- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện - Hiểu n
Trang 1- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu phân số
- GV vẽ lên bảng như hình vẽ trong SGK - Học sinh quan sát
+ Thành 6 phần bằng nhau + Có 5 phần được tô màu
+ GV nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau tô màu năm phần Ta nói tô màu năm phần sáu hình tròn
+ Năm phần sáu viết thành 65 ( viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang
và thẳng cột với số 5)
+ Ta gọi 65 là phân số
+ Phân số 65 có tử số là 5, mẫu số là 6
+ GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình
vuông, hình zích rắc như phần bài học
Trong SGK, yêu cầu học sinh đọc phân số
chỉ phần đã tô màu của mỗi hình
Viết: 12 viết: 74Đọc: một phần hai Đọc: bốn phần bảy+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở
mỗi phân số trên ?
+ Trong số các phần đó có mấy phần đã được tô màu ?
TIẾT 96
Trang 2- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
52 85 41
107 63 73
Bài tập 2 Tr 107
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
12 11
Bốn phần chín: 94Chín phần mười: 109Năm mươi hai phần tám mươi tư:8452
Bài tập 4 Tr 107
9
5: Năm phần chín, + Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi
+ HS A đọc phân số thứ nhất 95 Nếu
đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc
tiếp, cứ như thế đọc cho hết các phân số
+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa
Trang 3- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc – tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV phân đoạn đọc nối tiếp + Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu
tinh ở đến bắt yêu tinh đấy + Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy bản làng lại đông vui
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- HS đọc lần 1: GV sửa lỗi phát âm Ví dụ: lè lưỡi, núc nác, nước lụt, chạy chốn
- HS đọc lần 2: giải nghĩa từ khó Núc nác, thung lũng, núng thế, bản làng
- HS đọc lần 3: Đọc trơn
- HS đọc theo cặp đôi - HS đọc theo cặp đôi
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Câu: Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến
đây để bắt yêu tinh đấy
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? + Có phép thuật phun nước làm nước
ngập cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? + anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp đỡ
và cho biết phép thuật của yêu tinh
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 - 2 HS đọc thành tiếng
Trang 4+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn
anh em Cẩu Khây chống yêu tinh ?
+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được
yêu tinh ?
+ Vì anh em Cẩu Khây có sức khỏe phi thường.+ Vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kết, đồng tâm hợp lực
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ? + Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức
chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây -Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì? - Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc hay
- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
Đoạn 1: Đọc với giọng hồi hộp.
Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp, dồn dập,
trở lại nhịp khoan thai ở đoạn kết
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nắc, trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gẫy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc - 1 HS đọc thành tiếng
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở cửa đất trời tối sầm lại
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Nhận xét và cho điểm học sinh
4 Củng cố
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài
Trang 5- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3
- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói lên điều gì ? + Đoạn văn nói về nhà khoa học người
Anh Đân - lớp, từ một lần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấp phải ống cao su làm ông suýt ngã đã giúp ông nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi căng lên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Các từ: Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm ,
c) Viết chính tả
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh
viết vào vở
+ Viết bài vào vở
d) Soát lỗi và chấm bài
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
Trang 6- Nhận xét và kết luận các từ đúng - 1 HS đọc thành tiếng.
a/ chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít
Như trẻ vui cười
b/ Cày sâu cuốc bẫm
- Mua dây buộc mình
- Thuốc hay tay đảm
- Chuột gặm chân mèo
Bài tập 3 Tr.15
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình
- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Trang 7ĐẠO ĐỨC
TIẾT 20 Kính trọng, biết ơn người lao động.(t2)
I MỤC TIÊU
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Phát triển bài HOẠT ĐỘNG 1: ĐÓNG VAI (BÀI TẬP 4)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1
tình huống
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư
mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp
nhại tiếng của một người bán hàng rong,
Hân sẽ …
Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và
nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung
HOẠT ĐỘNG 2: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM (BÀI TẬP 5 - 6)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5 : Sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện …
nói về người lao động
Bài tập 6 : Hãy kể, viết hoặc vẽ về một
người lao động mà em kính phục, yêu
quý nhất
- GV nhận xét chung
- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)
- Cả lớp nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò: - Thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động bằng
những lời nói và việc làm cụ thể Nhận xét tiết học
Trang 93.1 Giới thiệu bài
3.2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
- Giáo viên nêu vấn đề
+ Ví dụ 1 Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả ?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả + Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 ( quả cam)
Nhận xét:
Thương
Thương của phép chia số tự nhiên cho 1 số tự nhiên (khác 0) có thể là một số tự nhiên
+ Ví dụ 2: Có 3 cái bánh , chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được mấy phần cái bánh?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả - Học sinh thảo luận tìm cách chia
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như SGK
Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau rồi
chia cho mỗi em 1 phần, tức là 41 cái bánh
- Sau 3 lần chia như thế mỗi bạn được 3
phần, ta nói mỗi bạn được 43 cái bánh
- Giáo viên viết bảng: 3 : 4 = 43 Học sinh đọc 3 chi 4 bằng 43
Nhận xét : Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
3.3 Luyện tập thực hành
Bài tập 1 Tr 108
- Gọi học sinh nêu đề bài
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
Mỗi em được 43 cái bánh
TIẾT 97
Trang 10+ Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
7 : 9 = 97 ; 5 : 8 = 85
6 : 19 =
19
6 ; 1 : 3 =
3 1
Bài tập 2 Tr 108
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Nhận xét ghi điểm học sinh
36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 1188 = 8
0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1
Bài tập 3 Tr 108
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như
sách giáo khoa
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
+ Qua bài tập 3 phần a) em thấy mọi số
tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân
số như thế nào?
+ 1 HS đọc thành tiếng + Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số
+ Đọc chữa bài: 6 = 16 ; 1 = 11 ;
27 = 271 ; 0 = 10 ; 3 = 13+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
BÀI TẬP CỦNG CỐ :
Nối phép chia với thương thích hợp:
Trang 115 Dặn dò:
Về nhà học và xem lại bài bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
I MỤC TIÊU
- Nắm được kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết câu kể đó
trong đoạn văn Xác định được Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu kể tìm được
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu kiểu
Ai làm gì ? có trong đoạn văn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS tiếp nối phát biểu
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
Bài tập 2 Tr 16
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
TI
ẾT 39
Trang 12+Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh
đang làm trực nhật lớp
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn
+ Mời một số em làm trong phiếu mang
lên dán trên bảng
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
- Một HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh
- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết
- HS cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
Ví dụ:
Đoạn văn kể lại công việc trực nhật có sử dụng câu kể dạng " Ai - làm gì "Hôm nay, tổ tôi làm trực nhật lớp Vừa đến lớp, chúng tôi vội bắt tay vào công việc Lan quét lớp Hùng lau bảng Tôi và Thu thì kê bàn ghế cho ngay ngắn Loáng cái , lớp học đã sạch sẽ và gọn gàng Chúng tôi nghĩ đến nét mặt hài lòng của cô giáo và cùng cười rạng rỡ
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu)
Trang 13- hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể
- Luôn có ý thức đọc truyện và biết cách diễn đạt lại câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DAY-HỌC
- Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý - 1 HS đọc thành tiếng
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp
nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bị
về một người có tài năng ở các lĩnh vực
khác nhau, ở một mặt nào đó như người
đó có trí tuệ, có sức khỏe Em nào kể
chuyện không có trong sgk mà kể hay,
các em sẽ được điểm cao
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mà
mình sẽ kể
- Lắng nghe để thực hiện
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình kể, nói rõ câu chuyện kể
về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em
đã đọc ở đâu hoặc được nghe ai kể
GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện
- GV nhận xét, bình chọn HS chọn được
câu chuyện hay, kể hay
- HS tham gia thi kể
- HS lớp nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét tiết học,
TIẾT 20
Trang 14- Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Trang 15KHOA HỌC:
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi,
vi khuẩn, Biết được tác hại của không khí bị ô nhiễm
-Gd HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong lành
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu điều tra khổ to - Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phóng to
+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động 1 : Không khí sạch và không khí bị ô nhiễm.
- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều tra
của HS
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
PhiÕu ®iÒu tra
Họ và tên:………Lớp:………Nơi ở hiện tại:………Đánh dấu x vào trước ý đúng với hiện trạng ở địa phương em
1 Không khí ở địa phương em:
Trong lành Bị ô nhiễm
2 Nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí ở địa phương em:
Khói nhà máy Rác thải thổi rữa
Khói xe máy, ô tô Đốt cháy các loại chất đốt, rác thải
Các loại bụi Khói thuốc lá
Các nguyên nhân khác:………
………
- Em có nhận xét gì về không khí ở địa
phương em đang ở ?
- Tại sao em lại cho rằng bầu không khí ở
địa phương em là sạch hay bị ô nhiễm ?
+ Bầu không khí ở địa phương em là rất trong sạch / Bầu không khí ở địa phương
em bị ô nhiễm
- Vì ở địa phương em có nhiều cây xanh không khí thoáng không có nhà máy công nghiệp, ô tô chở cát chạy qua
- Quan sát các hình minh hoạ trong SGK:
Nêu nội dung từng hình? Hình nào thể
hiện bầu không khí trong sạch, hình nào
thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
Trang 16Không khí sạch là gì? Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người Thế nào là không khí bị ô nhiễm Không khí bị ô nhiễm là không khí có
chứa một trong các loại khói,khí độc các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép có hại cho sức khoẻ con người và mọi sinh vật
* Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí?
-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi
do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe
cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng…) -Do khí độc: Sự lên men thối xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu, khói tàu,
xe, khói thuốc lá…
* Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm.
- Hãy nêu tác hại của bầu không khí bị ô
Trang 17Phân số và phép chia số tự nhiên ( tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác không
có thể viết thành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2.
- Gd HS vận dụng vào trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
a) Ví dụ 1: Giáo viên nêu Có 2 quả cam,
chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng
nhau Vân ăn 1 quả cam và 41 quả cam
Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã
b) Ví dụ 2: Giáo viên nêu Chia đều 5 quả
cam cho 4 người Tìm phần cam của mỗi
người
- GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia
5 quả cam cho 4 người
Trang 18nhiều hơn ? Vì sao ?
4
5quả cam gồm: 1 quả cam và 14 quả cam
Hãy so sánh 45 với 1 45 > 1
- Phân số lớn hơn 1 khi nào? Những phân số có tử lớn hơn mẫu thì
phân số lớn hơn 1
- Các em hãy viết thương của phép chia
4 : 4 dưới dạng phân số và số tự nhiên 4 : 4 = 4
* Giáo viên cho học sinh nêu lại: Khi nào
phân số lớn hơn 1; bằng 1; nhỏ hơn 1 - Học sinh nhắc lại
3.3 Luyện tập thựchành
Bài tập 1 Tr 110
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
9 : 7 = 79 ; 8 : 5 = 58 ; 19 : 11 = 1911
3 : 3 = 33; 2 : 15 = 152
Bài tập 2 T.110
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và
yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu
của từng hình
Hình 1
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Đã tô màu mấy phần ?
+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
Hình 2:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Đã tô màu mấy phần ?
+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
4
3 < 1 ; 149 < 1 ; 106 < 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
TẬP ĐỌC
Những phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
TIẾT 40