b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK.. MỤC TIÊU : Giúp hs : - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mẩu chuyện, đoạn truyện đã ngh
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 05
Ngày soạn : 12/09/2008 Tiết : 09
Ngày dạy : 15/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câuchuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi tính trung thực của chú bé
mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Giáo dục HS trung thực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Từ Chôm lo lắng… thóc giống của ta.).
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc thuộc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng chậm rãi, rõ ràng
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
+ Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì? Chôm
làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
+ Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật của
Chôm?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
+ H/d HS tìm, thể hiện giọng đọc phù hợp từng đoạn
+ H/d đọc diễn cảm đoạn (Từ Chôm lo lắng… của ta)
+ Đọc mẫu đoạn vừa hướng dẫn
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm trước lớp Nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu nội dung chính của bài
- Cả lớp
TRE VIỆT NAM
+ 4 HS đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp n.xét
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)
+ HS đọc nối tiếp lượt 2 Đọc chú thích
+ Luyện đọc theo nhóm đôi
+ 2 HS đọc + Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ … Vua muốn chọn một người trung thực
sợ bị trừng phạt
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên…
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc trước lớp Lớp nhận xét
Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
Trang 2* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Thực
hiện việc trung thực trong học tập Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo
Ngày dạy : 15/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NGHE-VIẾT: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: en / eng.
- GD học sinh: Tính cẩn thận, chính xác.Ý thức rèn chữ viết Tính trung thực
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Phiếu khổ to ghi nội dung BT2b
- Học sinh : Xem thật kĩ bài Những hạt thóc giống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Y/c HS viết: rặng dừa, nghiêng soi , bâng khuâng bận
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Hướng dẫn hs nghe - viết
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
+ Đọc đoạn văn viết chính tả 1 lượt: thong thả, rõ ràng, …
+ Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả
+ Luyện viết những từ hs dễ viết sai: luộc kĩ, dõng dạc,
truyền ngôi, …
+ Nhắc HS về tư thế ngồi viết, cách cầm viết ; để vở
+ Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết (1-2 lượt)
+ Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Dán lên 3, 4 phiếu khổ to Y/c cho HS trình bày kết quả
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
b) chen cân - len qua - leng keng – áo len – màu đen - khen
* Bài tập 3:
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Y/c HS làm bài
+ Y/c cho HS trình bày kết quả
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại
+ 1 HS viết bảng Cả lớp viết vào nháp.
+ Lắng nghe + Viết bài + Tự phát hiện và sửa lỗi + Từng cặp HS đổi tập để sửa lỗi Nộp vở.+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo + Mỗi HS tự làm bài vào vở
+ Các nhóm lên thi tiếp sức Đọc kết quả.Lớp nhận xét, bổ sung
+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo + Mỗi HS tự làm bài vào nháp
+ HS nói lời giải câu đố, viết nhanh lên bảng.Đọc kết quả Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3- Chuẩn bị bài sau:
Nghe-viết: Người viết truyện thật thà
Ngày dạy : 16/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm : Trung thực – Tự trọng
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; ý thức sử dụng kiến thức đã học khi viết văn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Từ điển tiếng Việt ; Bút dạ và 1 số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 3, 4
- Học sinh : Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Ba má, nhà sàn, cây mai, núi non là từ ghép nào?
Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài Đọc cả mẫu.
+ Phát giấy khổ cho các cặp HS Tổ chức cho HS làm bài
và trình bày
+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS
+ Y/c HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS
+ Dán lên bảng 3 phiếu Y/c HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình
Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: Các em xem có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về tính trung thực cũng như nói về tính tự trọng
+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS
+ Dán lên bảng 3 phiếu Y/c HS trình bày
- 2 HS phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
Từ cùng nghĩa với trung thực thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thành thật,…
Từ trái nghĩa với trung thực dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, …
VD: Bạn Lan rất thật thà / Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn.
Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá / Trong các câu chuyện cổ tích, cáo thường là con vật rất gian ngoan.
Trang 4* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài Chuẩn bị bài sau: Danh từ
Ngày dạy : 16/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói
về tính trung thực Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS tính trung thực, thẳng thắn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Đề bài Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
- Học sinh : Xem trước câu chuyện Một số truyện về tính trung thực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của chuyện.
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: H/d HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gạch dưới các chữ: được nghe, được đọc, tính trung
thực Giúp HS xác định đúng y/c, tránh kể chuyện lạc đề.
+ Y/c HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS: Các bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ:
Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Chị em tôi,
Ba lưỡi rìu có thể kể những chuyện đó hoặc kể những câu
chuyện ở ngoài SGK
+ Dán lên bảng dàn bài KC và nhắc thêm HS: Giới thiệu
câu chuyện của mình ; KC phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc ; Với những truyện khá dài, các
em có thể kể 1-2 đoạn - chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa
* Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Mục đích: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm ; Cả lớp.
+ Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm Theo dõi, hướng
dẫn thêm các nhóm gặp khó khăn
+ Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện Yêu
cầu HS thi kể chuyện trước lớp
+ Nhận xét, khen ngợi các HS nhớ được câu chuyện, biết
kể chuyện bằng giọng kể biểu cảm
+ HS giới thiệu tên câu chuyện Lắng nghe
Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện đã đọc
+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em Sau đótrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.+ Lắng nghe
+ Phát biểu
+ Cùng GV và các bạn bình chọn
- Xung phong phát biểu: nói tính trung thực.
Ta cần phải trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống Lớp nhận xét.
Trang 5* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 05
Ngày soạn : 14/09/2008 Tiết : 10
Ngày dạy : 17/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Đoạn 1, 2).
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc toàn bài
+ H/d HS chia đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm (vắt vẻo,
lõi đời, hoà bình, loan tin , …).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2: giải nghĩa từ khó (đon
đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn, …).
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng vui, dí dỏm
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Gà Trống đứng ở đâu ? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ gà Trống xuống đất?
+ Tin tức Cáo cho hay là sự thật hay bịa đặt?
+ Thái độ Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm , học thuộc lòng
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn (Đoạn 1, 2).
+ Đọc mẫu đoạn thơ vừa hướng dẫn
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm trước lớp Theo dõi, sửa chữa
+ 2 HS đọc + Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …Gà Trống vắt vẻo trên một cành cây cao.Cáo đứng dưới gốc cây
+ …Cho hay tin mới: muôn loài đã kết thân.+ …Bịa đặt để dụ gà Trống xuống ăn thịt.+ …Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy.+ …Gà không bóc trần mưu gian của Cáo màgiả bộ tin lời …
+ Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấngiọng
+ Lắng nghe
+ Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi + Đọc trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung.+ Cả lớp nhẩm HTL, thi HTL
Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như
Trang 6- Nhận xét, bổ sung Cáo.
- Ghi vở
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về HTL cả bài Chuẩn bị bài:
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 05
Ngày soạn : 15/09/2008 Tiết : 09
Ngày dạy : 18/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (Đủ 3 phần : Đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
- Thực hiện bài viết thư đúng, đầy đủ nội dung
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Đề bài
- Học sinh : Giấy viết, phong bì, tem thư
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS chữa bài tập
+ Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ
chính của mỗi phần là gì ?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Mục đích: Hướng dẫn HS nắm y/c của đề bài.
- Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân
- Nội dung : Phần Nhận xét
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần
của 1 lá thư
+ Dán bảng nội dung ghi nhớ
+ Kiểm tra về việc chuẩn bị của HS
+ Đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
+ Nhắc HS:
Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm
Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài
phong bì tên, địa chỉ người gửi ; tên, địa chỉ người nhận
+ Yêu cầu HS phát biểu
+ Cả lớp viết thư theo dàn ý
+ HS đặt lá thư đã viết vào phong bì, viết địachỉ người gởi, người nhận
+ Nộp bài ( thư không dán)
Trang 7- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết 1 lá thư - Xung phong phát biểu Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về hoàn
thành bức thư Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài kể chuyện
Ngày dạy : 18/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : DANH TỪ
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm ; biết đặt câu với danh từ
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; có thói quen sử dụng kiến thức đã học khi viết văn
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1 4, 5 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2.Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng dừa, chân trời …
- Học sinh : Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Viết lên bảng lớp những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
từ trung thực Đặt một câu với từ đồng nghĩa với từ trung
thực, một câu với từ trái nghĩa với từ trung thực Tìm câu
thành ngữ nói về lòng trung thực hoặc về lòng tự trọng
Bài tập 1: + Y/c HS đọc yêu cầu và đoạn thơ trong SGK.
+ GV giao việc: BT cho một đoạn thơ Nhiệm vụ của các
em là tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ đó
+ GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn thơ lên Tổ chức cho
HS làm bài và trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc yêu cầu của BT.
+ GV phát cho HS phiếu đã ghi sẵn nội dung bài tập Tổ
chức cho HS làm bài
+ Tổ chức cho HS trình bày
+ GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Y/c HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
+ Y/c HS trình bày kết quả bài làm
+ GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: DT chỉ khái niệm
trong đoạn thơ: điểm, đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng.
Bài tập 2: + Y/c HS đọc yêu cầu của BT2.
Trang 8- Những từ như thế nào được gọi là danh từ? - Xung phong phát biểu Lớp n.xét, bổ sung.
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Xem lại BT1, 2 Chuẩn bị bài sau: Danh từ chung và danh từ riêng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 05
Ngày soạn : 16/09/2008 Tiết : 10
Ngày dạy : 19/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
- Viết được những đoạn văn kể chuyện: lời lẽ hấp dẫn, sinh động, phù hợp với cốt truyện và nhân vật
- Giáo dục HS lòng yêu quí tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54, SGK (phóng to nếu có điều
kiên) Giấy khổ to và bút dạ
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Cốt truyện là gì? Cốt truyện gồm những phần nào?
+ Nhận xét, chốt ý
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ
Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân
Nội dung :
Bài 1: - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS đọc lại truyện Những hạt thóc giống
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS thảo
luận và hoàn thành phiếu
- Y/c HS trình bày
- Kết luận lời giải đúng trên phiếu
Bài 2:
- Nêu câu hỏi: + Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở
đầu và chỗ kết thúc đoạn văn ?
+ Em có nhận xét gì về dấu hiệu này ở đoạn 2 ?
- Kết luận: Trong khi viết văn, những chỗ xuống dòng ở
các lời thoại nhưng chưa kết thúc đoạn văn Khi viết hết
đoạn văn chúng ta cần viết xuống dòng
Bài 3: - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi ở SGK
- Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
- Trao đổi, hoàn thành phiếu trong nhóm
- Dán phiếu, trình bày Lớp n.xét, bổ sung
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viếtlùi vào 1 ô Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗchấm xuống dòng
+ Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng viếtxuống dòng nhưng không phải là 1 đoạn văn.-Lắng nghe
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm
- Thảo luận cặp đôi
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể
về một sự việc trong 1 chuỗi sự việc làm cốttruyện của truyện + Đoạn văn được nhận ranhờ dấu chấm xuống dòng
+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:luộc chín thóc giống rồigiao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho
+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm, dám tâu vua sự thật trước sựngạc nhiên của mọi người
+ Sự việc 3: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực và dũng cảm đã quyết định truyền ngôi cho Chôm
* Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu) * Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (10 dòng tiếp) * Sựviệc 3 được kể trong đoạn 3 (4 dòng còn lại)
Kết luận: Mỗi đoạn văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc Mỗi sự việc điều viết thành một đoạn văn
làm nòng cốt cho sự diễn biến của truyện Khi hết một câu văn, cần chấm xuống dòng
Trang 9- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ Nhắc HS đọc thầm để
thuộc ngay tại lớp
-Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập đọc,
truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nội dung và yêu cầu
- Nêu câu hỏi:
+ Câu chuyện kể lại chuyện gì?
+ Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu?
+ Đoạn 1 kể sự việc gì?
+ Đoạn 2 kể sự việc gì?
+ Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+ Phần thân đoạn, theo em kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
kể về hình dáng yếu ớt, đáng thương của NhàTrò…
- 2 HS nối tiếp nhau đọc Lớp đọc thầm
- Suy nghĩ Tiếp nối nhau trả lời:
+ Câu chuyện kể về một em bé vừa hiếuthảo, vừa trung thực, thật thà
+ Đoạn 1 và 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 cònthiếu
+ Đoạn 1 kể về cuộc sống và hoàn cảnh của 2
mẹ con: nhà nghèo phải làm lụng vất vảquanh năm
+ Mẹ cô bé ốm nặng, cô đi tìm thầy thuốc.+ Phần thân đoạn
+ Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lạingười đánh rơi túi tiền
- Viết bài vào vở nháp
- Tiếp nối nhau đọc bài làm Lớp nhận xét
- 2 HS tiếp nối nhau trả lời Lớp nhận xét
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ, viết lại đoạn 3
câu chuyện vào vở Chuẩn bị bài: Trả bài văn viết thư
Ví dụ 1: Cô bé nhặt tay nải lên và mở ra xem “Chao ôi! Thật nhiều tiền! Số tiền này đủ mua thuốc cho
mẹ mình!” – Cô bé thầm nghĩ Cô nhìn quanh chẳng thấy có ai, chỉ thấy cuối đường một bà cụ đang đichậm chạp Cô nghĩ nếu không có số tiền này bà cụ sẽ không có gì để ăn, thuốc uống và cũng ốm như
mẹ mình Cô chạy theo bà cụ và nói: “Bà ơi! Có phải bà đánh rơi cái túi này không ạ?”
Ví dụ 2: Cô bé nhặt tay nải lên và thấy nặng Cô mở ra thì toàn thấy những đồng bạc lấp lánh Ngửng
lên, cô thấy phía xa có bóng một bà cụ đang đi chầm chậm Cô đoán chắc là bà cụ đánh rơi túi này và
bà chắc đang buồn lắm Nghĩ vậy, cô chạy thật nhanh đuổi theo bà, vừa chạy vừa gọi:
- Bà ơi! Bà đợi cháu với! Bà đánh rơi tay nải rồi
Bà cụ dừng lại cô bé tới nơi, hổn hển nói: “Bà ơi! Túi này của bà phải không ạ?”
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 05
Ngày soạn : 12/09/2008 Tiết : 09
Ngày dạy : 15/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thựcvật
- Nói về lợi ích của muối I- ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật ? Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Ho ạ t đ ộ ng 1 : Trò chơi: “Kể tên những món rán
(chiên) hay xào
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát
đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi
tên các món rán (chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết
Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật Nêu ích
lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các
- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình
- HS lên bảng viết tên các món ăn
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứanhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
và tránh được các bệnh về tim mạch
Trang 11- Y/c HS trình bày ý kiến của nhóm mình.
-GV nhận xét từng nhóm
- Yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn cần biết
* GV kết luận:
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và
không nên ăn mặn ?
Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt Nêu tác hại
của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành: Cả lớp Nhóm.
- Tổ chức cho HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi
của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước
- Yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời câu
hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến của mình
- Yêu cầu HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
- Nêu câu hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn
- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm
- HS thảo luận cặp đôi
* Tổng kết, đánh giá tiết học : NX tiết học – Tuyên dương Về học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống
hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt Về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: thịt,
cá, rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần
ăn có đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp
và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.
Trang 12KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 05
Ngày soạn : 14/09/2008 Tiết : 10
Ngày dạy : 17/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩmsạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Giáo dục HS có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.GDMT: Giúp HS biết bảo quản thức ăn, sử dụng thực phẩm sạch
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất
- Tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau ?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì ?
- Tổ chức cho HS trình bày và bổ sung ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương, chốt ý: Ăn phối hợp nhiều
loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết
cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống
táo bón Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều
rau và hoa quả
* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Trò chơi: Đi chợ mua hàng
Mục tiêu: HS biết chọn thực phẩm sạch và an toàn.
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời:
+ Em thấy người mệt mỏi, khó tiêu, không đi
Trang 13- Yêu cầu HS sử dụng các loại rau, đồ hộp mình mang
đến lớp để tiến hành trò chơi như sau:
+ Các đội hãy cùng đi chợ, mua những thứ thực phẩm
mà mình cho là sạch và an toàn
+ Giải thích tại sao đội mình chọn mua thứ này mà
không mua thứ kia
- Tổ chức cho các đội mang hàng lên và giải thích
- Nhận xét, tuyên dương, chốt ý: Những thực phẩm
sạch và an toàn phải giữ được chất dinh dưỡng, được
chế biến vệ sinh, không ôi thiu, không nhiễm hoá chất,
không gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng.
* Hoạt động 3: Các cách thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm
Mục tiêu: Kể ra các cách thực hiện vệ sinh an toàn
thực phẩm GDMT: HS biết sử dụng thực phẩm sạch
Cách tiến hành: Cả lớp.
- Phát phiếu có ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm
- Tổ chức cho các nhóm lên trình bày
- Tuyên dương các nhóm có ý kiến đúng và trình bày rõ
ràng, dễ hiểu
Nội dung phiếu:
PHIẾU 1 1) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch
2) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi ?
PHIẾU 2 1) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
2) Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu sắc và
có mùi lạ ?
PHIẾU 3 1) Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm
và dụng cụ nấu ăn ?
2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
PHIẾU 4 1) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi nấu
+ Các đội cùng đi mua hàng
- Mỗi đội cử 2 HS tham gia Giới thiệu về cácthức ăn đội đã mua
PHIẾU 21) Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng,không dùng những loại hộp bị thủng, phồng,han gỉ
2) Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ có thể đã bịnhiễm hoá chất của phẩm màu, dễ gây ngộ độchoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người
PHIẾU 31) Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụnấu ăn đã được rửa sạch sẽ
2) Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng,không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo
vệ sinh
PHIẾU 41) Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảm bảonóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi, muỗi haycác vi khuẩn khác bay vào
2) Thức ăn thừa phải bảo quản trong tủ lạnhcho lần sau dùng, tránh lãng phí và tránh bịruồi, bọ đậu vào
- Trả lời: Thực phẩm sạch là rau không xịtthuốc trừ sâu, heo không cho ăn thuốc kíchthích, …
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc mục Bạn cần biết Về
nhà tìm hiểu xem gia đình mình làm cách nào để bảo quản thức ăn Chuẩn bị bài: Một số cách bảo quản thức ăn
Trang 14KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LỊCH SỬ Tuần : 05
Ngày soạn : 13/09/2008 Tiết : 05
Ngày dạy : 16/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ Nhân dân ta đã không camchịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu môn Lịch sử
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Phiếu học tập
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của dân Âu Lạc là gì?
+ Ngoài nội dung của SGK, em còn biết thêm gì về thành
tựu đó?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Chính sách áp bức bóc lột của PKPB
đối với nhân dân ta
Mục tiêu: HS nắm được tình hình nước ta trước và sau
khi bị các triều đại phong kiến đô hộ ; sự áp bức bóc lột
của PKPB đối với nhân dân ta.
Hình thức tổ chức: Cá nhân.
Nội dung :
- Y/c HS đọc SGK “Sau khi Triệu Đà…của người Hán”
+ Nêu câu hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều
đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột
nào đối với nhân dân ta ?
- Phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
- Đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình
hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ
Từ năm 179 TCN đến năm 938, các triều đại PKPB nối tiếp nhau đô hộ nước ta Chúng biến nước ta
từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của chúng và thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô cùng cực nhục Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống, lại học thêm nhiều nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thời liên tục khởi nghĩa chống lại PKPB.
Trang 15* Hoạt động 2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ
của PKPB
Mục tiêu: HS nắm được các cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta chống lại PKPB
Hình thức tổ chức: Nhóm.
- Phát PBT cho 4 nhóm Y/c HS đọc SGK và điền các
thông tin về các cuộc khởi nghĩa
- Treo bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các cuộc
khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ) :
Thời gian Các cuộc k nghĩa
- Nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn PKPB đô hộ suốt
gần một ngàn năm , các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra
một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta
* Hoạt động 3: Củng cố
- Y/c HS đọc phần bài học trong khung
Cây hỏi trắc nghiệm
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Người có công lớn giành lại độc lập hoàn toàn cho
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm
- Đọc yêu cầu Cả lớp dùng thẻ A, B, C, Dtrả lời
- Lắng nghe
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài:
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : ĐỊA LÍ Tuần: 05
Ngày soạn : 16/09/2008 Tiết : 05
Ngày dạy : 19/08/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
` Tên bài dạy : TRUNG DU BẮC BỘ
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Mô tả được vúng trung du Bắc Bộ Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa thiên nhiên và hoạt độngsản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ Nêu được qui trình chế biến chè
- GD HS yêu thích môn Địa lí GDMT: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Bản đồ hành chính VN Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động 1 : Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải
Mục tiêu: Nắm được địa hình của vùng trung du bắc bộ
Hình thức tổ chức: Cá nhân
Nội dung :
- Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK và quan sát tranh,
ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi sau :
+ Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
- Sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hành chính VN treo tường
những tỉnh có vùng đồi trung du
* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Chè và cây ăn quả ở trung du
Mục tiêu: Nắm được các loại cây ở Trung du Bắc Bộ
Hình thức tổ chức: Nhóm
Nội dung :
- Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2
trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý sau :
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại
+ …chè ở Thái Nguyên ; vải thiều ở BắcGiang
+ 2 HS lên chỉ bản đồ