Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh nêu một - Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - Giáo viên giới thiệu bản đồ hành c
Trang 1Tuần 11Thứ/ Ngày Tiết Môn
21 Tập đọc Ông Trạng thả diều Tranh minh hoạ bài TĐ
11 Kĩ thuật Khâu viền đờng gấp mép
vải bằng mũi khâu đột( T.2) Mảnh vải trắng,len,kim,kéo,bút chì,thớc Ba
26/10/2010
52 Toán Tính chất kết hợp của phép
11 Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng
Long Bản đồ hành chính VN,Phiếu học tập của HS.
11 Chính tả (Nghe viết) Nếu chúng mình
có phép lạ Bảng phụ viết bài tập2a và bài tập 3.
21 Khoa học Ba thể của nớc Vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nớc,cốc TT,nến,… T
27/10/2010
21 Luyện từ
và câu Luyện tập về động từ Giấy khổ to và bút dạviết BT2a bà BT2b.
22 Mỹ thuật Thờng thức mỹ thuật: xem
tranh
53 Toán Nhân với số có tận cùng là
11 Kể chuyện Bàn chân kì diệu Tranh minh hoạ truyệntrong SGK (phóng to).
Năm
28/10/2010
22 Tập đọc Có chí thì nên Tranh minh hoạ bài TĐ
54 Toán Đề xi mét vuông Chuẩn bị 1 hình vuông
21 Tập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiếncủa ngời thân Bảng phụ ghi sẳn têntruyện,nhân vật.
22 Khoa học Mây đợc tạo thành nh thế
nào? Ma ? Các hình minh hoạSGK,chuẩn bị giấy A4 Sáu
29/10/2010
22 Luyện từ
và câu Tính từ Bảng lớp kẻ sẵn tongcột ở bài tập 2.
11 Đạo đức Ôn tập và thực hành kỹ
năng GK I Bảng phụ ghi các thôngtin,phiếu quan sát…
22 Tập làm văn Mở bài trong bài văn kểchuyện BP viết sẵn hai mở bàitrực tiếp và gián tiếp…
11 Sinh hoạt lớp Kiểm điểm trong tuần
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Toán (Tiết 51)
Nhân với 10, 100, 1.000,
Chia cho 10, 100, 1.000,
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
cho 10,100, 1000,
- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia các
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000 để tính
nhanh
Trang 2II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm các
bài tập sau :
Bài 1: Cho 123 x 4 x 9=4428
Không cần tímh hãy nêu ngay
giá trị của các tích dới đây và
giải thích: 123 x 9 x 4=…
9 x 4 x 123=…; 9 x 123 x 4=…
Bài 2: Đổi chỗ các thừa số để
tính tích theo cách thuận tiện:
- Dựa vào tính chất giáo
hoán của phép nhân bạn nào cho
b) Chia số tròn chục cho 10
- Giáo viên viết lên bảng
- Vậy khi chia số tròn chục
cho 10 ta có thể viết ngay kết quả
của phép chi nh thế nào?
- Học sinh suy nghĩ thực hiện
- Lấy tích chia cho một thừa sốthì đợc kết quả là thừa số còn lại
Trang 3quả của phép chia nh thế nào?
- Yêu cầu nhiều em nhắc
lại
3 Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh
nối tiếp nhau đọc ngay kết quả
- Giáo viên ghi nhanh kết
Trang 4(Gv dạy mĩ thuật – Soạn giảng)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh nêu một
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp
nối nhau đọc từng đoạn
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý
giọng đọc Nhấn giọng ở những từ:
rất ham thả diều, bé tí, kinh
ngạc, lạ thờng, hai mơi, thuộc bài,
nh ai, lng trâu, ngón tay, mảnh
gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng
sáo, bay cao, vi vút, vợt xa, mời
ba tuổi, trẻ nhất,
b.2) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
1, 2 trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời
vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu
nh thế nào?
+ Cậu bé ham thích trò chơi
gì?
+ Những chi tiết nào nói lên
t chất thông minh của Nguyễn
Hiền?
Đoạn 1, 2 cho biết điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
3 trao đổi và trả lời
+ Nguyễn Hiền ham học và
- Đoạn 4: Thế rồi nớc Namta
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 2 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm và trao đổi, trảlời câu hỏi:
+ Sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo.+ Trò chơi diều
+ Học đầu hiểu đó, có trínhớ lạ thờng, cậu có thể thuộc 20trang sách trong ngày mà cẫn cònthì giờ chơi diều
Đoạn 1, 2: T chấtthông minh của NguyễnHiền
- 2 học sinh đọc thành tiếng
Trang 5Nội dung đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
4 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chú bé Hiền đợc gọi
là “Ông trạng thả diều”?
- Yêu cầu học sinh đọc câu
hỏi 4: Học sinh trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Câu chuyện khuyên ta
điều gì?
- Câu nào có ý nghĩa đúng
với câu chuyện nhất?
- ý 4 của bài
- Nội dung chính của bài?
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp
nối nhau từng đoạn Cả lớp theo
đèn là vỏ trứng thả đom đóm vàtrong Mỗi lần có kỳ thi Hiền làmbài vào lá chuối khô nhờ bạn xinthầy chấm hộ
- 1 học sinh đọc thành tiếng,
2 em cùng trao đổi trả lời:
+ Câu trẻ tuổi tài cao nói lênNguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyênnăm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã
có tài
+ Câu Có chí thì nên nói lênNguyễn Hiền còn nhỏ mà đã cóchí hớng, ông quyết tâm học khigặp nhiều khó khăn
+ Công thành danh toại nóilên Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyênvinh quang đã đạt đợc
- Khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm đợc điềumình mong muốn
- Câu có chí thì nên
ý 4: Nguyễn Hiền đỗTrạng Nguyên
Nội dung chính: ca ngợiNguyễn Hiền thông minh, có ý vợtkhó nên đã đỗ Trạng Nguyên khimới 13 tuổi
- 4 học sinh đọc, cả lớp phátbiểu
- 2 học sinh ngồi cùng bànluyện đọc
Thầy giáo kinh ngạc chơi thả diềuSau vì nhà nghèo quá vỏ trứng thả đom đóm vào trong
- Tổ chức cho học sinh thi
Trang 6+ Truyện đọc giúp em hiểu
điều gì? phải chăm chỉ, chịu khó.+ Muốn làm đợc việc gì cũng
+ Nguyễn Hiền là tấm gơngsáng cho chúng em noi theo
+ Nguyễn Hiền là ngời cóChí Nhờ đó ông là Trạng Nguyênnhỏ tuổi nhất nớc ta
khâu đột (Tiết 2)
1 Bài cũ
- Em hãy nêu các bớc khâu
viền đờng gấp mép vải
- Giáo viên nhận xét ghi
- Giáo viên kiểm tra vật
liệu, dụng cụ thực hành
- Giáo viên nêu thời gian
- Học sinh đa, đặt dụng cụ ởbàn học của mình
- Học sinh cả lớp thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Yêu cầu học sinh trng bày
+ Đờng gấp mép vải tơng đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật
+ Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- Yêu cầu học sinh tự dựa
vào tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm
- Học sinh tự đánh giá sảnphẩm
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh
3 Dặn dò
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập vàkết quả thực hành của học sinh
- Học sinh đọc trớc bài mới Chuẩn bị vật liệu dụng cụ theo SGK
để học bài: “Cắt, khâu túi rút dây”
Trang 7- NhËn xÐt tiÕt häc
Thø ba ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2010
-ThÓ dôc (TiÕt 21)
TRÒ CHƠI: “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tậpluyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, kẻ trước sân chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Mỗi chiều xoay 7-8 vòng
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
( H1)
- Cán sự lớp điều khiển theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H2)
Trang 8- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình như (H1)
- Chỉ dẫn kỹ thuật:
Đã được chỉ dẫn ở cácgiờ học trước
- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, sôinổi
- Cách chơi: Đã chỉ dẫn các lớp học trước
- Tổ chức theo đội hình như (H2)
+L 1: GV hô nhịp cho
HS tập
+L 2: Cán sự ĐK, GV nhận xét 2 lần tập.+L 3: Tổ trưởng điều khiển tập, GV quan sát sửa sai cho từng em.+L 4: GV cho các tổ thiđua trình diễn, GV theodõi, tuyên dương tổ tập đúng và đẹp
- Tổ chức theo đội hình hàng dọc
(H3)
- GV tổ chức cho HS chơi, có thưởng - phạt
Trang 9I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tínhgiá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi : Muốn nhân, chia một
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- Học sinh thực hiện
Trang 10vµ a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30Víi a = 4, b = 6, c = 2 th× (a x b) x c = (4 x 6) x 2 =48
- Bµi to¸n cho ta biÕt g×?
- Bµi to¸n hái g×?
- Yªu cÇu häc sinh gi¶i bµi
a 4 x 5 x 3=(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90
b 5 x 2 x 7=(5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
5 x 2 x 7=5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70+ 3 x 4 x 5=(3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x 4 x 5=3 x (4x5) = 3 x 20 = 60
- TÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖnnhÊt
- §¹i diÖn nhãm lªn b¸o c¸okÕt qu¶
- Sè häc sinh cña trêng
- 2 em lªn b¶ng gi¶i C¶ líplµm vµo vë
Bµi gi¶i
Sè häc sinh cña mçi líp lµ:
2 x 15 = 30 (häc sinh)
Trang 11I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý, Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiêncủa nhà Lý Ông cũng là ngời đầu tiên xây dựng kinh thành ThăngLong Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
*GD BCMT: Có ý thức bảo vệ di sản văn hoá cha ông để lại
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi : Em hãy trình bày
tình hình nớc ta trớc khi quân
Tống sang xâm lợc ?
-Hỏi : Em hãy trình bày kết
quả cuộc kháng chiến chông quân
1226 Nhiệm vụ của chúng ta
hôm nay là tìm hiểu xem nhà Lý
đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?
Việc dời đô từ Hoa L ra Đại La,
sau đổi thành Thăng Long diễn ra
nh thế nào? Vài nét về kinh
là viên quan có tài, có đức Khi Lê
Long Đĩnh mất, Lý Công Uốn đợc
tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu
từ đây
Hoạt động 2: Làm việc
cá nhân
- Giáo viên giới thiệu bản đồ
hành chính Bắc Việt Nam rồi yêu
cầu học sinh đọc từ “Mùa xuân
- 2 học sinh đọc và lập bảng
so sánh theo mẫu sau:
Trang 12thế nào mà quyết định dời đô từ
Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại La
thành Thăng Long?
Giáo viên giới thiệu: Mùa
thu năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô
từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại
La thành Thăng Long Sau đó, Lý
Thánh Tông đổi tên nớc là Đại
Việt Giáo viên giải thích từ
“Thăng Long” và “Đại Việt”
- Thăng Long có nhiều lâu
đài, cung điện, đền chùa Dân tụhọp ngày càng đông và lập nênphối, nên phờng vui tơi
3 Củng cố dặn dò
- Vài em đọc mục bài học
-Hỏi: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
- Hỏi:Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác nữa?Vậy em làm gì để bảo vệ di sản văn hoá để lại?
*GD BVMT: Dới thời Lý,Thăng Long có nhiều lâu đài, cung
điện,đền chùa đợc xây dựng cũng là trung tâm văn hoá,chúng ta nângcao ý thức bảo vệ di sản văn hoá của cha ông để lại không đợc đâpphá, huỷ hoại
-Dặn HS về nhà ôn lại bàì,trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn
- Nhớ viết chính tả, viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ
- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt s/x hoặc dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh lắng nghe
- 1 em đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm
Trang 13- Yêu cầu học sinh đọc 4
- Giáo viên đọc từ khó yêu
cầu học sinh viết và luyện viết
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét kết luận
- Gọi học sinh đọc bài thơ
b) Tiến hành nh a
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài và đọc lại
để làm cho thế giới không cònmùa đông giá rét để không cònchiến tranh, trẻ em luôn sốngtrong hòa bài và hạnh phúc
- Các từ ngữ: hạt giống, đáybiển, đúc thành, trong ruột
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô.Giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi viết ra lề
đỏ
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 em làm - lớp làm vào vởbài tập
- lối sang - nhỏ xíu - sứcsống - sức sống - thắp sáng
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạngban thởng, rất đỗi, chỉ xin, nồinhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mợn,của, dùng bữa, đỗ đạt
- 1 học sinh đọc thành tiếngyêu cầu trong SGK
- 2 học sinh làm bài ở bảnglớp Cả lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh nhận xét bổ sung.a) Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.b) Xấu ngời đẹp nết
c) Mùa hè cá sông, mùa
đông cá bể
d) Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi lở còn cao hơn
đồi
- Học sinh giải thích theo ýkiến của mình
a) Nớc sơn là vẻ bề ngoài Nớc sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vậtmau hỏng Con ngời có tính tốt, tâm hồn đẹp còn hơn chỉ đẹp hìnhthức bên ngoài
b) Ngời có vẻ bề ngoài xấu xí, khó nhìn nhng có tính nết tốt.c) Mùa hè ăn các ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá biển thìngon
d) Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lỡ vẫn cao hơn đồi.Ngời ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng vẫnhơn những ngời khác
3 Củng cố dặn dò
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh và dặn học sinhchuẩn bị bài sau
Trang 14-Khoa học (Tiết 21)
Ba thể của nớc
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tìm đợc những vị dụ chứng tỏ trong tự nhiên nớc tồn tại 3 thể:rắn, lỏng, khí
- Nêu đợc sự khác nhau về tính chất của nớc khi tồn tại ở 3 thểkhác nhau
- Biết và thực hành cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí,
từ thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại
- Hiểu, vẽ và trình bày đợc sơ đồ sự chuyển thể của nớc
*GD BVMT: Có ý thức bảo vệ nguòn nớc khỏi bị ô nhiễm,giữ
vệ sinh môi trờng
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trang 45 SGK (phóng to)
- Sơ đồ sự chuyển thể của nớc viết sẵn lên bảng
- Chuẩn bị theo nhóm: các thủy tinh, nến, nớc đá, giẻ lau, nớcnóng, đĩa
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm trabài cũ :
-Em hãy nêu tính chất của
nớc ?
-Theo em nớc tồn tại ở
những dạng nào ? Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét ghi
- Yêu cầu học sinh đổ nớc
nóng vào cốc và yêu cầu học sinh
+ Quan sát và nói hiện tợng
gì xảy ra?
+ úp đĩa lên mặt cốc nớc nóng
khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra
Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói
lên hiện tợng vừa xảy ra?
+ Qua 2 hiện tợng trên em có
nhận xét gì?
- Nớc ở thể lỏng
- Nớc ma, nớc giếng, nớcmáy, nớc biển, nớc sông, nớc ao
- Khi dùng khăn ớt lau bảng,
em thấy mặt bảng ớt, sau 1 lúcmặt bàn lại khô ngay
Trả lời đúng:
+ Khi đổ nớc nóng vào cốc,
ta thấy có khói mỏng bay lên Đó
là hơi nóng bốc lên
+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy
có rất nhiều hạt nớc đọng lại trênmặt đĩa Đó là do hơi nớc ngng tụlại thành nớc
+ Nớc có thể chuyển từ thểlỏng sang thể hơi và từ thể hơisang th lỏng
Giáo viên kết luận:
- Nớc ở thể lỏng thờng xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nớc ởnhiệt độ cao biến thành hơi nớc nhanh hơn nớc ở nhiệt độ thấp
Trang 15- Hơi nớc là nớc ở thể khí Hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt ờng.
1 Nớc lúc đầu ở trong khay ở thểlỏng
2 Nớc trong khay đã thành cục(thể rắn)
3 Hiện tợng đó gọi là đông đá
4 Nớc từ thể lỏng chuyển sangthể rắn ở nhiệt đọ thấp Nớc cóhình dạng nh khuôn của khaylàm đá
- Các nhóm bổ sung ý kiếnGiáo viên kết luận: Khi ta để nớc vào nhiệt độ 00C hoặc dớc 00Cvới 1 thời gian nhất định ta có nớc ở thể rắn Hiện tợng nớc từ thểlỏng biến thành thể rắn đợc gọi là đông đặc Nớc ở thể rắn có hìnhdạng nhất định
- Yêu cầu học sinh quan sát và
3 Nớc chuyển từ thể rắn sang thểlỏng khi nhiệt độ bên ngoài caohơn
Giáo viên kết luận: Nớc đá bắt đầu nóng chảy thành nớc ở thểlỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện tợng này đợc gọi là nóng chảy
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc
1 Nớc tồn tại ở những thế nào?
2 Nớc ở các thể đó có tính chất
chung và riêng nh thế nào?
- Giáo viên giới thiệu sơ đồ sự
2 Nớc ở 3 thể đều trongsuốt, không có màu, không cómùi, không có vị Nớc ở thể lỏng
và thể khí không có hình dạngnhất định Nớc ở thể rắn có hìnhdạng nhất định
- 2 học sinh lên bảng trình bày
* Sự chuyển thể của nớc từ dạngnày sang dạng khác dới sự ảnh h-ởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độthấp dới 00C nớc ngng tụ thành n-
ớc đá Gặp nhiệt độ cao nớc đánóng chảy thành thể lỏng Khinhiệt độ lên cao nớc bay hơichuyển thành thể khí ở đây khihơi nớc gặp không khí lạnh hơnngay lập tức ngng tụ lại thành n-ớc
Khí
Trang 16- Nhận xét, tuyên dơng những học sinh, nhóm học sinh, tích cựctham gia xây dựng bài.
- Về học thuộc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị giấy A4 và bút màu chuẩn bị tiết sau
Thứ t, ngày 27 tháng 10 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 21) Luyện tập về động từ.
I Mục tiêu
- Hiểu đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng tìm những động từ
có trong đoạn văn : cúp uốn, vỗ,
bay
+ Hỏi : động từ là gì ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét chung và ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn làm bài
tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc
yêu cầu nội dung
- Yêu cầu học sinh gạch
chân dới các động từ đợc bổ sung
theo ý nghĩa trong từng câu
Hỏi: Từ sắp bổ sung ý nghĩa
gì cho động từ đến? Nó cho biết
điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì
cho động từ trút? Nó gợi cho em
biết điều gì?
Giáo viên kết luận: Những
từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ rất quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra, đang
- 2 học sinh lên bảng làm,học sinh dới lớp viết vào vở nháp
- 1 em trả lời
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc nội dung
- 2 học sinh làm bài ở bảnglớp Học sinh dới lớp gạch bằngchì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh.Tết sắp đến
+ Rạng đào đã trút hết lá.+ Bổ sung ý nghĩa thời giancho động từ đến Nó cho biết sựviệc đợc hoàn thành rồi
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thờigian cho động từ trút Nó gợi cho
em đến những sự việc đợc hoànthành rồi
Rắn
Trang 17diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
- Yêu cầu học sinh đặt câu
có từ bổ sung ý nghĩa thời gian
+ Sắp tới là sinh nhật của em.+ Em đã làm xong bài tập Toán.+ Mẹ em đang nấu cơm
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
a Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm nh mạ non Thế
mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trớc gió và nắng
b Sao cháu không về với bàChào mào đã hát vờn na mỗi chiềuSốt ruột bà nghe chim kêuTiếng chim rơi với rất nhiều hạt naHết hè, cháu vẫn đang xaChào mào vẫn hát Mùa na sắp tànHỏi: Tại sao chỗ trống này
em điền từ (đã, sắp, sang)?
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc truyện vui
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc các từ
mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và
nhận xét bài của bạn
- Gọi học sinh đọc lại truyện đã
hoàn thành
- Theo từng chỗ trống ý nghĩa của
từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra
- 2 em đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm, dùng bút chìgạch chân, viết từ cần điền
- Học sinh đọc và chữa bài: đãthay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang
- Hỏi học sinh từng chỗ: Tại
sao lại thay đã bằng đang (đã bỏ,
bỏ sẽ)?
+ Truyện đáng cời ở điểm
nào?
+ Thay đã bằng đang vì nhà báchọc đang làm việc trong phònglàm việc
+ Bỏ đang vì ngời phục vụ đi vàophòng rồi mới nói nhỏ với giáo s.+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lén vàophòng rồi
+ Vị giáo s rất đãng trí Ông đangtập trung làm việc nên đợc thôngbáo có trộm lẻn vào th viện thì
ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì?
Ôn chỉ nghĩ vào th việc chỉ để đọc
Trang 18sách mà quên rằng tên trộm đâucần đọc sách Nó cần những đồ
đạc quí giá của ông
3 Củng cố dặn dò
Hỏi: Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Gọi học sinh kể lại truyện Đãng trí bằng lời của mình
sĩ.
(Gv dạy mĩ thuật – soạn dạy)
-Toán (Tiết 53) Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số0
- áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải cácbài toán nhanh, nhẩm
II Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
và số thứ ba(a x b) x c = a x (b x c)
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc phép tính
+ là 0
20 = 2 x 10 = 10 x 2
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- Học sinh đặt tính và thực hiện
1324
x 20 26480
Trang 19- Yêu cầu học sinh áp dụng
tính chất giao hoán và kết hợp
- Học sinh nhắc lại cách nhân + Viết 2 chữ số 0 vào hàng
đơn vị và hàng chục của tích+ 7 x 3 bằng 21, viết 1 vàobên trái 0, nhớ 2
+ 7 nhân 2 bằng 14, thêm 2bằng 16, viêt 16 vào bên trái 1
-Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhân 230 x 70
Bài 1: Giáo viên gọi học
sinh phát biểu cách nhân một số
với số có tận cùng là chữ số 0
- Học sinh tự làm vào vở,giáo viên gọi học sinh nêu cáchlàm và kết quả
30 x 2 = 60 (cm)
Trang 20I Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kỳ diệu
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa của truyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào,nếu con ngời giàu nghị lực, có ý chí vơn lên thì sẽ đạt nhiều điềumình mong muốn
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gơng Nguyễn Ngọc Ký (bịtàn tật nhng khao khát học tập giàu nghị lực, có ý chí vơn lên nên đã
- Giáo viên kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm rãi, thongthả, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động, củaNguyễn Ngọc Ký: thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhòe -
ớt, quay ngoắt, co quắp
- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa và đọclời phía dới mỗi tranh
1.3 Hớng dẫn kể
chuyện
a) Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 học sinh Yêu
cầu học sinh trao đổi, kể chuyện
trong nhóm Giáo viên giúp đỡ
lắng nghe và hỏi lại bạn một số
tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Ký có gì
- Học sinh thảo luận trongnhóm kể chuyện, học sinh kháclắng nghe và góp ý bạn
- Các tổ cử đại diện thi kể
- Học sinh khác bổ sung
- 5 em tham gia thi kể
Trang 21- Tinh thần ham học quyếttâm vơn lên cho mình trong hoàncảnh rất khó khăn.
- Học đợc ở anh Ký nghị lựcvơn lên trong cuộc sống
- Em thấy mình cân phải cóogắng nhiều hơn nữa trong họctập
- Nội dung truyện: SGV trang 231 - 232
-Địa lý (Tiết 11)
Ôn tập
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
+ Nêu một cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên,con ngời và hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung
du Bắc Bộ và Tây Nguyên
+ Chỉ đợc dãy Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên vàThành phố Đà Lạt trên bản đồ
*GD BVMT: Có ý thức yêu quí, gắn bó hơn với quê hơng, đất
n-ớc Việt Nam và bảo vệ môi trờng tài nguyên của rừng
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, lợc đồ trống Việt Nam
- Giấy to, bảng phụ, sơ đồ, bút cho giáo viên
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: - 2 em lên trả lời câu hỏi