-Yêu cầu trình bày, nhận xét -Kết luận : *Hoạt động 2 : 6 Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn và ngược lại.. - GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó lần lượt
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG : LỚP 4B.
TUẦN: 10 ( Từ ngày 01 thỏng 11 đến ngày 05 thỏng 11 năm 2010)
Toỏn Nhân với số 10, 100, 100, chia cho số 10,
Kỹ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng… đột(T2) BĐDDH
TC TV Rèn viết bài: Con cò
TC Toỏn Củng cố: Tính chất kết hợp của phép nhân
T.Làmvăn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Trang 2TC TV Rèn viết: Ơng Trạng thả diều
UTC TV Ơn: Më bµi trong bµi v¨n kĨ chuyƯn
Sinh hoạt NhËn xÐt tuÇn 11
Duyệt BGH: Giáo viên giảng dạy:
Đinh Văn Đơng TUẦN 11
Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC : ƠNG TRẠNG THẢ DIỀU
Đối với HS yếu : Đọc đúng 2-3 câu trong một đoạn.
Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
II Chuẩn bị:
GV : Tranh minh hoạ trong SGK
HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở bài: ( 5’)
- H:+ Chủ điểm hơm nay chúng ta học cĩ tên là gì?
- Tên chủ điểm nĩi lên điều gì?
2 Bài mới:( 40’)
a Giới thiệu bài: ( 1’)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:( 30’)
- HS nối tiếp nhau đọc(HSY đọc 2,3 câu)
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.
+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều + Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.
Trang 3- Gọi HS đọc tồn bài.
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:( 10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
H: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hồn cảnh gia
đình của cậu như thế nào?
H: Cậu bé ham thích trị chơi gì?
H: Những chi tiết nào nĩi lên tư chất thơng minh của
Nguyễn Hiền?
H: Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khĩ như thế nào?
H: Nội dung đoạn 3 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ơng trạng thả
diều”?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:( 10’)
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn(bảng phụ)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
- Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS đọc tồn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dị: ( 5’)
H: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo
gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua,
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó
+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh
- 1 HS đọc
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng
- Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
- ND(như mục tiêu)
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS K,G thi đọc
- 3 HS K,G đọc toàn bài
- HS tự nêu
Trang 4Tiết 2: KHOA HỌC: BA THỂ CỦA NƯỚC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, khí, rắn.
2 Kĩ năng: - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
3 Thái độ: - Biết giữ gìn và bảo vệ vệ sinh môi trường nước
II Chuẩn bị:
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của nước ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
- Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng nào ? Cho
ví dụ
- GV giới thiệu:
*Hoạt động 1 : (10’) Tìm hiểu về hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
-Mục tiêu : Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí
Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và
ngược lại
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Sgk
+Nêu 1 số ví dụ về nước ở thể lỏng
Vậy nước tồn tại ở những thể nào ?
- GV dùng khăn ướt lau bảng , yêu cầu HS sờ tay lên
bảng mới lau rồi nhận xét
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 ở Sgk trang 44 theo
nhóm 4
-GV yêu cầu HS :
+Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét , nói
tên hiện tượng vừa xảy ra
+Úp đĩa lên 1 cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc
đĩa ra Quan sát nhận xét hiện tượng
-Yêu cầu trình bày, nhận xét
-Kết luận :
*Hoạt động 2 : (6) Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển sang thể rắn và ngược lại
-Mục tiêu : Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành
thể rắn và ngược lại Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
-Nhận xét
Trang 5-Cho HS quan sát khay nước đá và thảo luận nhận xét
+Nước trong khay ở thể gì ?
+Nhận xét hình dạng
+Hiện tượng nước trong khay gọi là gì ?
-Nêu VD về thể rắn
-Nhận xét
*Hoạt động 3 : (8’) Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
-Mục tiêu : Nói về ba thể của nước Vẽ và trình bày
sơ đồ sự chuyển thể của nước
-Nước tồn tại ở thể nào ?
-Nêu tính chất chung và riêng của nước ở các thể
-HS nêu
-Nước ở 3 thể , nước trong suốt , không màu , mùi , vị
-Nước ở thể lỏng , khí không có hình dạng nhất định Ở thể rắn có hình dạng nhất định -HS đọc
2 Kĩ năng: - Thực hành làm được BT1a cột 1, 2 ; 1b 1, 2 BT2 ( 3 dòng đầu)
3 Thái độ: - Ham thích học toán, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng:
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1
- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.
II Chuẩn bị:
Bảng con , VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: ( 5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : ( 32’)
a Giới thiệu bài:( 1’)
b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia số
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu cầu HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc phép tính
- HS theo dõi
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 6suy nghĩ để thực hiện phép tính(như SGK).
c Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100, 1000,
… chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn, … cho
100, 1000, … :( 10-12’)
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự
nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 100, 1000, …
d Kết luận :( 5’)
- GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân
như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép
chia như thế nào ?
e Luyện tập, thực hành : ( 10-13’)
Bài 1( 3-5’)
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính
trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
Bài 2( 5-8’)
- GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu HS
thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó lần
lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
chuẩn bị bài sau
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ
số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ
số 0 ở bên phải số đó
- Làm bài vào vở, sau đó mỗi HS(HSY) nêu kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết
Trang 7chỗ; biết thực hành tiết kiệm thời giờ, tiền của; biết thực hành làm việc khoa học, tiết kiệm thời giờ, phê phán, nhắc nhở các bạn biết tiết kiệm thời giờ
2 Kĩ năng: - Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí .
3, Thái độ: - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ, tiền của một cách tiết kiệm
II Chuẩn bị:
GV: SGK
HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng
2 Bốc thăm xử lý các tình huống : ( 22’)
- HS lên bốc thăm phiếu, xử lý các tình huống có ghi
trong phiếu
Tình huống 1: Em sẽ làm gì nếu em không làm được bài
trong giờ kiểm tra?
Tình huống 2: Em bị điểm kém nhưng cô giáo lại ghi nhầm
vào sổ là điểm giỏi, vậy em sẽ làm gì?
Tình huống 3: Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở,
Tình huống 6: Em muốn tham gia vào một hoạt động của
trường, của lớp Em sẽ trình bày ý kiến như thế nào để gia
đình đồng tình và ủng hộ?
Tình huống 7: Nam rủ Tuấn xé vở lấy giấy gấp đồ chơi,
nếu là Tuấn em sẽ giải quyết như thế nào?
Tình huống 8: Trâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi chưa
chơi hết những đồ chơi đã có Em sẽ nói gì với Trâm?
Tình huống 9: Nam đang làm bài tập, Hùng đến rủ Nam đi
chơi, bị từ chối, Hùng nói "Cậu lo xa, cuối tuần cô mới
kiểm tra" Nam làm như vậy đúng hay sai? Vì sao?
Tình huống 10: Đến giờ làm bài, Đức rủ Tuấn đi học
nhóm Tuấn bảo "Còn phải xem hết phim đã" lúc đó Đức
- HS lên thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC :( 5’)
- Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
* GV giới thiệu :Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý
tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của
chúng ta hôm nay là tìm hiểu nhà Lý được ra đời trong
hoàn cảnh nào? việc dời từ Hoa Lư ra Đại La , sau đổi
thành Thăng Long diễn ra thế nào? Vài nét về kinh
thành Thăng Long thời Lý
GV giới thiệu :năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo ngược Lý Công
Uẩn là viên quan có tài ,có đức Khi Lê Long Đĩnh
mất ,Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt
đầu từ đây
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,để
lập bảng so sánh theo mẫu sau :
Trang 9- Vị trí
- Địa thế
- Không phải trung tâm
- Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ suy nghĩ
như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
?”
- GV: Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành Thăng
Long Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại
- GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường
V Củng cố - Dặn dò:( 2’)
- GV cho HS đọc phần bài học
- Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?
- Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?
- Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Chùa thời
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1
- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong VBT.
II Chuẩn bị:
Bảng con , VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập, thực hành : ( 35’)
Bài 1( 5-7’)
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính
trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
- HS nhẩm và nêu:
70 : 10 = 7 140 : 10 = 14
2 170 : 10 = 217 7 800 : 10 = 780
Trang 10Bài 2 ( 7-10’)
- GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu HS thực
hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đĩ lần
lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi của
mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ( 15’) ( Dành cho HS giỏi)
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đĩ lần
lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi
- HS cả lớp
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
2 tấn 40 kg = kg 4 tạ 8 dag = dag1m2 4dm2 = dm2
Đối với HS yếu : Đọc đúng và trơi chảy 1 đoạn trong bài.
Đối với HS khá, giỏi: Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; biết đọc diễn cảm bài văn.
II Chuẩn bị:
GV : Tranh minh hoạ trong SGK
HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn luyện đọc ( 35’)
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài - HSY nối tiếp nhau đọc theo trình tự
Trang 11- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay
đến đĩ / và cĩ trí nhớ lạ thường Cĩ hơm, chú thuộc cả
hai mươi trang sách mà vẫn cĩ thời giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học, ban ngày đi
chăn trâu, dù mưa giĩ thế nào, chú cũng đứng ngồi
lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc
bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn
sách như ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền
cát, bút là ngĩn tay và mảnh gạch vở; cịn đèn là / vỏ
trứng thả đom đĩm vào trong.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
- Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS đọc tồn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
V Củng cố – dặn dị : ( 5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo
gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi.
+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều + Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy + Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
- 2 HS K,G đọc thành tiếng
- 4 HS K,G thi đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : TỐN: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính (Làm
được BT1a, BT2a )
3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng:
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1a
- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số cĩ nội dung như sau:
III Các hoạt động dạy học:
Trang 121 KTBC: ( 5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 51.đồng thời
kiểm tra VBT ở nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : ( 35’)
a Giới thiệu bài:( 1’)
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :
( 15-17’)
* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- GVHD(như SGK)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu
thức (a x b x c và a x (b x c) để điền vào bảng(như
SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi
kết luận và công thức về tính chất kết hợp của phép
nhân lên bảng
c Luyện tập, thực hành :( 12-15’)
Bài 1( 5-7’)
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
- Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai
cách
- GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu
cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 2( 5-8’)
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như (như SGK)
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- HS đọc biểu thức
- 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
Trang 13- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn lại của bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 ( 5’) ( HS khá, giỏi làm bài)
- GV gọi một HS đọc đề bài tốn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài tốn bằng hai
- HS đọc
- 2 HSK,G lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tấp 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được bài tập 2a
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Mục tiêu riêng:
Đối với HS yếu: Nhớ - viết đúng 1-2 khổ thơ.
Đối với HS khá, giỏi: Nhớ - viết và trình bày bài chính tả đẹp.
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ viết sẵn đáp án BT2a
- HS: SGK, vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: ( 5’)1 HS lên bảng, lớp viết bảng tay:
xơn xao, sản xuất, xuất sắc, suơn sẻ, bền bỉ, ngõ
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:( 5-7’)
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 14- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình cĩ phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lịng 4 khổ thơ
- H: + các bạn nhỏ trong đọan thơ cĩ mơ ước
những gì?
+ GV tĩm tắt : các bạn nhỏ đều mong ước thế
giới đều trở nên tốt đẹp hơn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài thơ
Bài 3:( 5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết luận lại
cho HS hiểu nghĩa của từng câu,
V Củng cố – dặn dị : ( 3’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và
dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ HS trả lời
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,…
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng
- HS viết bài(HSY yêu cầu viết đúng 1, 2 khổ thơ)
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
- 2 HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bài vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bs2i của bạn trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b Xấu người đẹp nết.
c Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Trang 15I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
2 Kĩ năng: - Nhận biết và sử dụng được các từ đĩ qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng từ để đặt câu
* Mục tiêu riêng:
Đối với HS yếu: Làm được BT1,2
Đối với HS khá, giỏi: Làm được tất cả các bài tập.
II Chuẩn bị:
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: ( 5’)
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ cĩ trong
đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để
lộ ra cách hoa màu vàng gắt Cĩ tiếng vỗ cánh sè sè
của vài con ong bị đen bĩng, bay rập rờn trong bụi
cây chanh.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 32’)
a Giới thiệu bài: ( 1’)
b Hướng dẫn làm bài tập: ( 31’)
Bài 1: ( 5-8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ
sung ý nghĩa trong từng câu
- Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nĩ cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc? Nĩ gợi
cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu hay,
đúng
Bài 2: (7-10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến + Rặng đào lại trút hế lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi
- Tự do phát biểu
+ Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+ Sắp tới là sinh nhật của em.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
Trang 16- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp đỡ các
nhĩm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ và lưu ý
đến nghĩa sự việc của từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a Mới dạo nào những cây ngơ non cịn lấm tấm như
mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngơ đã biến thành cây
rung rung trước giĩ và nắng.
b Sao cháu khơng về với bà
Chào mào đã hĩt vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hĩt, mùa na sắp tàn.
- Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, sắp,
sang)?
Bài 3: ( 8-12’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui Đãng trí
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và
HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hồn thành
- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ
đã, bỏ sẽ)?
H: Truyện đáng cười ở điểm nào?
V Củng cố- dặn dị: ( 3’)
- Hỏi: + Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của
mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang
- Trả lời:
Tiết 4: KĨ THUẬT : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
2 Kĩ năng: - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu cĩ thể bị dúm
3 Thái độ: - Yêu thích sản phẩm mình làm được
* HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa các mũi khâu tương
đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Chuẩn bị:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
Trang 17III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2’) Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Dạy bài mới:( 25’)
a Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép vải bằng
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để nêu cách gấp
mép vải và cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột qua hai bước:
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng
túng hoặc chưa thực hiện đúng
* Hoạt động 4: (5’) Đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương đối
thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột
+ Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
V Nhận xét- dặn dò: ( 3’)
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả
thực hành của HS
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt, khâu túi rút dây”
Trang 182 Kĩ năng: - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; đân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của người dân ở HLS, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên VN
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
- GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền tên
dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành
phố Đà Lạt vào lược đồ
- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN
- GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc của HS
cho đúng
* Hoạt động nhóm :
- GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con
người ở vùng núi HLS và Tây Nguyên theo những gợi
ý ở bảng (SGK trang 97)
Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở HLS, Tây Nguyên
Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở HLS và Tây
Nguyên
Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công
Nhóm 4: Khai thác khoáng sản, khai thác sức nước và
rừng
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các nhóm tự
điền các ý vào trong bảng
- Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm khác nhận
- HS điền tên vào lược đồ
- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ
Trang 19+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trống,
đồi trọc
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
V Củng cố - Dặn dò:( 2’)
- GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên đính
phần còn thiếu vào lược đồ
- Rèn kĩ năng viết cho HS
- Rèn HS viết đúng độ cao( HSY)
- Rèn HS viết đúng độ cao, trình bày đẹp( HS khá)
II/ Hoạt động dạy học
1/ GTB : GV giới thiệu bài
2/ Luyện viết : (35')
- Gọi HS đọc bài viết
- GV lưu ý cách viết Viết mẫu chữ hoa C – HS viết nháp
- HS viết bài Chú ý rèn HSY viết đúng độ cao
- GV chấm chữa bài
- Nhận xét bài viết
3/ Củng cố - Dặn dò: (5')
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết thêm ở nhà
Tiết 3: TOÁN:LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính (Làm
được BT1a, BT2a )
3 Thái độ:- Ham thích học toán, tự giác làm bài
* Mục tiêu riêng:
- HS yếu : Làm được các bài tập BT1a
- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.
II Chuẩn bị:
VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập, thực hành : ( 35’)
Trang 20Bài 1 ( 8-10’)
- GV viết lên bảng biểu thức: 3 x 5 x 4
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
- Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo hai
cách
- GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu cầu
HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 2 ( 8-10’)
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách
- GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách nào
thuận tiện hơn, Vì sao ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 ( 10-12’)
- GV gọi một HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán bằng hai
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
5 x 2 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260
5 x 9 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
2 x 15 = 30 (học sinh)
Trang 21Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 (hoc sinh)Đáp số: 240 học sinh
- HS cả lớp
Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Thể dục :
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I Mục tiêu
- Ôn tập kiểm tra 5 động tác thể dục đã học Yêu cầu thực hiện đúng động tác
- Chơi trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" Yêu cầu HS chơi nhiệt tình, hăng hái
II Địa điểm, phương tiện
- Sân tập sạch sẽ, 2 còi, phấn kẻ sân
III Nội dung và phương pháp
1 Phần mở đầu: ( 6’)
- Giáo viên tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu
buổi tập
- Yêu cầu học sinh khởi động các khớp
- Chơi trò chơi: “Bỏ khăn”:
2 Phần cơ bản: ( 18’)
a) Bài thể dục phát triển chung: 12 - 14 phút
- Yêu cầu học sinh tập hợp theo đội hình hàng ngang
- Ôn 5 động đã học của bài thể dục: 5 - 7 phút
- Giáo viên chia lớp theo nhóm phân công về vị trí tập
luyện 6 - 8 phút
- Giáo viên theo dõi uốn nắn, sửa sai
- Giáo viên tiến hành kiểm tra
- Yêu cầu kiểm tra theo lượt
- Giáo viên nhận xét công bố kết quả kiểm tra
- Về nhà tập luyện lại 5 động tác vừa ôn và chuẩn bị
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Khớp tay, khớp chân, cổ
- Lớp trưởng hô, cả lớp làm 1 - 2 lần
- 3 hàng ngang
- Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp
+ Lần 1: giáo viên hô
+ Lần 2: lớp trưởng hô, giáo viên theo dõi
Trang 22giờ sau kiểm tra.
Tiết 2: TẬP ĐỌC: CĨ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần cĩ ý trí, giữ vững mục tiêu đã chọn, khơng nản lịng khi gặp khĩ khăn ( TL được các CH trong bài)
2 Kĩ năng: - Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm dãi
3 Thái độ: - HS biết vượt khĩ vươn lên trong học tập
* GDKNS: Xác định được giá trị; Tự nhận thức được bản thân; Lắng nghe tích cực
* Mục tiêu riêng:
Đối với HS yếu : Đọc đúng, đọc trơi chảy tồn bài.
HS K,G: thuộc một số câu thành ngữ trong bài
II Chuẩn bị:
GV : Tranh minh hoạ trong SGK
HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:( 5’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ơng Trạng thả
diều và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc tồn bài và nêu đại ý của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:( 35’)
a Giới thiệu bài:( 1’)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:( 25’)
* Luyện đọc:( 18’)
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ (3 lượt
HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu cĩ)
- Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân trịn vành mới thơi
- Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại diện
trình bày
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ(ưu tiên HSY đọc trước)
- 2 HS ngồi cùng bàn kuyện đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- Đọc thầm, trao đổi
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu