1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 11 CKTKN + BVMT

42 641 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh nêu một - Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - Giáo viên giới thiệu bản đồ hành c

Trang 1

Tuần 11Thứ/ Ngày Tiết Môn

21 Tập đọc Ông Trạng thả diều Tranh minh hoạ bài TĐ

11 Kĩ thuật Khâu viền đờng gấp mép

vải bằng mũi khâu đột( T.2) Mảnh vải trắng,len,kim,kéo,bút chì,thớc Ba

26/10/2010

52 Toán Tính chất kết hợp của phép

11 Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng

Long Bản đồ hành chính VN,Phiếu học tập của HS.

11 Chính tả (Nghe viết) Nếu chúng mình

có phép lạ Bảng phụ viết bài tập2a và bài tập 3.

21 Khoa học Ba thể của nớc Vẽ sơ đồ sự chuyển thể

của nớc,cốc TT,nến,… T

27/10/2010

21 Luyện từ

và câu Luyện tập về động từ Giấy khổ to và bút dạviết BT2a bà BT2b.

22 Mỹ thuật Thờng thức mỹ thuật: xem

tranh

53 Toán Nhân với số có tận cùng là

11 Kể chuyện Bàn chân kì diệu Tranh minh hoạ truyệntrong SGK (phóng to).

Năm

28/10/2010

22 Tập đọc Có chí thì nên Tranh minh hoạ bài TĐ

54 Toán Đề xi mét vuông Chuẩn bị 1 hình vuông

21 Tập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiếncủa ngời thân Bảng phụ ghi sẳn têntruyện,nhân vật.

22 Khoa học Mây đợc tạo thành nh thế

nào? Ma ? Các hình minh hoạSGK,chuẩn bị giấy A4 Sáu

29/10/2010

22 Luyện từ

và câu Tính từ Bảng lớp kẻ sẵn tongcột ở bài tập 2.

11 Đạo đức Ôn tập và thực hành kỹ

năng GK I Bảng phụ ghi các thôngtin,phiếu quan sát…

22 Tập làm văn Mở bài trong bài văn kểchuyện BP viết sẵn hai mở bàitrực tiếp và gián tiếp…

11 Sinh hoạt lớp Kiểm điểm trong tuần

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Toán (Tiết 51)

Nhân với 10, 100, 1.000,

Chia cho 10, 100, 1.000,

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000

- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

cho 10,100, 1000,

- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia các

số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000 để tính

nhanh

Trang 2

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS lên bảng làm các

bài tập sau :

Bài 1: Cho 123 x 4 x 9=4428

Không cần tímh hãy nêu ngay

giá trị của các tích dới đây và

giải thích: 123 x 9 x 4=…

9 x 4 x 123=…; 9 x 123 x 4=…

Bài 2: Đổi chỗ các thừa số để

tính tích theo cách thuận tiện:

- Dựa vào tính chất giáo

hoán của phép nhân bạn nào cho

b) Chia số tròn chục cho 10

- Giáo viên viết lên bảng

- Vậy khi chia số tròn chục

cho 10 ta có thể viết ngay kết quả

của phép chi nh thế nào?

- Học sinh suy nghĩ thực hiện

- Lấy tích chia cho một thừa sốthì đợc kết quả là thừa số còn lại

Trang 3

quả của phép chia nh thế nào?

- Yêu cầu nhiều em nhắc

lại

3 Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh

nối tiếp nhau đọc ngay kết quả

- Giáo viên ghi nhanh kết

Trang 4

(Gv dạy mĩ thuật – Soạn giảng)

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh nêu một

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp

nối nhau đọc từng đoạn

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu Chú ý

giọng đọc Nhấn giọng ở những từ:

rất ham thả diều, bé tí, kinh

ngạc, lạ thờng, hai mơi, thuộc bài,

nh ai, lng trâu, ngón tay, mảnh

gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng

sáo, bay cao, vi vút, vợt xa, mời

ba tuổi, trẻ nhất,

b.2) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

1, 2 trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời

vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu

nh thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi

gì?

+ Những chi tiết nào nói lên

t chất thông minh của Nguyễn

Hiền?

Đoạn 1, 2 cho biết điều gì?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

3 trao đổi và trả lời

+ Nguyễn Hiền ham học và

- Đoạn 4: Thế rồi nớc Namta

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- 2 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm và trao đổi, trảlời câu hỏi:

+ Sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo.+ Trò chơi diều

+ Học đầu hiểu đó, có trínhớ lạ thờng, cậu có thể thuộc 20trang sách trong ngày mà cẫn cònthì giờ chơi diều

Đoạn 1, 2: T chấtthông minh của NguyễnHiền

- 2 học sinh đọc thành tiếng

Trang 5

Nội dung đoạn 3

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

4 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền đợc gọi

là “Ông trạng thả diều”?

- Yêu cầu học sinh đọc câu

hỏi 4: Học sinh trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Câu chuyện khuyên ta

điều gì?

- Câu nào có ý nghĩa đúng

với câu chuyện nhất?

- ý 4 của bài

- Nội dung chính của bài?

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp

nối nhau từng đoạn Cả lớp theo

đèn là vỏ trứng thả đom đóm vàtrong Mỗi lần có kỳ thi Hiền làmbài vào lá chuối khô nhờ bạn xinthầy chấm hộ

- 1 học sinh đọc thành tiếng,

2 em cùng trao đổi trả lời:

+ Câu trẻ tuổi tài cao nói lênNguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyênnăm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã

có tài

+ Câu Có chí thì nên nói lênNguyễn Hiền còn nhỏ mà đã cóchí hớng, ông quyết tâm học khigặp nhiều khó khăn

+ Công thành danh toại nóilên Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyênvinh quang đã đạt đợc

- Khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm đợc điềumình mong muốn

- Câu có chí thì nên

ý 4: Nguyễn Hiền đỗTrạng Nguyên

Nội dung chính: ca ngợiNguyễn Hiền thông minh, có ý vợtkhó nên đã đỗ Trạng Nguyên khimới 13 tuổi

- 4 học sinh đọc, cả lớp phátbiểu

- 2 học sinh ngồi cùng bànluyện đọc

Thầy giáo kinh ngạc chơi thả diềuSau vì nhà nghèo quá vỏ trứng thả đom đóm vào trong

- Tổ chức cho học sinh thi

Trang 6

+ Truyện đọc giúp em hiểu

điều gì? phải chăm chỉ, chịu khó.+ Muốn làm đợc việc gì cũng

+ Nguyễn Hiền là tấm gơngsáng cho chúng em noi theo

+ Nguyễn Hiền là ngời cóChí Nhờ đó ông là Trạng Nguyênnhỏ tuổi nhất nớc ta

khâu đột (Tiết 2)

1 Bài cũ

- Em hãy nêu các bớc khâu

viền đờng gấp mép vải

- Giáo viên nhận xét ghi

- Giáo viên kiểm tra vật

liệu, dụng cụ thực hành

- Giáo viên nêu thời gian

- Học sinh đa, đặt dụng cụ ởbàn học của mình

- Học sinh cả lớp thực hành

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Yêu cầu học sinh trng bày

+ Đờng gấp mép vải tơng đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật

+ Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột

+ Mũi khâu không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định

- Yêu cầu học sinh tự dựa

vào tiêu chuẩn đánh giá sản

phẩm

- Học sinh tự đánh giá sảnphẩm

Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập của học sinh

3 Dặn dò

- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập vàkết quả thực hành của học sinh

- Học sinh đọc trớc bài mới Chuẩn bị vật liệu dụng cụ theo SGK

để học bài: “Cắt, khâu túi rút dây”

Trang 7

- NhËn xÐt tiÕt häc

Thø ba ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2010

-ThÓ dôc (TiÕt 21)

TRÒ CHƠI: “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tậpluyện

- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, kẻ trước sân chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Mỗi chiều xoay 7-8 vòng

- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang

( H1)

- Cán sự lớp điều khiển theo đội hình hàng ngang giãn cách

( H2)

Trang 8

- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình như (H1)

- Chỉ dẫn kỹ thuật:

Đã được chỉ dẫn ở cácgiờ học trước

- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, sôinổi

- Cách chơi: Đã chỉ dẫn các lớp học trước

- Tổ chức theo đội hình như (H2)

+L 1: GV hô nhịp cho

HS tập

+L 2: Cán sự ĐK, GV nhận xét 2 lần tập.+L 3: Tổ trưởng điều khiển tập, GV quan sát sửa sai cho từng em.+L 4: GV cho các tổ thiđua trình diễn, GV theodõi, tuyên dương tổ tập đúng và đẹp

- Tổ chức theo đội hình hàng dọc

(H3)

- GV tổ chức cho HS chơi, có thưởng - phạt

Trang 9

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân

- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tínhgiá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Hỏi : Muốn nhân, chia một

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- Học sinh thực hiện

Trang 10

vµ a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30Víi a = 4, b = 6, c = 2 th× (a x b) x c = (4 x 6) x 2 =48

- Bµi to¸n cho ta biÕt g×?

- Bµi to¸n hái g×?

- Yªu cÇu häc sinh gi¶i bµi

a 4 x 5 x 3=(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

b 5 x 2 x 7=(5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70

5 x 2 x 7=5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70+ 3 x 4 x 5=(3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x 4 x 5=3 x (4x5) = 3 x 20 = 60

- TÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖnnhÊt

- §¹i diÖn nhãm lªn b¸o c¸okÕt qu¶

- Sè häc sinh cña trêng

- 2 em lªn b¶ng gi¶i C¶ líplµm vµo vë

Bµi gi¶i

Sè häc sinh cña mçi líp lµ:

2 x 15 = 30 (häc sinh)

Trang 11

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý, Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiêncủa nhà Lý Ông cũng là ngời đầu tiên xây dựng kinh thành ThăngLong Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

*GD BCMT: Có ý thức bảo vệ di sản văn hoá cha ông để lại

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Hỏi : Em hãy trình bày

tình hình nớc ta trớc khi quân

Tống sang xâm lợc ?

-Hỏi : Em hãy trình bày kết

quả cuộc kháng chiến chông quân

1226 Nhiệm vụ của chúng ta

hôm nay là tìm hiểu xem nhà Lý

đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?

Việc dời đô từ Hoa L ra Đại La,

sau đổi thành Thăng Long diễn ra

nh thế nào? Vài nét về kinh

là viên quan có tài, có đức Khi Lê

Long Đĩnh mất, Lý Công Uốn đợc

tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu

từ đây

Hoạt động 2: Làm việc

cá nhân

- Giáo viên giới thiệu bản đồ

hành chính Bắc Việt Nam rồi yêu

cầu học sinh đọc từ “Mùa xuân

- 2 học sinh đọc và lập bảng

so sánh theo mẫu sau:

Trang 12

thế nào mà quyết định dời đô từ

Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại La

thành Thăng Long?

Giáo viên giới thiệu: Mùa

thu năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô

từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại

La thành Thăng Long Sau đó, Lý

Thánh Tông đổi tên nớc là Đại

Việt Giáo viên giải thích từ

“Thăng Long” và “Đại Việt”

- Thăng Long có nhiều lâu

đài, cung điện, đền chùa Dân tụhọp ngày càng đông và lập nênphối, nên phờng vui tơi

3 Củng cố dặn dò

- Vài em đọc mục bài học

-Hỏi: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?

- Hỏi:Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác nữa?Vậy em làm gì để bảo vệ di sản văn hoá để lại?

*GD BVMT: Dới thời Lý,Thăng Long có nhiều lâu đài, cung

điện,đền chùa đợc xây dựng cũng là trung tâm văn hoá,chúng ta nângcao ý thức bảo vệ di sản văn hoá của cha ông để lại không đợc đâpphá, huỷ hoại

-Dặn HS về nhà ôn lại bàì,trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn

- Nhớ viết chính tả, viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ

- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt s/x hoặc dấu hỏi, dấu ngã

II Đồ dùng dạy học

Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập 3 viết vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh lắng nghe

- 1 em đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm

Trang 13

- Yêu cầu học sinh đọc 4

- Giáo viên đọc từ khó yêu

cầu học sinh viết và luyện viết

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét kết luận

- Gọi học sinh đọc bài thơ

b) Tiến hành nh a

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh chữa bài và đọc lại

để làm cho thế giới không cònmùa đông giá rét để không cònchiến tranh, trẻ em luôn sốngtrong hòa bài và hạnh phúc

- Các từ ngữ: hạt giống, đáybiển, đúc thành, trong ruột

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô.Giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi viết ra lề

đỏ

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 1 em làm - lớp làm vào vởbài tập

- lối sang - nhỏ xíu - sứcsống - sức sống - thắp sáng

- 2 học sinh đọc lại bài thơ

- Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạngban thởng, rất đỗi, chỉ xin, nồinhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mợn,của, dùng bữa, đỗ đạt

- 1 học sinh đọc thành tiếngyêu cầu trong SGK

- 2 học sinh làm bài ở bảnglớp Cả lớp làm vào vở bài tập

- Học sinh nhận xét bổ sung.a) Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.b) Xấu ngời đẹp nết

c) Mùa hè cá sông, mùa

đông cá bể

d) Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi lở còn cao hơn

đồi

- Học sinh giải thích theo ýkiến của mình

a) Nớc sơn là vẻ bề ngoài Nớc sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vậtmau hỏng Con ngời có tính tốt, tâm hồn đẹp còn hơn chỉ đẹp hìnhthức bên ngoài

b) Ngời có vẻ bề ngoài xấu xí, khó nhìn nhng có tính nết tốt.c) Mùa hè ăn các ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá biển thìngon

d) Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lỡ vẫn cao hơn đồi.Ngời ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng vẫnhơn những ngời khác

3 Củng cố dặn dò

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng những câu trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh và dặn học sinhchuẩn bị bài sau

Trang 14

-Khoa học (Tiết 21)

Ba thể của nớc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Tìm đợc những vị dụ chứng tỏ trong tự nhiên nớc tồn tại 3 thể:rắn, lỏng, khí

- Nêu đợc sự khác nhau về tính chất của nớc khi tồn tại ở 3 thểkhác nhau

- Biết và thực hành cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí,

từ thể lỏng thành thể rắn và ngợc lại

- Hiểu, vẽ và trình bày đợc sơ đồ sự chuyển thể của nớc

*GD BVMT: Có ý thức bảo vệ nguòn nớc khỏi bị ô nhiễm,giữ

vệ sinh môi trờng

II Đồ dùng dạy học

- Hình minh họa trang 45 SGK (phóng to)

- Sơ đồ sự chuyển thể của nớc viết sẵn lên bảng

- Chuẩn bị theo nhóm: các thủy tinh, nến, nớc đá, giẻ lau, nớcnóng, đĩa

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm trabài cũ :

-Em hãy nêu tính chất của

nớc ?

-Theo em nớc tồn tại ở

những dạng nào ? Cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét ghi

- Yêu cầu học sinh đổ nớc

nóng vào cốc và yêu cầu học sinh

+ Quan sát và nói hiện tợng

gì xảy ra?

+ úp đĩa lên mặt cốc nớc nóng

khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra

Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói

lên hiện tợng vừa xảy ra?

+ Qua 2 hiện tợng trên em có

nhận xét gì?

- Nớc ở thể lỏng

- Nớc ma, nớc giếng, nớcmáy, nớc biển, nớc sông, nớc ao

- Khi dùng khăn ớt lau bảng,

em thấy mặt bảng ớt, sau 1 lúcmặt bàn lại khô ngay

Trả lời đúng:

+ Khi đổ nớc nóng vào cốc,

ta thấy có khói mỏng bay lên Đó

là hơi nóng bốc lên

+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy

có rất nhiều hạt nớc đọng lại trênmặt đĩa Đó là do hơi nớc ngng tụlại thành nớc

+ Nớc có thể chuyển từ thểlỏng sang thể hơi và từ thể hơisang th lỏng

Giáo viên kết luận:

- Nớc ở thể lỏng thờng xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nớc ởnhiệt độ cao biến thành hơi nớc nhanh hơn nớc ở nhiệt độ thấp

Trang 15

- Hơi nớc là nớc ở thể khí Hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt ờng.

1 Nớc lúc đầu ở trong khay ở thểlỏng

2 Nớc trong khay đã thành cục(thể rắn)

3 Hiện tợng đó gọi là đông đá

4 Nớc từ thể lỏng chuyển sangthể rắn ở nhiệt đọ thấp Nớc cóhình dạng nh khuôn của khaylàm đá

- Các nhóm bổ sung ý kiếnGiáo viên kết luận: Khi ta để nớc vào nhiệt độ 00C hoặc dớc 00Cvới 1 thời gian nhất định ta có nớc ở thể rắn Hiện tợng nớc từ thểlỏng biến thành thể rắn đợc gọi là đông đặc Nớc ở thể rắn có hìnhdạng nhất định

- Yêu cầu học sinh quan sát và

3 Nớc chuyển từ thể rắn sang thểlỏng khi nhiệt độ bên ngoài caohơn

Giáo viên kết luận: Nớc đá bắt đầu nóng chảy thành nớc ở thểlỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện tợng này đợc gọi là nóng chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc

1 Nớc tồn tại ở những thế nào?

2 Nớc ở các thể đó có tính chất

chung và riêng nh thế nào?

- Giáo viên giới thiệu sơ đồ sự

2 Nớc ở 3 thể đều trongsuốt, không có màu, không cómùi, không có vị Nớc ở thể lỏng

và thể khí không có hình dạngnhất định Nớc ở thể rắn có hìnhdạng nhất định

- 2 học sinh lên bảng trình bày

* Sự chuyển thể của nớc từ dạngnày sang dạng khác dới sự ảnh h-ởng của nhiệt độ Gặp nhiệt độthấp dới 00C nớc ngng tụ thành n-

ớc đá Gặp nhiệt độ cao nớc đánóng chảy thành thể lỏng Khinhiệt độ lên cao nớc bay hơichuyển thành thể khí ở đây khihơi nớc gặp không khí lạnh hơnngay lập tức ngng tụ lại thành n-ớc

Khí

Trang 16

- Nhận xét, tuyên dơng những học sinh, nhóm học sinh, tích cựctham gia xây dựng bài.

- Về học thuộc mục bạn cần biết

- Chuẩn bị giấy A4 và bút màu chuẩn bị tiết sau

Thứ t, ngày 27 tháng 10 năm 2010

-Luyện từ và câu (Tiết 21) Luyện tập về động từ.

I Mục tiêu

- Hiểu đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 kiểm tra bài cũ

- HS lên bảng tìm những động từ

có trong đoạn văn : cúp uốn, vỗ,

bay

+ Hỏi : động từ là gì ? Cho ví dụ ?

- Nhận xét chung và ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hớng dẫn làm bài

tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc

yêu cầu nội dung

- Yêu cầu học sinh gạch

chân dới các động từ đợc bổ sung

theo ý nghĩa trong từng câu

Hỏi: Từ sắp bổ sung ý nghĩa

gì cho động từ đến? Nó cho biết

điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì

cho động từ trút? Nó gợi cho em

biết điều gì?

Giáo viên kết luận: Những

từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ rất quan trọng Nó cho

biết sự việc đó sắp diễn ra, đang

- 2 học sinh lên bảng làm,học sinh dới lớp viết vào vở nháp

- 1 em trả lời

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc nội dung

- 2 học sinh làm bài ở bảnglớp Học sinh dới lớp gạch bằngchì vào SGK

+ Trời ấm lại pha lành lạnh.Tết sắp đến

+ Rạng đào đã trút hết lá.+ Bổ sung ý nghĩa thời giancho động từ đến Nó cho biết sựviệc đợc hoàn thành rồi

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thờigian cho động từ trút Nó gợi cho

em đến những sự việc đợc hoànthành rồi

Rắn

Trang 17

diễn ra hay đã hoàn thành rồi.

- Yêu cầu học sinh đặt câu

có từ bổ sung ý nghĩa thời gian

+ Sắp tới là sinh nhật của em.+ Em đã làm xong bài tập Toán.+ Mẹ em đang nấu cơm

- Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Chữa bài (nếu sai)

a Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm nh mạ non Thế

mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trớc gió và nắng

b Sao cháu không về với bàChào mào đã hát vờn na mỗi chiềuSốt ruột bà nghe chim kêuTiếng chim rơi với rất nhiều hạt naHết hè, cháu vẫn đang xaChào mào vẫn hát Mùa na sắp tànHỏi: Tại sao chỗ trống này

em điền từ (đã, sắp, sang)?

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc truyện vui

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc các từ

mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và

nhận xét bài của bạn

- Gọi học sinh đọc lại truyện đã

hoàn thành

- Theo từng chỗ trống ý nghĩa của

từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảyra

- 2 em đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm, dùng bút chìgạch chân, viết từ cần điền

- Học sinh đọc và chữa bài: đãthay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽhoặc thay sẽ bằng đang

- Hỏi học sinh từng chỗ: Tại

sao lại thay đã bằng đang (đã bỏ,

bỏ sẽ)?

+ Truyện đáng cời ở điểm

nào?

+ Thay đã bằng đang vì nhà báchọc đang làm việc trong phònglàm việc

+ Bỏ đang vì ngời phục vụ đi vàophòng rồi mới nói nhỏ với giáo s.+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lén vàophòng rồi

+ Vị giáo s rất đãng trí Ông đangtập trung làm việc nên đợc thôngbáo có trộm lẻn vào th viện thì

ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì?

Ôn chỉ nghĩ vào th việc chỉ để đọc

Trang 18

sách mà quên rằng tên trộm đâucần đọc sách Nó cần những đồ

đạc quí giá của ông

3 Củng cố dặn dò

Hỏi: Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Gọi học sinh kể lại truyện Đãng trí bằng lời của mình

sĩ.

(Gv dạy mĩ thuật – soạn dạy)

-Toán (Tiết 53) Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số0

- áp dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải cácbài toán nhanh, nhẩm

II Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

và số thứ ba(a x b) x c = a x (b x c)

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc phép tính

+ là 0

20 = 2 x 10 = 10 x 2

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480

- Học sinh đặt tính và thực hiện

1324

x 20 26480

Trang 19

- Yêu cầu học sinh áp dụng

tính chất giao hoán và kết hợp

- Học sinh nhắc lại cách nhân + Viết 2 chữ số 0 vào hàng

đơn vị và hàng chục của tích+ 7 x 3 bằng 21, viết 1 vàobên trái 0, nhớ 2

+ 7 nhân 2 bằng 14, thêm 2bằng 16, viêt 16 vào bên trái 1

-Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhân 230 x 70

Bài 1: Giáo viên gọi học

sinh phát biểu cách nhân một số

với số có tận cùng là chữ số 0

- Học sinh tự làm vào vở,giáo viên gọi học sinh nêu cáchlàm và kết quả

30 x 2 = 60 (cm)

Trang 20

I Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kỳ diệu

- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Hiểu ý nghĩa của truyện: dù trong hoàn cảnh khó khăn nào,nếu con ngời giàu nghị lực, có ý chí vơn lên thì sẽ đạt nhiều điềumình mong muốn

- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gơng Nguyễn Ngọc Ký (bịtàn tật nhng khao khát học tập giàu nghị lực, có ý chí vơn lên nên đã

- Giáo viên kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm rãi, thongthả, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành động, củaNguyễn Ngọc Ký: thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhòe -

ớt, quay ngoắt, co quắp

- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa và đọclời phía dới mỗi tranh

1.3 Hớng dẫn kể

chuyện

a) Kể trong nhóm:

- Chia nhóm 4 học sinh Yêu

cầu học sinh trao đổi, kể chuyện

trong nhóm Giáo viên giúp đỡ

lắng nghe và hỏi lại bạn một số

tình tiết trong truyện

+ Hai cánh tay của Ký có gì

- Học sinh thảo luận trongnhóm kể chuyện, học sinh kháclắng nghe và góp ý bạn

- Các tổ cử đại diện thi kể

- Học sinh khác bổ sung

- 5 em tham gia thi kể

Trang 21

- Tinh thần ham học quyếttâm vơn lên cho mình trong hoàncảnh rất khó khăn.

- Học đợc ở anh Ký nghị lựcvơn lên trong cuộc sống

- Em thấy mình cân phải cóogắng nhiều hơn nữa trong họctập

- Nội dung truyện: SGV trang 231 - 232

-Địa lý (Tiết 11)

Ôn tập

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

+ Nêu một cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên,con ngời và hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung

du Bắc Bộ và Tây Nguyên

+ Chỉ đợc dãy Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên vàThành phố Đà Lạt trên bản đồ

*GD BVMT: Có ý thức yêu quí, gắn bó hơn với quê hơng, đất

n-ớc Việt Nam và bảo vệ môi trờng tài nguyên của rừng

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, lợc đồ trống Việt Nam

- Giấy to, bảng phụ, sơ đồ, bút cho giáo viên

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: - 2 em lên trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 25/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung nh sau: - giao an lop 4 tuan 11 CKTKN + BVMT
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng số có nội dung nh sau: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w