- Gv sửa đọc cho hs, giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài.. 2b mỗi bài một ý Tính bằng hai cách: - Hớng dẫn hs làm bài.. Bài 3:Tính và so sánh kết quả của hai biểu thức: - Yêu cầu
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tập đọc: “ Vua tàu thuỷ” bạch thái bởi
I, Mục tiêu:
1, Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi
2, Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chíu vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp đoạn
- Gv sửa đọc cho hs, giúp hs hiểu nghĩa
một số từ ngữ trong bài
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
- Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,
Bạch Thái Bởi đã làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tổ ông là ngời
rất có chí?
- Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng
thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu
ng-ời nớc ngoài nh thế nào?
- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế” ?
- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành công?
c,Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gợi ý giúp hs nhận ra giọng đọc phù hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
3, Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bởi
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc bài
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
- Hs đọc trong nhóm
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch
- Làm th kí cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô,
- Có lúc mất trắng tay, không nản chí
- Vào lúc những con tàu của ngời Hoa độc chiếm các con sông miền bắc
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,
- Là bậc anh hùng trên thơng trờng,
- Nhờ ý chí vơn lên,
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
Toán: Nhân một số với một tổng
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II, Đồ dùng dạy học:
Bảng bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tính giá trị của biểu thức:
3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Tính giá trị của hai biểu thức:
- Hs thực hiện tính giá trị của biểu thức
Trang 24 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
2.2, Nhân một số với một tổng:
4 x ( 3 + 5) là nhân một số với một tổng
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
2.3, Thực hành:
MT: Thực hiện nhân một số với một tổng và
nhân một tổng với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
trống
- Yêu cầu hs hoàn thành nội dung bảng
- Nhận xét
Bài 2a 2b (mỗi bài một ý) Tính bằng hai cách:
- Hớng dẫn hs làm bài
- Chữa bài
Bài 3:Tính và so sánh kết quả của hai biểu thức:
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố,dặn dò:
- Hớng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
- Hs tính: 4 x ( 3 + 5)= 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Nhận xét: 4 x(3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hs phát biểu thành lời quy tắc
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
Lịch sử: Chùa thời lí
I, Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Đến thời Lí, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời lí, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II, Đồ dùng dạy học:
- ảnh chụp phóng to chùa Một cột, chùa Keo, tợng phật A di đà
- Phiếu học tập của học sinh
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Thăng Long thời Lí đợc xây dựng nh thế
nào?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hoạt động 1:Làm việc cả lớp
- Vì sao nói: “đến thời Lí, đạo phật trở lên
thịnh đạt nhất” ?
2.3, Hoạt động 2: làm việc cá nhân
- Điền dấu x vào trớc ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã
+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- Nhận xét
2.4, Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Gv mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tơng
phật A di đà
- Chùa là một công trình kiến trúc đẹp
3, Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Dới thời Lí, nhiều vua theo đạo phật, nhân dân theo đạo phật rất dông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có nhiều chùa
- Hs làm việc cá nhân, xác định ý đúng
- Hs nhận biết: Chùa là nơi tu hành của các nhá s, là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật, là trung tâm văn hoá của làng xã,…
- Hs quan sát ảnh
- Hs hình dung vẻ đẹp, đồ sộ, đặc biệt của những tác phẩm qua lời giới thiệu, mô tả của gv
Đạo đức: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.( tiết 1 )
I,Mục tiêu:
- Hiểu công lao sinh thành dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với
ông bà,cha mẹ
Trang 3- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha
mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II, Tài liệu và ph ơng tiện:
- Đồ dùng hoá trang điễn tiểu phẩm Phần thởng
- Bài hát Cho con
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Khởi động:
- Gv bắt nhịp cho hs hát bài hát Cho con
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu, che chở
của cha mẹ đối với mình?
- Là ngời con trong gia đình em có thể làm gì để
cha mẹ vui lòng?
2.2, Tiểu phẩm: Phần thởng
MT:Giúp hs hiểu: công lao sinh thành dạy dỗ của
ông bà cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với
ông bà cha mẹ
- Tổ chức cho hs thảo luận, đóng vai
- Tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi:
+ Vì sao em lại mời bà ăn chiếc bánh mà em vừa
đợc thởng?
+ “ bà” cảm thấy thế nào trớc việc làm của cháu?
- Kết luận: Hng rất yêu quý bà, Hng là một đứa
cháu hiếu thảo
2.3, Bài tập 1:
MT: Hs biết những việc làm, những hành vi thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong
cuộc sống
- Cách ứng xử trong mỗi tình huống sau là đúng
hay sai?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: b,d,đ
2.4, Bài tập 2:
MT:Hs biết gọi tên các việc làm, hành vi thể hiện
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, đặt tên cho các bức
tranh
- Nhận xét
3, Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện những hành vi, việc làm thể hiện lòng
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Hs hát
- Hs nêu
- Hs thảo luận, đóng vai tiểu phẩm
- Hs cả lớp cùng trao đổi
- Hs thảo luận nhóm 4, xác định cách ứng xử thể hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Hs thảo luận nhóm, đặt tên cho các bức tranh
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Thể dục: Bài 23
I, Mục tiêu:
- Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời Yêu cầu hs nắm đợc luật chơi, chơi tự giác, tích cực
và chủ động
- Học động tác thăng bằng Hs nắm đợc kĩ thuật động tác và thực hiện tơng đối đúng
II, Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còi
III, Nội dung, phơng pháp:
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho hs khởi động
6-10 phút - Hs tập hợp hàng, điểm số báo cáo
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 4- Chơi trò chơi tự chọn.
2, Phần cơ bản:
2.1, Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác đã học:
* Học động tác “ thăng bằng”
* Thực hiện 6 động tác
* Tổ chức thi đua giữa các tổ
2.2, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời
- Tổ chức cho hs chơi
3, Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
18-22 phút
2 lần 4-5 lần 1-2 lần 5-6 phút 4-6 phút
* * * * * * * *
- Hs ôn tập:
+ Hs ôn tập theo tổ
+ Hs ôn theo lớp
- Hs quan sát mẫu, thực hiện động tác
- Hs thực hiện nối tiếp 6 động tác
- Hs các nhóm thi đua
- Hs chơi trò chơi
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
I, Mục tiêu:
- Nắm đợc một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con ngời
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,3
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập tiết trớc
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 4
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Xác định nghĩa của từ nghị lực
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khác
Bài 3:Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn:
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- Gv giúp hs hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
- Hs làm bài tập
- Hs chữa bài vào vở
- Hs nêu yêu cầu của bài
+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức( biểu thị
mức độ cao nhất): M: chí phải
chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp M: ý chí
chí khí, chí chơng, quyết chí
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài:
+ Nghị lực: sức mạnh tinh thần làm cho con ngời kiên quyết trong hành động, không lùi bớc trớc mọi khó khăn
a, kiên trì c, kiên cố
b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs lựa chọn các từ điền vào chô trống Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs đọc các câu tục ngữ
- Hs nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ
Toán: Nhân một số với một hiệu
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 5- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II, Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ?
( 7 + 5) x 6 = ?
- Nhận xét
2, Các hoạt động dạy học:
2.1,Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x5
2.2, Nhân một số với một hiệu:
a x ( b – c) = a x b – a x c
2.3, Thực hành:
MT: Biết thực hiện nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Gv hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs làm bài, hoàn thành bảng
- Nhận xét
Bài 3:
- Hớng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Hs tính
- Hs tính và so sánh giá trị của biểu thức
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x7- 3 x5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x7- 3 x5
- Hs phát biểu quy tắc bằng lời
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài theo mẫu
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài: Bài giải:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài:
( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 ( 7 – 5) x 3 =7 x 3 – 5 x 3
Chính tả: Nghe – viết: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Ngời chiến sĩ giàu nghị lực
- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, ơn/ơng
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 2a, 2b, bút dạ
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu viết một số từ ngữ khó viết
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn hs luyện viết:
- Gv đọc đoạn viết Ngời chiến sĩ giàu nghị
lực
- Gv lu ý hs viết một số từ ngữ khó, các tên
riêng cần viết hoa,cách viết các chữ số,
- Gv đọc để hs nghe viết
- Gv đọc cho hs soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét
2.3, Luyện tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr/sh
- Tổ chức cho hs làm bài vào phiếu
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Hs viết
- Hs đọc bài viết
- Hs chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,
- Hs chú ý nghe viết bài
- Hs soát lỗi
- Hs chữa lỗi
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs tiếp sức làm bài Trung Quốc, chín mơi tuổi, trái núi, chắn
Trang 63, Củng cố,dặn dò:
- Hớng dẫn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
ngang, chê cời, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi
Địa lí: Đồng bằng bắc bộ
I, Mục tiêu:
- Chỉ đợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ ( hình dạng, sự hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con ngời
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Đồng bằng lớn ở miền bắc
- Gv giới thiệu vị trí đồng bằng trên bản
đồ
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác
với đỉnh ởViệt Trì,cạnh đáy là đờng bờ biển
- Đồng bằng Bắc Bộ có phù sa do sông
nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng có diện tích lớn nh thế nào so
với các đồng bằng khác?
- Địa hình ( bề mặt) của đồng bằng có đặc
điểm gì?
2.3, Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tại sao sông có tên là sông Hồng?
- Gv giới thiệu sơ lợc về sông Hồng, sông
Thái Bình
- Khi ma nhiều nớc sông, hồ,ao thờng nh
thế nào?
- Mùa ma của đồng bằng Bắc Bộ trùng với
mùa nào trong năm?
-Vào mùa ma nớc các sông ở đây nh thế
nào?
- Gv nói về hiện tợng lũ lụt ở đồng bằng
Bắc Bộ
- Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven
sông để làm gì?
- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì?
- Ngoài việc đắp đê, ngời dân làm gì để sử
dụng nớc các sông cho sản xuất?
3, Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết: Mùa hè ma nhiều, nớc sông
dâng lên nhanh, gây lũ lụt, cần phải đắp đê
ngăn lũ
- Chuẩn bị bài sau
- Hs quan sát bản đồ
- Hs nhận dạng đồng bằng Bắc Bộ
- Do sông Hồng…
- Địa hình thấp, bằng phẳng, song chảy ở
đồng bằng thờng uốn lợn quanh co
- Hs mô tả thêm về đồng bằng
- Hs quan sát bản đồ tự nhiên
- Vì có nhiều phù sa, nớc sông quanh năm
có màu đỏ
- Nớc dâng cao
- mùa hè
- Hs nêu
- Hs trao đổi nhóm nêu
- Hs chú ý mối quan hệ tự nhiên
Thứ t ngày 3 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện: Kể chuyện đ nghe đ đọc.ã nghe đã đọc ã nghe đã đọc.
Đề bài: Hãy kể câu chuyện mà em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về một ngời có nghị lực.
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
Trang 7- Hs kể đợc câu chuyện, đoạn truyện đã nghe đọc có cốt truyện, nhân vật nói về ngời có nghị lực, ý chí vơn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình
- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe: Hs nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- Truyện đọc lớp 4
- Dàn ý kể chuyện
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể 1-2 đoạn truyện Bàn chân kì diệu
- Em học đợc gì từ Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hớng dẫn học sinh kể chuyện
* Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- Kể câu chuyện nh thế nào?
- Kể câu chuyện về nội dung gì?
-Nhân vật đợc nêu trong gợi ý là ai? Là
ng-ời nh thế nào?
- Gv đa ra các tiêu chuẩn đánh giá:
* Thực hành kể chuyện:
- Tổ chức cho hs kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện
- Trao đổi về nội dung câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn, nhóm, bạn kể
chuyện hay nhất
3, Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Hs kể chuyện
- Hs đọc đề bài
- Kể câu chuyện đợc nghe, đợc đọc
- Về một ngời có nghị lực
- Hs đọc các gợi ý sgk
- Nhân vật đó là Bác Hồ, bạch Thái Bởi,
Đặng Văn Ngữ, Nguyễn Hiền,…
- Là những ngời có nghị lực
- Hs theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá
- Hs kể chuyện trong nhóm 2
- Hs một vài nhóm kể chuyện trớc lớp
- Hs tham gia thi kể chuyện cá nhân
Tập đọc: Vẽ Trứng
I, Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài.Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nớc ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng lời thầy giáo: đọc với giọng khuyên bảo ân cần đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi
2, Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hng
Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
II, Đồ dùng dạy học:
- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bởi
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài;
2.2, Luyện đọc, tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 2 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp đoạn
- Gv sửa đọc, giúp hs hiểu nghĩa một số từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trớc lớp 2-3 lợt
- 1-2 nhóm đọc bài trớc lớp
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Vì suốt mời mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ
Trang 8làm gì?
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế
nào?
- Giải nghĩa từ: Phục hng
- Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng?
c, Đọc diễn cảm
- Gv hớng dẫn hs tìm đúng giọng đọc
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố,dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Kể lại câu chuyện cho bố mẹ,gia đình
nghe
- Chuẩn bị bài sau
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- Trở thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm
đợc bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc s, kĩ s, nhà bác học lớn của thời đại phục hng
- Hs nêu: Vì ông đã khổ luyện nhiều năm…
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs thi đọc diễn cảm
Toán: Luyện tập
I, Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng ( hiệu)
- Thực hành tính toán và tính nhanh
II, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Nhân một số với một tổng ( hiệu )?
- Nhận xét
2, Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính:
MT:Vận dụng quy tắc nhân một số với
một tổng ( hiệu ) tính giá trị của biểu thức
- Tổ chức cho hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
a, Tính bằng cách thuận tiện
MT:Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp
của phép nhân để tính toán thuận tiện
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét
b, Tính ( theo mẫu)
- Gv hớng dẫn mẫu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
MT: Giải bài toán có lời văn liên quan đến
tính chu vi HCN
- Hớng dẫn hs tóm tắt và giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm bài
135 x (20 +3) =135 x 20 +135 x 3 = 3105
427 x (10 + 8) =427 x10+ 427x 8 = 7686
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs vận dụng để tính thuận tiện
134 x 4 x5 =134 x(4 x5) = 134 x 20= 2680
- Hs nêu yêu cầu
- Hs theo dõi mẫu
- Hs làm bài
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- Hs tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m) Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90) x 2 = 540 ( m) Đáp số: 540 m;
Khoa học: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I, Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên dới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
II, Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên ( phóng to)
Trang 9- Hình sgk 48, 49.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Mây đợc hình thành nh thế nào?
- Ma từ đâu ra?
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần
hoàn của nớc trong tự nhiên
MT: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngng tụ của nớc trong tự nhiên
- Gv giới thiệu sơ đồ
- Gv giải thích các chi tiết trên sơ đồ
- Kết luận:
+ Nớc đọng ở ao, hồ, sông, biển không
ngừng bay hơi, biến thành hơi nớc
+ Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ
thành những hạt nớc rất nhỏ tạo thành các
đám mây
+ Các giọt nớc ở trong các đám mây rơi
xuống đất tạo thành ma…
2.2, Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong tự nhiên:
MT: Hs biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng
tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Tổ chức cho hs vẽ sơ đồ
- Trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong tự nhiên
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Hs quan sát sơ đồ
- Hs nói về sự bay hơi và ngng tụ của nớc trong tự nhiên thông qua sơ đồ
- Hs chú ý ghi nhớ
- Hs vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên theo trí tởng tợng
- Hs trao đổi theo cặp về sơ đồ
- Một vài hs nói về vòng tuần hoàn của
n-ớc
Kĩ thuật: Khâu viền mép vải bằng mũi khâu đột tha (tiết 3)
I, Mục tiêu:
- HS biết cách khâu viền mép vải bằng mũi khâu đột
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
II, Chuẩn bị :
Nh tiết 12
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h.s
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2,Hớng dẫn thao tác kĩ thuật:
- Yêu cầu nêu lại các bớc thực hiện
- Yêu cầu 1-2 h.s thao tác lại các bớc cho
cả lớp quan sát
- G.v lu ý một và điểm khi khâu
2.3, Thực hành:
- G.v nêu yêu cầu thực hành và thời gian
thực hành
- G.v quan sát giúp đỡ h.s kịp thời trong
khi khâu
3, Củng cố, dặn dò:
- Luyện tập khâu đờng viền mép vải bằng
mũi khâu đột
- Chuẩn bị bài sau
- H.s nêu:
+ Vạch dấu đờng dấu ( hai đờng dấu) + Gấp mép vải
+ Khâu lợc
+ Khâu viền bằng mũi khâu đột.( tha hay mau.)
- H.s thực hành
Trang 10Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
Thể dục: bài 24
I, Mục tiêu:
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột Yêu cầu tham gia chơi đúng luật
- ôn tập 6 động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và chủ động tập đúng kĩ thuật
- Học động tác nhảy Yêu cầu nhớ tên và tập đúng động tác
II, Địa điểm, ph ơng tiện:
- Sân trờng sạch sẽ đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còi
III,Nội dung, phơng pháp.
1,Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho hs khởi động
- Trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản
2.1, Trò chơi vận động
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
2.2, Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 6 động tác đã học
- Học động tác nhảy
3, Phần kết thúc:
- Tập hợp đội hình
- Thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút 2-3 phút 2-3 phút 18-22 phút 5-6 phút
12-14 phút 2-3 lần
4-6 phút
- Hs tập hợp hàng
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- Hs chơi trò chơi
- Gv tổ chức cho hs cho hs ôn tập + ôn theo tổ
+ ôn cả lớp
- Hs quan sát mẫu
- Hs thực hiện động tác
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * Tập làm văn: Kết bài trong bài văn kể chuyện
I, Mục tiêu:
- Biết đợc hai cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
- Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo hai cách: Mở rộng và không mở rộng
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ bảng so sánh hai kết bài
- Phiếu bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
- Các cách mở bài trong bài văn kể
chuyện?
- Đọc đoạn văn mở đầu chuyện Hai bàn
tay theo cách gián tiếp
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Phần nhận xét
- Đọc lại truyện Ông trạng thả diều
- Tìm đoạn kết bài của truyện?
- Thêm vào cuối câu chuyện một lời nhận
xét đánh giá làm đoạn kết bài? ( mẫu)
- So sánh hai cách kết bài nói trên
- Gv dán phiếu hai cách kết bài
- Gv chốt lại: a, Kết bài không mở rộng
- Hs đọc truyện
- Hs tìm đoạn kết bài:
“ Thế rồi vua mở khoa thi……….”
- Hs đọc mẫu
- Hs thêm câu nhận xét, đánh giá vào cuối truyện
- Hs nối tiếp nêu kết bài vừa thêm
- Hs so sánh hai cách kết bài