1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 - tuần 19

30 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Hoạt Tập Thể - Tập Đọc Bốn Anh Tài
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Họa, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu học Basỏ Thuận
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy học: Bảng viết bài tập III.Các hoạt động dạy và học: 1.Bài cũ -Gọi HS lên bảng viết những từ viết sai của bài chính tả tiết trước.. - Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,

Trang 1

TUẦN 19 Ngày soạn : 15 / 1 / 2007

Ngày dạy : 16 / 1 / 2007

SINH HOẠT TẬP THỂ

TẬP ĐỌCBỐN ANH TÀI

I/ Mục đích yêu cầu :

- Rèn đọc đúng các từ ngữ :Cẩu Khây , chõ xôi ,sốt sắng ,Nắm Tay Đóng Cọc ,tan hoang Đọcliền mạch các tên riêng ,Lấy Tai Tát Nước ,Móng Tay Đục Máng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh ;nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :Cẩu Khây ,tinh thông ,yêu tinh

- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi sức khỏe,tài năng ,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài mới : Giới thiệu bài : Ghi đề bài

a.Hoạt động 1: Luyện đọc

+ GV gọi 1 HS đọc cả bài

+Đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt )

+Gọi HS nối tiếp đọc 5 đoạn của bài

+GV treo tranh giới thiệu 4 anh tài

+Gọi HS đọc theo nhóm

+GV đọc mẫu toàn bài

b ) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+Gọi HS đọc đoạn 1: Từ đầu …Yêu tinh

H: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc

biệt ?

H: Quê hương có chuyện gì xảy ra ?

Ý 1 :Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng của

Cẩu Khây

+ GV gọi HS đọc đoạn 2

H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu quái cùng

ai?

H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?

H: Truyện ca ngợi điều gì ?

Ý 2:Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường đi diệt

trừ yêu quái.

-1 HS đọc cả bài

- HS nối tiếp đọc 5 đoạn của bài

- HS đọc theo nhóm

-1 số HS đọc

Trang 2

Đại ý: Truyện ca ngợi sức khoẻ ,tài năng ,nhiệt

thành làm việc nghĩa ,cứu dân lành của bốn anh

em Cẩu Khây.

c) Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm bài

+GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn

+GV hướng dẫn cả lớp thi đọc diễn cảm bài

+ GV gọi HS thi đọc diễn cảm của bài

+ GV nhận xét HS đọc

2 Củng cố – dặn dò :

+GV nhận xét tiết học

+Dặn dò về nhà đọc bài

I/ Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể biết :

-Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió

-Giải thích tại sao có gió ? Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền ,ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

II/ Đồ dùng dạy học :

-Hình 74,75 SGK

-Dụng cụ thí nghiệm

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : Nhận xét bài thi cuối học kì

2 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Theo dõi chong chóng

+GV cầm chong chóng rồi mở cửa sổ cho chong

chong hướng ngược chiều gió yêu cầu HS quan

sát chong chóng và tìm hiểu xem :

H: Khi nào chong chóng quay ?

H: Khi nào chong chóng không quay ?

H?Khi nào chong chóng quay nhanh , quay

chậm ?

H: Nếu không có gió mà muốn chong chóng

quay thì làm thế nào ?

+GV yêu cầu 3 HS cầm chong chóng chạy từ

dưới lớp lên mục giảng , HS quan sát xem

chong chóng của ai quay nhanh

+Cả lớp tìm hiểu xem vì sao chong chóng của

bạn đó quay nhanh ?

b ) Hoạt động 2 :Tìm hiểu nguyên nhân gây ra

gió

Các nhóm vào lớp và thực hành thí nghiệm như

-HS lắng nghe -HS nhắc đề bài

- HS quan sát chong chóng và tìm hiểu và nhận xét

- HS nhận xét

Trang 3

hình 4 ,5 ,SGK thảo luận theo câu hỏi gợi ý ở

SGK.Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

H:Phần nào của hộp có không khí nóng ?

H?Khói bay ra qua ống nào ?

H?Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ?

Kết luận:Không khí chuyển động từ nơi lạnh

đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không

khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của

không khí Không khí chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tự nhiên

+ GV cho HS quan sát hình vẽ

H:Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển

thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi

ra biển ?

+Gọi HS đọc phần bạn cần biết

3.Củng cố –dặn dò :

+GV nhận xét tiết học

+Dặn về nhà học bài

- HS thảo luận theo cặp

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki –lô –mét vuông

-Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki –lô –mét vuông ;

Biết 1km2 =1 000 000 m2 và ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích

- Hỗ trợ đặc biệt : khu rừng

II/ Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III/Các hoạt động

1.Bài cũ :GV nhận xét bài thi cuối học kì

2.Bài mới : Giới thiệu bài

- Hoạt động 1:

+GV :Để đo diện tích lớn như thành phố ,khu

rừng …Người ta dùng đơn vị đo diện tích ki –lô –

mét vuông

+GV treo bức ảnh lớn về Hồ Gươm ở thủ đô Hà

Nội ,cánh đồng có hình ảnh là một hình vuông

Trang 4

Bài 1, Bài 2 : Dành cho HS trung bình yếu

+Yêu cầu 1 HS đọc đề

+Yêu cầu HS làm vào vở

+GV gọi 1 HS lên bảng làm

+ GV theo dõi và giúp đỡ học sinh gặp khó

khăn

+GV chữa bài

Bài 3, Bài 4 : Dành cho HS khá

+Gọi HS đọc đề

+GV giảng từ khu rừng

+ GV gọi HS đọc đề –tìm hiểu đề –tóm tắt

+GV gọi 1 HS lên bảng làm ,lớp làm vào vở

+GVvà HS chữa bài

Tóm tắt

Chiều dài khu rừng :3 km

Chiều rộng :2km

Diện tích khu rừng …km2 ?

3 Củng cố –dặn dò :

+GV nhận xét tiết học

+Về nhà làm bài tập chưa làm ở lớp thì làm vào

vở

- 1 HS đọc đề

- 1 HS lên làm , lớp thực hiện vào vở

- HS đọc đề

- HS đọc đề –tìm hiểu đề –tóm tắt

- 1HS làm bảng ;lớp làm vào vở

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “Kim tự tháp Ai Cập”

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn lộn:s/x , iêc/ iêt

- HS viết đúng, trình bày sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng viết bài tập

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ

-Gọi HS lên bảng viết những từ viết sai của

bài chính tả tiết trước

- GV nhận xét

2.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài.

Hoạt động 1: a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết.

-GV đọc đoạn viết

H: Đoạn văn nói điều gì?

- Viết từ khó:GV đọc cho HS viết vào vở

nháp

Bình , Xuyn , Nhẫn Một số đọc

-1 HS đọc đoạn viết -HS trả lời

- HS viết vào vở nháp 1 HS lên bảng viết

Trang 5

-GV gọi 1 HS lên bảng viết.

- GV phân tích một số từ khó viết :

nhằng nhịt:nh +ăng +dấu huyền

ngạc nhiên: ng + ac + dấu nặng

buồng: b + uông + dấu huyền

-GV đọc lại đoạn viếtcho HS soát bài

-GV chấm một số bài, nhận xét

Hoạt động 2:Luyện tập

Bài 2:

-HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV cho HS làm bài vào vơ.û

-GV theo dõi HS làm bài /Gọi 1 HS lên

bảng làm bài

- GV chấm và nhận xét

Củng cố – Dặn dò :

+ GV nhận xét tiết học

+ GV dặn về nhà sửa lỗi và chép mỗi lỗi 1

dòng vào vở rèn chữ

-HS lắng nghe

- HS đọc lại các từ khó

-HS nghe và viết bài

-HS kiểm tra lại bài viết

-1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở

-HS lắng nghe

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍNƯỚC TA CUỐI TRẦN

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có thể:

- Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần

- Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ

- Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược

II Đồ dùng dạy – học:

Tranh minh hoạ như SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra cuối học kì

I

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời

Trần

-GV cho HS đọc đoạn

- GV gọi 1 HS đọc từ đầu …ông xin từ quan

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

+ Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 2 em

- HS lắng nghe

-1 HS đọc

- Làm việc theo nhóm

Trang 6

+ GVcho HS và yâu cầu HS thảo luận nhóm

để trả lời câu hỏi sau :

H?Tình hình nước ta cuối thời Trần?

H? Thái độ của nhân dân?

H? Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác

công việc trị vì nước ta nữa không?

- GV nhận xét sau đó gọi 1 HS nêu khái quát

tình hình của nước ta cuối thời Trần

Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.

- Yêu cầu HS đọc SGK(Tiếp theo)

+ Em biết gì về Hồ Quí Ly?

+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà

Trần là triều đại nào?

+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì

để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?

+ Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua

Trần và tự xứng làm vua là đúng hay sai? Vì

sao?

+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống lại

được quân xâm lược nhà Minh?

3 Củng cố – dặn dò:

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của

một triều đại phong kiến?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về học thuộc bài,

chuẩn bị bài sau

I.Mục tiêu:

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki – lô – mét vuông -HS có ý thức làm bài cẩn thận

-Hỗ trợ đặc biệt :khoảng mấy lần

II Đồ dùng dạy học :

+Bảng phụ kẻ mật độ dân số của ba thành phố lớn

III.Hoạt động:

1 Kiểm tra: GV gọi một số học sinh lên chữa

bài tập 2

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập

GV gọi HS đọc hết các bài tập , phân các bài

tập cho từng đối tượng HS rồi gợi ý từng bài

Hạnh , Nguyệt , Mang Bình

- HS đọc hết các bài tập

Trang 7

Bài 1:Dành cho HS yếu ,TB

- GV gọi HS đọc bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi HS rồi gợi ý cho các HS lúng

túng

-GV chữa bài , sau đó có thể yêu cầu HS nêu

cách đổi đơn vị đo

Bài 2 , Bài 4 :Dành cho HS khá

- GV gọi 1 HS đọc đề bài Bài 2 , Bài 4

- GV cho HS nêu cách tính diện tích hình chữ

nhật

- GV hướng dẫn HS cách đưa về cùng một đơn

vị đo để làm

- Đối với bài 4 GV hướng dẫn HS tím chiều

rộng của khu đất

-GV yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi HS rồi gợi ý cho các HS lúng

túng

- GV nhận xét và chữa bài ,cho điểm HS

Bài 5: GV cho HS làm miệng

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV giảng từ :khoảng

+ Biểu đồ thể hiện điều gì?

+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố?

3 Củng cố – dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài chưa làm vào vở và

chuẩn bị bài sau

- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm

- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK

- HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe GV giảng bài

- HS làm bài

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

-1 HS đọc đề bài

-HS trả lời -HS trả lời

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂUCHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động

II Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét

III Hoạt động:

1 Kiểm tra:

- Nhận xét bài kiểm tra đọc thầm của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:

Bài tập 1:

Trang 8

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi.

-Tìm các câu kể Ai làm gì?

-Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được ?

-Nêu ý nghĩa của chủ ngữ ?

-Cho biết chủ ngữ của câu trên do loại từ ngữ nào tạo

thành ?

- Nhận xét rồi kết luận

Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:GV cho HS làm miệng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-GV cho HS đọc thầm và làm vào vở nháp

- Yêu cầu HS trả lời

- Nhận xét và sửa bài cho HS

Bài 2:GV cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ đã cho vào

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài tập

- Gọi 1 em giỏi làm mẫu,rồi yêu cầu HS về nhà làm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV gọi HS nêu lại ghi nhớ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại bài tập 3, chuẩn bị bài

- HS đọc ghi nhớ SGK

- 1 em đọc yêu cầu bài tập và nội dung

- HS làm bài vào vở nháp

- HS trả lời

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Mỗi HS đặt 3 câu vào vở

- 1 số em đọc bài làm của mình

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh minh hoạ bài tập

- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và

- 1 HS nêu ghi nhớ

- HS lắng nghe

ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( T1 )

I/ Mục tiêu :

Giúp HS hiểu ra rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

- Hiểu được sự cần thiết phải yêu quí ,kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là những

người lao động bình thường nhất

- Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động ,đồng tình noi gương những người có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động

Tạo cho HS có hành vi văn hoá ,đúng đắn với người lao động

II: Đồ dùng dạy học :

Trang 9

- Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động

III: Các hoạt động dạy –học

1 Bài cũ :Nhận xét bài kiểm tra học kì I

2 Bài mới : Giới thiệu bài

a) Hoạt động 1 : Giới thiệu nghề nghiệp của bố

mẹ em

+ GV yêu cầu HS đứng lên giới thiệu về nghề

nghiệp của bố mẹ mình

GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều là những

người lao động ,làm công việc ở những lĩnh vực

khác nhau

b) Hoạt động 2 : Phân tích truyện : Buổi học đầu

tiên

+GV kể câu chuyện “ Buổi học đầu tiên “lần 1

+GV treo tranh kể lần 2

+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu

hỏi :

H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe

Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình ?

H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,em sẽ làm gì

trong tình huống đó ?

+GV nhận xét và tuyên dương

GV : Tất cả những người lao động ,kể cả những

người lao động bình thường nhất ,cũng cần được

tôn trọng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

+Cho HS quan sát các hình trong sách , trả lời

câu hỏi :

H? Người lao động trong tranh làm nghề gì ?

H?Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào ?

3 Củng cố –dặn dò :

+ GV nhận xét tiết học

+ Về nhà học bài

- HS nhắc lại đề bài

- Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1HS kể lại câu chuyện

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

I Mục đích yêu cầu:

Trang 10

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được mỗi bức tranh bằng 1-2 câu Nắm được nội dung câu chuyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn

-Kể lại được toàn bộ câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần Chăm chú nghe, thầy cô kể chuyện

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Nghe và kể tiếp được lời kểcủa bạn Nhớ cốt truyện Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

- Rèn tính sáng tạo khi dùng từ đặt câu, HS ham thích học Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- GV :tranh minh hoạ truyện SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi HS kể lại câu chuyện Một phát minh nho nhỏ

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

HĐ1 : Kể chuyện

-GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ :ngày tận số, hung

thần, vĩnh viễn.

- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của

bài tập

Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu.

- GV dán tranh lên bảng

- Yêu cầu HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh

- GV nhận xét

- GV chốt lời thuyết minh cho mỗi tranh

- Bài 2,3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3

- Cho HS kể trong nhóm

- GV gọi một số HS kể trước lớp

+ GV gọi HS kể toàn truyện

3 Củng cố- dặn dò:

+GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho

người thân nghe

+Chuẩn bị bài sau : kể chuyện đã nghe đã đọc về một

người có tài.

Hà , Sương

- HS đọc

-HS theo dõi và lắng nghe

-1 em đọc yêu cầu

-HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài

- HS nói lời thuyết minh cho 5 tranh.-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu bài 2,3

- HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện

- HS kể trước lớp: HS thi kể tiếp nối

- 1 HS kể toàn truyện

- HS lắng nghe

TOÁNHÌNH BÌNH HÀNH

Mục tiêu

+ Giúp HS:

Trang 11

- Hình thành biểu tượng về hình bình hành.

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành vớimột số hình đã học

- Hỗ trợ đặc biệt :đối diện

II Đồ dùng dạy học

+ GV chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn một số hình: Hình vuông, hình chữ nhật Hình bình hành, hình tứ giác

III.Hoạt động dạy –học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra một số bài đổi các đơn vị đo diện

tích và vở bài tập ở nhà của 1 số HS

+GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình

bình hành

+ GV giới thiệu hình bình hành

+ GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình bình hành

lên bảng, yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi

nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành

biểu tượng về hình bình hành

A B

D C

+GV gọi 1 HS lên bảng đo độ dài của các

cặp cạnh rồi cho cả lớp phát biểu

+ GV cho HS nhận xét về các cạnh :AB và

CD; AC và BD

A B

C D

Kết luận: Hình bình hành có hai cặp cạnh

đối diện song song và bằng nhau.

+ GV giảng từ : đối diện , song song

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:Dành cho HS yếu

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS nhận dạng và trả lời câu

hỏivào vở nháp

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời

-Duần , Hạnh ,Thị ,Hoà

- HS lắng nghe và nhắc lại

+ HS quan sát hình vẽ trên bảng rồi nhận xét hình dạng của hình bình hành

+1 HS lên bảng đo độ dài của các cặp cạnh.+ HS nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc yêu cầu

+HS nhận dạng và trả lời câu hỏi vào vở nháp+ HS trả lời

Trang 12

+ GV chữa bài và nhận xét

Bài 2: Dành cho HS trung bình và khá

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS nhận dạng và nêu được hình

bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

Bài 3: GV cho cả lớp cùng vẽ vào vở

+ GV để HS tự làm bài rồi chữa bài

+ Gọi 2 HS lên bảng , mỗi em vẽ 1 hình, sau

đó GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS nêu kết luận về hình bình hành

+ Nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài

làm

+ 1 HS nêu yêu cầu

+ HS lắng nghe và nhận dạng, nêu hình nào là hình bình hành

+ 2 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở

+ 1 HS nêu

+ HS lắng nghe và ghi bài

TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

+ Củng cố, nhận thức về 2 kiểu mở bài(trực tiếp và dán tiếp) trong bài văn tả đồ vật.

+ Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên + Nghiêm túc tự giác học bài , làm bài

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài(trực tiếp và dán tiếp) trong bài văn tả đồ vật

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS nhắc lại 2 cách mở bài trong bài văn tả

đồ vật ( mở bài trực tiếp và dán tiếp)

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn mở bài, so

sánh, tìm điểm giống nhau và khác nhau của các

đoạn mở bài

+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV cùng HS nhận xét

GV kết luận:

* Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có

mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách

* Điểm khác nhau:

- Đoạn a,b (mở bài trực tiếp): giới thiệu ngay đồ vật

cần tả

- Đoạn c ( mở bài gián tiếp): nói chuyện khác để dẫn

vào giới thiệu đồ vật định tả

Tiên , Trìn + HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc

+ Cả lớp đọc thầm từng đoạn mở bài,

so sánh, tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài

+ Lần lượt HS phát biểu

Trang 13

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Chỉ viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn

học của em

+Đối với học sinh yếu GV yêu cầu viết một trong hai

cách

* GV yêu cầu HS viết đoạn mở bài theo 2 cách vào

vở

+ GV gọi một số HS đọc bài

+ GV ghi điểm và nhận xét một số HS

3 Củng cố, dặn dò

+ GV nhận xét tiết học

+ Yêu cầu HS hoàn thành bài văn vào vở

+ HS biết tên gọi , hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

+ Sử dụng được cờ- lê , tua vít, để lắp , tháo các chi tiết

+ Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II Đồ dùng dạy – học:

+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy – học:

*Bài mới : Giới thiệu bài : GV giới thiệu và nêu yêu

cầu bài học

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên , nhận dạng

các chi tiết và dụng cụ ( 15 phút)

+ GV giới thiệu:

+ Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và các dụng cụ khác

nhau , được phân thành 7 nhóm , GV lần lượt giới thiệu

từng chi tiết theo mục 1 SGK

+ GV tổ chức cho HS kiểm tra tên gọi các chi tiết trong

+ Lắp ghép một số chi tiết

* Nhận xét, dặn dò: ( 3 phút)

+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

+ HS lắng nghe + HS lần lượt nhắc lại, lớp theo dõi vàbổ sung

+HS kiểm tra theo nhóm rồi báo cáo.+ Các nhóm thực hiện theo phân côngcủa GV

+ HS thực hiện yêu cầu

+ HS đọc nối tiếp nhiều lần +1 số HS thực hành sử dụng + Các nhóm lắng nghe GV đánh giákết quả học tập

Trang 14

+ Dặn HS chuẩn bị bài sau tiết 2. + HS lắng nghe và thực hiện.

Ngày soạn: 17 / 1 / 2007

Ngày dạy : 19 / 1 / 2007

TẬP ĐỌCCHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I.Mục đích yêu cầu.

+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm

+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài

+ Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người , vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

+ HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

+ Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Bốn anh

tài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ (2

lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS phát âm chưa đúng

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc toàn bài

H: Trong câu chuyện cổ tích này , ai là người

được sinh ra đầu tiên?

H Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có ngay mặt

trời?

H Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có ngay

người mẹ?

H Bố giúp trẻ những gì?

H Thầy giáo giúp trẻ những gì?

Sởu , Diêm , Thị

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- Lắng nghe GV đọc mẫu

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 15

Đại ý : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này

là vì con người , vì trẻ em Hãy dành cho trẻ

em mọi điều tốt đẹp nhất.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

+ GV giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc và yêu

cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Nhận xét và ghi điểm

Củng cố, dặn dò:

H: Bài thơ nói lên điều gì?

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà học

thuộc lòng bài

- HS đọc

- HS đọc, lớp theo dõi cách đọc

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG

I.Mục đích yêu cầu:

+ MRVT của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

+ Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm

+Nghiêm túc tự giác học bài

II Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ và phấn màu

III Hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 1HS nhắc lại Chủ ngữ trong câu kể

ai làm gì

- Nhận xét và ghi điểm

2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Cho HS hoạt động nhóm

* Bài 1: GV chia lớp thành hai nhóm rồi giao

cho 2 nhóm mỗi nhóm một phần

+ Gọi 1HS đọc nội dung BT1

+ Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi và làm bài tập

+ Gọi HS nhận xét , chữa bài

+ GV nhận xét và bổ sung

* Bài 2 :HS yếu và HS trung bình làm 2 câu

còn HS khá làm từ 4-6 câu

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu mỗi HS tự đặt câu ở BT 1 vào vở

+ Gọi HS đọc câu văn trong vở

+GV nhận xét

Jều , Duyên , Thâm

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại đề bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

-HS trao đổi thảo luận , chia nhanh các từ cótiếng tài vào nhóm của mình mà GV yêu cầu

-Một số HS trình bày

- 1HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS tự đặt câu ở BT 1 vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình

Ngày đăng: 19/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 ,5 ,SGK thảo luận theo  câu hỏi gợi ý ở - giáo án 4 - tuần 19
Hình 4 5 ,SGK thảo luận theo câu hỏi gợi ý ở (Trang 3)
Bảng phụ . - giáo án 4 - tuần 19
Bảng ph ụ (Trang 3)
Bảng làm bài. - giáo án 4 - tuần 19
Bảng l àm bài (Trang 5)
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình - giáo án 4 - tuần 19
o ạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình (Trang 11)
Bảng phụ và phấn màu . - giáo án 4 - tuần 19
Bảng ph ụ và phấn màu (Trang 15)
Hình bình hành; độ dài AH là chiều cao của - giáo án 4 - tuần 19
Hình b ình hành; độ dài AH là chiều cao của (Trang 16)
Hình bình hành. - giáo án 4 - tuần 19
Hình b ình hành (Trang 16)
Hình bình hành và giải một số bài tập về - giáo án 4 - tuần 19
Hình b ình hành và giải một số bài tập về (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w