cho đẹp )
- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu không đọc đợc nên thét lính đuổi bà cụ về khiến bà cụ không gửi đợc nỗi oan
- 1 HS đọc đoạn cuối
- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, mỗi tối viết song
10 trang vở mới đi ngủ, mợn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
- HS đọc lớt toàn bài
- HS trình bày + Mở bài ( 2 dòng đầu ) +Thân bài ( Từ một hôm - khác nhau ) + Kết bài ( Đoạn còn lại )
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- Chú ý:
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Vài HS đọc diễn cảm trớc lớp
- Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp
Toán: Nhân với số có ba chữ số ( tiếp theo )
I Mục tiêu
Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ hàng chục là 0
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
GV ghi: 236 x 212
Yêu cầu đặt tính và tính
GV yêu cầu HS nêu cách làm
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Giới thiệu cách đặt tính và tính
- Cho cả lớp đặt tính và tính 258 x 203
- Em có nhận xét gì về về các tích riêng
- GV hớng dẫn HS chép vào vở (dạng viết
gọn), lu ý viết 516 lùi sang bên trái hai cột
với tích riêng thứ nhất:
x 258
203 ơ
774
516
52374
2.3, Thực hành
Bài 1:
GV hớng dẫn đối với HS còn lúng túng
- 1 HS làm bài trên bảng
-1 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp làm vào vở nháp
- HS phát biểu:
+ Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 + Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng
- Chú ý
- HS lấy ví dụ và thực hiện
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài vào vở
Trang 10- Yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 2:
- Yêu cầu HS giải thích vì sao sai (đúng)
- GV kết luận
3 Củng cố- dặn dò
- Nêu cách nhân với số có ba chữ số mà
chữ hàng chục là 0?
Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ trình bày miệng + Phép trừ thứ nhất và thứ hai sai
* Cả lớp nhận xét
- HS nêu
khoa học : Nớc bị ô nhiễm
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
Phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
Giải thích tại sao nớc sông, hồ thờng đục và không sạch
Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy - học
Hình trang 52, 53 SGK
Dặn HS chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nớc sông hay hồ, ao; một chai nớc giống
+ Hai chai không
+ Hai phễu lọc nớc; bông để lọc nớc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của nớc đối với sự sống của
con ngời, động vật và thực vật? - 1 HS trình bày
- Nêu dẫn chứng về vai trò của nớc trong sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp và giải trí?
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
- 1 HS nêu
- Chú ý 2.2, Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên
* Mục tiêu: - Phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng cách quan sát thí nghiệm
- Giải thích tại sao nớc sông, hồ thờng đục và không sạch
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm (4nhóm) và đề nghị các nhóm
tr-ởng báo các sự chuẩn bị các đồ dùng để quan sát
và làm thí nghiệm
Bớc 2: - GV theo dõi và giúp đỡ theo gợi ý:
- Tiến hành quan sát và làm thí nghiệm chứng
minh: chai nào là nớc sông, chai nào là nớc giếng
Bớc 3: Đánh giá
- GV kiểm tra kết quả và nhận xét
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi: Tại sao
nớc sông, hồ, ao hoặc nớc đã dùng rồi thì đục hơn
nớc ma, nớc giếng, nớc máy
*GV kết luận
2.3, Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nớc bị ô nhiễm và nớc sạch
* Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và
nớc bị ô nhiễm
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 và đa ra các
tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ônhiễm theo chủ
quan của các em( không mở sách giáo khoa)
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- 4 nhóm thực hiện
- HS đọc các mục quan sát và thực hành trang 52 SGK để biết cách làm
- HS làm việc theo nhóm
- KL: Nớc sông đục hơn nớc giếng
- thờng bị đất, cát, đặc biệt nớc sông có nhiều phù sa nên chúng th-ờng bị vẩn đục
- Chú ý
- Nhóm trởng điều khiển- ghi lại theo mẫu sau:
Bớc 3: Trình bày và đánh giá
Tiêu chuẩn
đánh giá
Nớc bị ô nhiễm
Nớc sạch 1.màu
- Đại diện nhóm treo kết quả thảo