2.Bài mới: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại: - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK.. - Hoàn thành bài viết và soát bài - HS nê
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:25/10/2010
Ngày dạy:1/11/2010
TIẾT: 17
TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- GV Tranh MH bài học SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu: Chủ điểm hôm nay chúng ta
học có tên là gì? Tên chủ điểm nói lên
điều gì?
- GV giới thiệu vào bài mới
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1 luyện đọc
- Y/C HS luyện đọc nối tiếp đoạn
+ Đ1: 3 dòng đầu
+ Đ2: Lên sáu thì giờ chơi diều
+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy
+ Đ4: Phần còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi
HĐ2: Tìm hiểu bài
+Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
học như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông
trạng thả diều?
+ GV nêu câu hỏi 4 SGK
+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu
nội dung bài
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu
cách đọc từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội
- HS quan sát SGK và nêu
- HS khác nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1HS đọc cả bài + HS luyện đọc nối tiếp đoạn:
- Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu, phát âm đúng từ có nguyên âm đôi
- Lượt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc + HS đọc chú giải
+ HS luyện đọc theo cặp + 1- 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm và nêu
+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, làm bài vào lá chuối rồi nhờ bạn mang đến thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều +HS thảo luận theo cặp rồi trả lời
- HS đọc và nêu nội dung bài
* Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới13 tuổi
- Vài HS nêu lại
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc từng đoạn
- HS đọc theo cặp
- Đại diện các cặp đọc trước lớp
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc và nêu
Trang 2dung bài.
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:24/10/2010
Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11 TIẾT: 21
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- Tích hợp BVMT: Biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nước.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang
thể khí và ngược lại:
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV làm thí nghiệm, HS quan sát
+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở
những thể nào nữa?
- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở
thể lỏng có thể biến thành thể khí và
ngược lại
HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng
và ngược lại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5
SGK và trả lời câu hỏi
+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước trong khay chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở
ba thể
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
3 Củng cố, dặn dò:
Tích hợp BVMT: Cần làm gì để bảo vệ
- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát hình SGK
- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm
+ Nước mưa, nước sông, nước ao, nước giếng
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở thể khí và thể rắn
- HS theo dõi
+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi + Nước trong khay biến thành nước thể rắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định + Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng đông đặc
- Nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, rắn, khí
- HS nêu
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ở ba thể
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 3nguồn tài nguyên thiên nhiên nước?
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
+ HS trả lời
Ngày soạn:24/10/2010
Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11 Tiết: 11
CHÍNH TẢ(Nhớ– Viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2 b
- Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK( viết lại các câu)
II CHUẨN BỊ:
GV: 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Viết 2 từ láy có tiếng chứa âm: ch,
tr
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nhớ-viết
- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
nhớ viết
+ GV đọc 1 lần
+ GV hướng dẫn HS viết từ khó
+ Nêu cách trình bày bài thơ
- Y/C HS gấp sách, viết bài theo trí
nhớ
+ GV chấm khoảng 7 – 10 bài
HĐ2: Thực hành
Bài2:
- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2b
Bài3: Tổ chức như bài tập 2
- GV củng cố cách viết tiếng chứa
thanh hỏi, thanh ngã
*HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu BT3
trong SGK( viết lại các câu)
3 Củng cố dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2HS viết bảng lớp, + HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm thuộc
đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ.
+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai
+Tên bài ghi vào giữa dòng
+ Trình bày các chữ đầu dòng viết lùi vào 1ô
- HS gấp SGK và viết bài
- Hoàn thành bài viết và soát bài
- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vào vở
+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b) Xấu người,đẹp nết c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d) Trăng mờ trăng tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
HS về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:24/10/2010
Trang 4Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11 TIẾT: 51
TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000,… CHIA CHO 10, 100, 1000,…
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…; Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000…
- Bài 1a)cột 1,2;b)cột 1,2;Bài 2 (3 dòng đầu);Bài 1a cột 3,b cột 3, bài 2 (3 dòng cuối): HSKG
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán
của phép nhân và nêu ví dụ minh hoạ
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Hình thành phép tính
- GV nêu: 35 ×10 =?
- GV hướng dẫn:
35 × 10 = 1chục × 35 = 35 chục = 350
- GV nêu tiếp : 35 × 100; 35 ×1000
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…
ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu cách chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…
như trên
HĐ2: Thực hành
Bài1: Củng cố tính nhẩm:
- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở
chấm lẫn nhau
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét kết luận
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV HD: 300kg =… tạ
cách làm: Ta có 100kg = 1tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3 - Vậy: 300kg =
3tạ
HS khá, giỏi:
BT1a( cột3); b( cột3)
2 HS khá, giỏi lên bảng làm bài; lớp
nhận xét
BT2 ( 3 dòng cuối)
1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét
3: Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- HS nêu và tìm ví dụ rồi thực hiện, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết quả phép tính là 350
- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS tính vào nháp rồi nêu cách thực hiện như VD trên
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…ta chỉ việc thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS thực hiện tương tự như trên
- HS làm bài vào vở, và nêu miệng trước lớp
a) 18 × 10 = 180 ; 82 × 100 = 8200
18 × 100 = 1800 ; 75 × 1000 = 75000
18 × 1000= 18000 ; 19 × 10 = 190 b) 9000 : 10 = 900 ; 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 ; 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 90 ; 2000 : 1000 = 2
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS làm bài , chữa bài 70kg = 7 yến; 800kg = 8 tạ; 300 tạ = 30 tấn
- Lớp theo dõi nhận xét
a) 256 × 1000 = 256000 ;
302 × 10 = 3020
400 × 100 = 40000 b) 20020 : 10 = 2002 ;
200200 : 100 = 2002
2002000 : 1000 = 2002 Bài2:
120 tạ = 12 tấn; 5000kg = 5 tấn; 4000g = 4kg
Trang 5- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:24/10/2010
Ngày dạy:1/11/2010 Tuần:11 TIẾT: 11
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Nhận thức:
Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay
2 Biết thực hiện theo các hành vi đã học
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành
vi đã học.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Thế nào là biết tiết kiệm thì giờ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
- GV HD HS ôn tập dưới hệ thống câu
hỏi sau
+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện
tính trung thực trong học tập?
+ Khi gặp một bài tập khó em sẽ giải
quyết như thế nào?
+ Em sẽ làm gì nếu em bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
+ Để tiết kiệm tiền của nên làm gì và
không nên làm gì?
+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời
gian như thế nào?
+ Điều gì đã sảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?
+ Qua chuyện của Mi-chi-a em cần rút
ra bài học gì?
- GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung bài học
- HD thực hiện theo nội dung bài học
- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe GV đặt hệ thống câu hỏi để trả lời
+ Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
+Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được Nhờ cô giáo, hoặc bạn giảng giải để tự làm
+ Em sẽ gặp cô giáo trình bày lại vấn đề cô đang hiểu lầm cho cô rõ sự việc, để cô không hiểu lầm mình nữa
+Nên làm: Sử dụng tiền của một cách hợp lý
- Giữ gìn sách vở ĐDHT, tắt điện khi ra khỏi phòng, ăn hết suất cơm của mình + Không nên: Xé sách vở, xin tiền ăn quà vặt, làm mất sách vở ĐDHT, vẽ bậy
- Lãng phí và không tiết kiệm thời gian
- Thua bạn Vích-to chỉ 1 phút
- Cần phải biết tiết kiệm thời gian và sử dụng nó một cách có hiệu quả và có ích
- Sau mỗi câu trả lời của bạn, vả lớp cùng trao đổi và đi đén thống nhất câu trả lời
Trang 6Ngày soạn:25/10/2010
Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11 TIẾT: 21
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành( 1, 2, 3) trong SGK
- Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- Bút dạ đỏ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Thế nào là động từ, nêu ví
dụ?
- GV theo dõi nhận xét
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HD học sinh làm bài tập:
Bài1:
+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút? Nó cho biết điều gì?
KL: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó
cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang
diễn ra hay hoàn thành rồi
HS Khá, giỏi:* Hãy đặt câu có từ bổ
sung ý nghĩa cho động từ?
Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung
bài tập
Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập
- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp
theo dõi nhận xét
KL: đã thay bằng đang; bỏ từ đang; bỏ
từ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài học
- 2 HS nêu
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc Y/C đề bài
- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dưới bằng bút chì dưới các động từ
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến + Rặng đào đã trút hết lá.
+…ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó
cho biết sự việc sẽ gần đến lúc diễn ra
+…ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó
cho biết những sự việc hoàn thành rồi
VD: Bố em đi công tác sắp về…
Mẹ em đang nấu cơm
- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
-Đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét
a) Mới…, ngô đã thành cây rung rinh.
b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa,…, Mùa na sắp tàn.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập, hai em làm vào giấy khổ lớn
- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trên bảng, lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lại ND bài học
Trang 7
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Ngày soạn:25/10/2010
Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11 Tiết: 11
KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện : “Bàn chân kì diệu” ( do GV kể)
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh MH truyện phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kể 1 câu chuyện em đã chứng kiến
hoặc tham gia
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: GV kể chuyện:
- GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng
chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới
thiệu về thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
- GV kể lần 2: kể kết hợp sử dụng
tranh minh hoạ truyện kể
HĐ2: HD HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Y/C HS đọc Y/C bài tập
+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND,
ý nghĩa câu chuyện
+Y/C HS thi kể
+GV nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- HS về nhà: Tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2 HS xung phong kể + HS nghe, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK + Lần 1 : HS nghe
+ Lần 2: HS xem tranh MH, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- 2HS đọc Y/C
+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể Kể chuyện trong nhóm: (Lớp chia làm 3 nhóm)
+ HS kể từng đoạn của truỵên (Mỗi em kể theo 1-2 tranh)
+ Kể toàn truyện, HS thi kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Mỗi HS kể xong, đối thoại với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
+ Lớp đánh giá
Trang 8Ngaứy soaùn:25/10/2010
Ngaứy daùy:02/11/2010 Tuaàn:11 Tieỏt: 11
ẹềA LÍ OÂN TAÄP
I MUẽC TIEÂU:
Hệ thống đợc đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
Chỉ đợc dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN
Giaỷm noọi dung trang phuùc, hoaùt ủoọng leó hoọi (yeõu caàu 2-Tr77)
II CHUAÅN Bề:
Baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP :
1 Baứi cuừ: - Neõu hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt
cuỷa ngửụứi daõn thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt?
2 Daùy baứi mụựi:
GV giụựi thieọu, neõu muùc tieõu baứi daùy
Hẹ1: Laứm vieọc caự nhaõn
- GV phaựt phieỏu laứm vieọc caự nhaõn
+ ẹieàn vaứo lửụùc ủoà teõn daừy Hoaứng
Lieõn Sụn, caực cao nguyeõn ụỷ Taõy
Nguyeõn vaứ thaứnh phoỏ ẹaứ laùt ?
- GV chổ treõn lửụùc ủoà daừy Hoaứng Lieõn
Sụn, caực cao nguyeõn ụỷ Taõy Nguyeõn vaứ
thaứnh phoỏ ẹaứ Laùt
Hẹ2: Laứm vieọc theo nhoựm.
+ GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn theo nhoựm
caõu hoỷi soỏ 3
+ GV goùi HS traỷ lụứi, GV theo doừi nhaọn
xeựt boồ sung
+ GV cuỷng coỏ caựch laứm vieọc vụựi baỷng
thoỏng keõ
Hẹ3: Laứm vieọc caỷ lụựp.
- Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủũa hỡnh trung du
Baộc Boọ?
- Ngửụứi daõn ụỷ ủaõy laứm gỡ ủeồ phuỷ xanh
ủaỏt troỏng ủoài troùc?
+GV keỏt luaọn: Trung du Baộc Boọ laứ
vuứng ủoài thaỏp nhử baựt uựp sửụứn thoaỷi
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Heọ thoỏng laùi noọi dung baứi hoùc
- Nhaọn xeựt giụứ hoùc
- Chuaồn bũ baứi sau
- HS neõu
- Lụựp nhaọn xeựt
- Theo doừi, mụỷ SGK
- HS nhaọn phieỏu vaứ laứm vieọc caự nhaõn
- Moọt soỏ HS leõn baỷng trỡnh baứy, lụựp theo doừi nhaọn xeựt
+ Lụựp theo doừi nhaọn xeựt
- HS thaỷo luaọn theo nhoựm caõu hoỷi soỏ 3 SGK
- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn, lụựp theo doừi nhaọn xeựt
- HS ủoùc SGK vaứ traỷ lụứi
+ Vuứng Trung du Baộc Boọ laứ vuứng ủoài nhử baựt uựp, sửụứn thoaỷi
- ễÛ ủaõy ngửụứi ta khaộc phuùc baống caựch troàng caõy coõng nghieọp nhử cheứ
- HS theo doừi
Ngaứy soaùn:25/10/2010
Trang 9Ngày dạy:02/11/2010 Tuần:11 Tiết: 52
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong việc thực hành tính
Bài 1a,2a; Bài 1b,2b,3: HSKG
II.CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ đã viết sẵn VD SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Bài cũ: - Gọi HS nêu cách nhân, chia
một số tròn chục, tròn trăm… với 10,
100,…và nêu ví dụ
Củng cố cách thực hiện nhân, chia với
10, 100,
2.Dạy bài mới :
GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1 : Xây dựng tính chất
- GV yêu cầu tính và so sánh :
4 ×(3 × 2) và (4 ×3) ×2
- GV ghi bảng: 4 × (3 × 2) = (4 × 3) × 2
- GV cho HS tính và so sánh giá trị của
hai biểu thức : (a × b) × c và a × (b × c)
khi a = 5 ; b = 7 ; c = 8
- Vậy : (a × b) × c = a × (b × c)
- Muốn nhân một tích hai số với một số
thứ ba ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ
HĐ2 : Thực hành
Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS chữa bài trên bảng
- GV củng cố tính chất kết hợp của phép
cộng
Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm mẫu
13 ×5 ×2 = 13 × (5 × 2) = 13 ×10 = 130
HS khá, giỏi :
Bài1(b):
1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét
Bài2(b)
1 HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét
Bài3 : Gọi HS đọc đề bài
- GV HD HS giải
- GV nhận xét kết luận
3 Củng cố – dặn dò.
- HS nêu, lớp nhận xét
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi bài
4 × (3 × 2) = 4 × 6 = 24 và (4 × 3) × 2 = 12 × 2 =24
- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu như ghi nhớ SGK
- HS nêu ví dụ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi lên bảng chữa bài a) 4 ×5 ×3 = (4 ×5) ×3 = 20 × 3 = 60
4 ×5 ×3 = 4 × (5 ×3) = 4 ×15 = 60
3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
3 x 5 x 6 = 3 x( 5 x 6) = 3 x 30 = 90
- Lớp nhận xét bạn làm
- HS làm bài rồi chữa bài a) 13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) =13 x10 = 130
5 ×2 ×34 = (5 ×2) ×34 = 10 ×34 = 340
- Lớp theo dõi nhận xét
1b) 5 × 2 ×7 = (5 ×2) × 7 = 10 × 7 = 70
5 × 2 ×7 = 5 ×(2 × 7) = 5 ×14 = 70
3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60 2b)2×26 ×5 =(5 ×2)×26 =10 ×26 =260
5 x9 x2 x 3= (5 x2) x(9 x3)= 10 x27=
270
Bài giải Có tất cả có số học sinh đang ngồi học là
8 ×15 × 2 = 240 (học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Trang 10- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:26/10/2010
Ngày dạy:03/11/2010 Tuần:11 Tiết: 22
TẬP ĐỌC CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
Hiểu đựơc lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản chí khi gặp khó khăn( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết sẵn câu cần HDHS luyện đọc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
+ Đọc nôí tiếp đoạn bài “Ông trạng thả
diều” Kết hợp hỏi nội dung bài.
2 Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Luyện đọc
- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- GV lưu ý HS đọc câu 2 và câu 5 phải
hạ giọng cuối câu
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi 1 SGK và yêu cầu HS
thảo luận theo cặp
- Cách diễn đạt có gì dễ nhớ, dễ hiểu?
- Theo em ta cần rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ
- Bài tập đọc này muốn nói với chúng ta
điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
- GV gọi HS đọc cá nhân trước lớp, lớp
theo dõi nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị để thi
đọc diễn cảm
2 HS đọc và nêu nội dung bài, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
+ 1 HS đọc cả bài
+ 3HS đọc tiếp bài + HS giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo, sóng cả, rã
+ HS thực hành đọc câu 2 và câu 5
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS lắng nghe
HS đọc thầm bài và nêu:
+ HS thảo luận theo cặp và nêu, lớp theo dõi nhận xét
a) Gồm câu 1 và câu 4
b) Gồm câu 2 và câu 5
c) Gồm câu 3 câu 6 và câu 7
+ Cách diễn đạt ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh khiến mọi người dễ nhớ, dễ thuộc
+ Bền bỉ, kiên chì học tập; HS nêu ví dụ, lớp theo dõi nhận xét
Nội dung: Khẳng định có ý chí thì nhất
định thành công và khuyên con người không được nản lòng
+ HS đọc cá nhân trước lớp
+ HS nhóm cử người thi đọc diễn cảm toàn bài