III, Các hoạt động dạy học: 1, Ôn tập: - Nêu các bài đã học trong chơng trình?. - Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra - Hỏi bạn trong giờ kiểm tra - Không cho bạn chép bài của mình trong g
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
Tập đọc: Ông trạng thả diều
I, Mục tiêu:
1, Đọc trơn tru, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
2, Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vợt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học:
1, Gv giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài: Ông trạng thả diều
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa
một số từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh
thế nào?
- Vì sao chú bé đợc gọi là ông trạng thả
diều?
- Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao, công thành
danh toại, câu chuyện muốn khuyên chúng
ta là có chí thì nên
- Nêu nội dung bài?
c, Luyện đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn hs tìm đúng giọng đọc
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
- Hs đọc theo nhóm 4
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến
đó, trí nhớ lạ thờng,
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhng ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối, đợi bạn học xong
m-ợn vở của bạn để học
- Sách là lng trâu, bút là ngón tay,
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích thả diều
- Hs chú ý phát hiện giọng đọc
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs thi đọc diễn cảm
Toán: Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 23109 x
8 = 8 x
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân,
lấy ví dụ?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn nhân với 10, 100, 1000
a, Phép tính: 35 x 10 = ?
- Lấy ví dụ:12 x 10 =
78 x 10 =
b, Phép tính 35 x 100 = ?
- Hs theo dõi phép tính, nhận ra cách thực hiện nhân với 10
- Hs thực hiện một vài ví dụ
- Hs theo dõi phép tính, nhận ra cách nhân
Trang 2- Yêu cầu hs tính.
- Khi nhân với 100?
c, Phép tính 35 x 1000 = ?
- Yêu cầu tính
- Khi nhân với 1000 ?
* Vậy khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,
1000,…ta có nhận xét gì?
2.3, Hớng dẫn chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,
- Gợi ý hs từ phép nhân để có kết quả phép
chia
- Nhận xét về kết quả phép chia cho 10,
100, 1000,…
2.4, Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
MT: Vận dụng nhân với 10, 100, 1000,
chia cho 10, 100, 1000 để tính nhẩm
- Tổ chức cho hs tính nhẩm
- Nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
MT: Đổi đơn vị đo khối lợng liên quan
đến chia cho 10, 100, 1000,
- Gv hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
với 100
- Hs nhận ra cách nhân với 1000
- Hs rút ra khái quát nhân với 10, 100, 1000,…
- Hs nhận ra kết quả của phép chia cho 10,
100, 1000,…,dựa vào phép nhân
- Hs nêu nhận xét chung sgk
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs trao đổi theo cặp
- Hs nối tiếp tính nhẩm trớc lớp
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs theo dõi mẫu
- Hs làm bài
70 kg = yến
800 kg = tấn
Lịch sử: Nhà Lí dời đô ra thăng long
I, Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lí Lí thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lí Ông cũng là ngời
đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long.( nay là Hà Nội) Sau đó, Lí Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt
- Kinh thành Thăng Long thời Lí ngày càng phồn thịnh
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của học sinh
III, Các hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài:
2, Nội dung bài:
2.1, Hoạt động 1: tổ chức cho hs làm việc
cá nhân
- Bản đồ Việt Nam
- Xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại
La ( Thăng Long)
- So sánh kinh đô Hoa L và Đại La về vị
trí và địa thế?
- Lí Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà quyết
định dời đô từ Hoa L ra Đại La?
- Mùa thu năm 1010, Lí Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên
Đại La thành Thăng Long, Lí Thánh Tông
đổi tên nớc là Đại Việt
2.2, Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
- Thăng Long dới thời Lí đã đợc xây dựng
nh thế nào?
- Gv mô tả thêm sự hng hịnh, giàu đẹp,
- Hs quan sát bản đồ
- Hs xác định vị trí trên bản đồ
- Hs so sánh hai vùng đất:
+ Hoa L: Không phải là trung tâm, rừng núi hiểm trở, chật hẹp
+ Đại La: Là trung tâm đất nớc , đất rộng, bằng phẳng
- Con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- Có nhiều lâu đài, cung điện, đề chùa Dân chúng tụ họp ngày càng đông và lập nên nhiều phố, phờng
Trang 3đông vui của Thăng Long.
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Ôn Tập và thực hành kĩ năng giữa kì I
I, Mục tiêu:
- Ôn tập toàn bộ những kiến thức đã học từ đầu năm đến bài 5
- Thực hành các kĩ năng đạo đức
II, Chuẩn bị:
- Nội dung ôn tập
III, Các hoạt động dạy học:
1, Ôn tập:
- Nêu các bài đã học trong chơng trình?
- Nêu một số biểu hiện trung thực trong
học tập?
- Kể một số tấm gơng vợt khó trong học
tập mà em biết?
2, Thực hành các kĩ năng đạo đức:
Hoạt động 1:Nối mỗi ý ở cột A với ý ở cột
B để thành một câu hoàn chỉnh
- Tổ chức cho hs thực hành
- Nhận xét
- Hs nêu tên các bài từ bài 1 đến bài 5
- Hs nêu
- Hs theo dõi yêu cầu thực hành
- Hs thực hành
- Hs đọc lại các câu hoàn chỉnh
- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra
- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra
- Không cho bạn chép bài của mình trong
giờ kiểm tra
- Thà bị điểm kém
- Trung thực trong học tập
- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài
- Giúp em mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến
- là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập
- là thể hiện sự trung thực trong học tập
- là giúp bạn mau tiến bộ
Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào trớc những ý
thể hiện sự vợt khó trong học tập và chữ S
vào trớc ý thể hiện cha vợt khó trong học
tập
- Gv đa ra các ý
- Yêu cầu hs xác định việc làm thể hiện
v-ợt khó và việc làm thể hiện cha vv-ợt khó
trong học tập
- Nhận xét
Hoạt động 3: Em bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình, em sẽ làm gì ?
- Gv đa ra một vài cách xử lí, yêu cầu hs
lựa chọn
- Nhận xét
3, Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu lại yêu cầu thực hành
- Hs thực hành lựa chọn:
Đ-Nhà bạn Vinh nghèo nhng bạn ấy vẫn học tập tốt
Đ-Bài tập dù khó đến mấy, Minh vẫn cố gắng suy nghĩ làm bằng đợc
S- Bạn Lan hôm nay không đi học vì trời ma
S- Cha học bài xong Thuỷ đã đi ngủ
- Hs theo dõi yêu cầu thực hành
- Hs bày tỏ ý kiến của mình:
* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu
Thứ ba ngày tháng 11 năm 2010
Thể dục: Bài 21
I, Mục tiêu:
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác
- Tiếp tục chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sực
II, Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III, Nội dung, phơng pháp.
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Tổ chức cho hs khởi động
- Trò chơi tại chỗ
6-10 phút - Hs tập hợp hàng
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 42, Phần cơ bản:
2.1, Ôn 5 động tác bài thể dục:
2.2, Kiểm tra thử 5 động tác bài thể
dục phát triển chung
- Gv tiến hành kiểm tra các động tác
của bài thể dục theo nhóm từ 3 -5 hs
2.3, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
3, Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Thực hiện một vài động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
18-22 phút 5-7 phút 6-8 phút
4-6 phút 4-6 phút
- Hs ôn tập các động tác đã học
- Hs thực hiện yêu cầu kiểm tra của gv
- Hs tập hợp đội hình chơi
- Hs chơi trò chơi
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
I, Mục tiêu:
- Nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bớc đầu biết sử dụng các từ nói trên
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nội dung bài tập 2,3
III, Các hoạt dộng dạy học:
1, Giới thiệu bài:
2, Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: Các từ in đậm sau bổ sung ý
nghĩacho động từ nào?Bổ sung ý nghĩa gì?
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Chọn đã, đang, sắp điền vào chỗ
trống
- Lí do điền?
- Nhận xét
Bài 3: Truyện vui: Đãng trí
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu tính khôi hài của truyện
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Bổ sung ý nghĩa cho các động từ:
+ đến – sắp: bổ sung ý nghĩa về thời gian + trút - đã: bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thảo luận nhóm 2 để điền vào chỗ trống
a, đã
b, đã,đang, sắp
- Hs đọc câu chuyện
- Hs nối tiếp làm bài vào phiếu dán trên bảng.Hs làm bài vào vở
- Hs đọc lại truyện vui, giải thích cách sửa bài của mình
+ đã - đang + đang – ( bỏ) + sẽ - đang – ( không cần )
- Hs nêu tính khôi hài của truyện
Toán: Tính chất kết hợp của phép nhân
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ nội dung bảng tính chất
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân
a, So sánh giá trị của biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
( 5 x2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)
( 4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )
b, Tính chất kết hợp của phép nhân:
- Hs tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị
( 2 x3) x4 = 2 x (3 x 4) ( 5 x 2) x 4 = 5 x ( 2 x 4) ( 4 x 5) x6 = 4 x ( 5 x 6)
Trang 5- Gv giới thiệu bảng:
-Yêu cầu hs hoàn thành nội dungtrong
* ( a x b) x c: một tích nhân với một số
* a x ( b x c): một số nhân với một tích
2.3, Thực hành:
MT: Vận dụng tính chất kết hợp của phép
nhân để tính giá trị của biểu thức bằng các
cách khác nhau và bằng cách thuận tiện
nhất
Bài 1a: Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
- Gv phân tích mẫu
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2a
- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Tính chất kết hợp của phép nhân
- Chuẩn bị bài sau
- Kết luận:
( a x b) x c = a x ( b x c)
- Hs phát biểu tính chất bằng lời
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs theo dõi mẫu
- Hs làm bài theo mẫu
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- Hs tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Có số học sinh đang ngồi học là:
8 x 15 x 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh
Chính tả: Nhớ – viết: Nếu chúng mình có phép lạ
I, Mục tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s/x, ?/ ~
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu nội dung bài tập 2a, 3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn học sinh nhớ viết
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs đọc thuộc lòng đoạn viết
- Gv lu ý hs một số từ dễ viết sai, lu ý cách
trình bày bài
- Tổ chức cho hs nhớ-viết bài
- Thu một số bài chấm,nhận xét
2.3, Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ chấm s/x?
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:Viết lại các câu cho đúng chính tả
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Hớng dẫn luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- Hs chú ý nghe
- Hs đọc thuộc lòng đoạn viết
- Hs viết một số từ dễ viết sai
- Hs nhớ – viết đoạn thơ theo yêu cầu
- Hs chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu của bài:
- Hs làm bài:
Các từ cần điền: sang, xíu, sức, sáng
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
- Hs chỉ ra những chỗ viết sai và sửa lại:
a, xơn – sơn
b, sấu – xấu
c, xông, bễ – sông, bể
Địa lí: Ôn tập
I, Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
Trang 6- Hệ thống đợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Xác định đợc vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn và các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên các bài đã học?
- Nhận xét
2, Hớng dẫn ôn tập:
Hoạt động 1:
- Gv treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Yêu cầu xác định vị trí của dãy Hoàng Liên
Sơn và các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành
phố Đà Lạt, đỉnh Phan-xi – păng trên bản đồ
- Nhận xét
Hoạt động 2:
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 4:
- Trả lời câu hỏi 2 sgk
- Yêu cầu điền hoàn thành bảng thống kê
Hoạt động 3:
- Nêu đặc điểm địa hình của trung du Bắc bộ?
- Ngời dân ở đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc?
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu
- Hs quan sát bản đồ
- Hs xác định vị trí theo yêu cầu
- Hs thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
- Hs nêu
- Hs trình bày
Thứ t ngày tháng 11 năm 2010
Kể chuyện bàn chân kì diệu
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ, hs kể lại đợc câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với cử chỉ nét mặt
- Hiểu truyện Rút ra đợc bài học cho mình từ tấm gơng Nguyễn Ngọc Kí ( bị tàn tật
nhng khát khao học tập, giàu nhnghị lực, có ý chí vơn lên nên đã đạt đợc điều mình monhng -ớc)
2, Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu truyện: Bàn chân kì diệu
2, Kể chuyện:
2.1, Gv kể chuyện:
- Gv kể toàn bộ câu chuyện một vài lần có
kết hợp tranh minh hoạ nội dung truyện
2.2, Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về
nội dung ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay,
hấp dẫn
3, Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- Hs chú ý nghe gv kể chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dung truyện
- Hs kể chuyện theo nhóm 2 Trao đổi nội dung ý nghĩa truyện
- Một vài nhóm kể chuyện và trao đổi trớc lớp
- Hs tham gia thi kể chuyện
- Bài học từ tấm gơng Nguyễn Ngọc Kí
Trang 7Tập đọc: Có chí thì nên.
I, Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ tong câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình
- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định
có ý chí thì nhất định thành công, khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên
ng-ời ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Phiếu kẻ bảng để học phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Ông trạng thả diều
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp câu tục ngữ
- Gv sửa đọc cho hs, giúp hs hiểu nghĩa một số từ
khó: nên, hành, lận, keo, cả, rã
- Gv đọc mẫu
b,Tìm hiểu bài:
- Dựa vào các câu tục ngữ, xếp chúng vào ba
nhóm:
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có gì khiến cho
ngời đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Chọn ý em cho là
đúng
- Là ngời học sinh, phải rèn luyện ý chí gì?
c, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Gv gợi ý giúp hs tìm đúng giọng đọc cho phù
hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc
- Nhận xét, tuyên dơng hs
3, Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc nối tiếp câu tục ngữ trớc lớp 2-3 lợt
- Hs đọc trong nhóm 2
- 1-2 hs đọc cả bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Hs thảo luận nhóm 4, sắp xếp các câu tục ngữ vào 3 nhóm:
a, câu 1, câu 4
b, câu 2, câu 5
c, câu 3, câu 6, câu 7
- Hs trao đổi theo nhóm 2 chọn lí
do cho là đúng:
+ Ngắn gọn, ít chữ
+ Có vần, có nhịp cân đối
+ Có hình ảnh…
- Hs nêu
- Hs luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Toán: Nhân với số tận cùng là chữ số 0
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Cách nhân với 10, 100, 1000,…
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Phép nhân với số tận cùng là chữ số 0
- Phép nhân: 1324 x 20 = ?
- Gv: 20 = 10 x ? - Hs theo dõi ví dụ.- Hs nêu: 20 = 10 x 2
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10)
Trang 8- Gv hớng dẫn hs đặt tính.
2.2, Nhân các số có tận cùng là chữ số 0:
- Phép tính: 230 x 70 = ?
- Hớng dẫn hs phân tích mỗi thừa số thành
tích của một số với 10, vận dụng tính chất
của phép nhân để thực hiện
- Đặt tính rồi tính
2.3, Luyện tập:
MT:Rèn kĩ năng thực hiện nhân với số có
chữ số tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để
tính nhanh
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét
Bài 2: Tính
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
= 1324 x 2 x 10 = 2648 x 10 = 26480
1324
x 20 26480
- Hs phân tích theo hớng dẫn:
230 x 70 = 23 x 10 x 7 x 10 = 23 x 7 x 100 = 161 x 100 = 16100 230
x 70 16100
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
- Hs nêu yêu càu của bài
- Hs làm bài
Khoa học: Ba thể của nớc
I, Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Đa ra ví dụ chứng tỏ nớc trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nớc và sự khác nhau khi nớc tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nớc ở thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nớc
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk
- Nhóm chuẩn bị: chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nớc.Nguồn nhiệt,ống nghiệm, chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nớc Nớc đá, khăn lau
III, Các hoạt động dạy học:
1,Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của nớc?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Nớc ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc
lại:
MT: Nêu ví dụ về nớc ở thể lỏng và thể khí Thực
hành chuyển nớc ở thể lỏng thành thể khí và ngợc
lại
- Nêu một số ví dụ về nớc ở thể lỏng?
- Gv dùng khăn lau bảng
- Mặt bảng có ớt nh vậy mãi không?
- Vậy nớc trên mặt bảng dã biến đi đâu?
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu quan sát:
+ Nớc nóng đang bốc hơi
+ úp đĩa lên cốc nớc nóng khoảng 1 phút rồi nhấc
đĩa ra Quan sát mặt đĩa?
- Lu ý: Hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt
th-ờng
- Kết luận:
Nớc: lỏng-bốc hơi khí ngng tụ nớc
2.3, Nớc ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngợc
lại:
- Nớc ao, nớc sông, nớc hồ,…
- Không
Hs làm thí nghiệm theo hớng dẫn
- Hs quan sát cốc nớc nóng
- Hs quan sát: Mạt đĩa có những hạt nớc nhỏ li ti bám vào
Trang 9MT: Nêu cách chuyển thể từ lỏng sang rắn và
ng-ợc lại nêu VD về nớc ở thể rắn
- Hình 4,5 sgk
- Nớc ở trong khay đã biến thành thể gì?
- Nhận xét nớc ở thể này?
- Hiện tợng chuyển thể của nớc trong khay đợc
gọi là gì?
- Kết luận:
2.4, Vẽ sơ đồ sự chuyển trể của nớc:
MT: Nói về ba thể của nớc Vẽ và trình bày sự
chuyển thể của nớc
- Nớc tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nớc ở các thể đó và
tính chất riêng của từng thể?
- Yêu cầu hs vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hs quan sát hình sgk
- Hs nêu
- Hs nhận xét
- Tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Hs nêu tính chất của nớc
Kĩ thuật: Khâu đờng viền mép vải bằng mũi khâu đột tha (tiết 2)
I, Mục tiêu:
- H.s biết gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
II, Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng các mũi khâu đột, may máy ( quần áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải)
- Vật liệu, dụng cụ: 1 mảnh vải trắng ( màu) 20 x 30 cm; len hoặc sợi khác màu vải; kim khâu len; kéo cắt vải; bút chì; thớc
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h.s
- Nhận xét
2, dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn quan sát và nhận xét mẫu:
- G.v giới thiệu mẫu
- Nhận xét gì về đờng gấp mép vải và
đ-ờng khâu viền trên mẫu?
- G.v tóm tắt đặc điểm đờng khâu viền gấp
mép vải?
2.3, Hớng dẫn thao tác kĩ thuật:
- Hình 1,2,3,4 sgk
- Nêu các bớc thực hiện
- Nêu cách gấp mép vải?
- Yêu cầu thực hiện thao tác vạch đờng
dấu lên vải đợc gim trên bảng
- Yêu cầu 1 h.s thực hiện thao tác gấp mép
vải
- Nhận xét
- G.v lu ý: Khi gấp mép vải, mặt phải ở
d-ới, gấp đúng theo đờng dấu
- G.v hớng dẫn khâu viền đờng gấp mép
3, Củng cố, dặn dò:
- Tập vạch dấu, gấp mép, khâu lợc
- chuẩn bị tiết sau
- H.s quan sát mẫu
- H.s nhận xét
- H.s quan sát hình vẽ minh hoạ sgk
- H.s nêu: + Vạch dấu
+ Gấp mép vải
+ Khâu lợc đờng gấp mép vải + Khâu viền bằng khâu đột
- H.s nêu cách gấp mép vải.:
+ Gấp lần 1: gấp theo đờng dấu thứ nhất, miết kĩ đờng dấu
+ Gấp lần hai: gấp theo đờng dấu thứ hai
- H.s thực hiện thao tác vạch đờng dấu và gấp mép vải cho cả lớp xem
- H.s lu ý
- H.s lu ý chuẩn bị bài sau
Trang 10Thứ năm ngày tháng 11 năm 2010
Thể dục: Bài 22
I, Mục tiêu:
- Ôn tập và kiểm tra 5 động tác: Vơn thở, tay, chân, lng – bụng, và phối hợp Yêu cầu thực hiện đúng kĩ thuật động tác và đúng thứ tự
-Trò chơi: Kết bạn Yêu cầu chơi nhiệt tình, chủ động
II, Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, đánh dấu 3 -5 điểm thẳng hàng nhau theo hàng ngang cách nhau
1-1,5 m Ghế ngồi cho gv
III, Nội dung, phơng pháp:
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu và cách thức tiến hành kiểm tra
- Tổ chức cho hs khởi động
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp
2, Phần cơ bản:
2.1,Kiểm tra bài thể dục phát
triểnchung:
- Ôn 5 động tác của bài thể dục:
- Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục:
Mỗi học sinh thực hiện 5 động tác theo
đúng thứ tự
2.2, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Kết bạn
3, Phần kết thúc:
- Gv nhận xét, công bố kết quả xếp loại
sau kiểm tra
- Nhắc nhở hs tập luyện thêm ở nhà
6-10 phút
18-22 phút
4-6 phút
- Hs tập hợp hàng
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
- Hs ôn lại 5 động tác của bài thể dục
- Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi
đợt từ 3 – 5 em Mỗi hs chỉ kiểm tra một lần
- Hs chơi trò chơi
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với ngời thân
Đề bài:Em và ngời thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một ngời có nghị lực,
có ý chí vơn Em trao đổi với ngời thân về tính cách đáng khâm phục của nhân vật đó Hãy cùng bạn đóng vai ngời thân để thực hiện cuộc trao đổi đó
I, Mục tiêu:
- Xác định đợc đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra
II, Đồ dùng dạy học:
- Truyện đọc lớp 4
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện cuộc trao đổi với ngời thân về
nguyện vọng muốn học thêm môn năng
khiếu
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
- Gv viết đề bài lên bảng
- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu trọng tâm
của đề
- Lu ý:Đây là cuộc trao đổi giữa em và ngời
thân trong gia đình nên phải đóng vai khi
trao dổi Hai ngời trao đổi với nhau về một
câu chuyện mà ả hai cùng đọc…
2.2, Hớng dẫn thực hiện cuộc trao đổi:
- Gv đa ra các gợi ý:
+ Tìm đề tài trao đổi
+ Xác định nội dung trao đổi
+ xác định hình thức trao đổi
- Tổ chức cho hs trao đổi theo cặp
- Tổ chức cho các cặp thi trao đổi trớc lớp
- 1-2 nhóm thực hiện cuộc trao đổi của tiết trớc
- Hs đọc đề bài
- Hs tìm hiểu xác định yêu cầu của đề
- Hs đọc các gợi ý
- Hs trao đổi theo cặp xác định đề tài trao đổi
- Hs nối tiếp nêu tên nhân vật mình chọn
để thực hiện cuộc trao đổi
- Hs trình bày tóm tắt cuộc trao đổi