Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2017 Tập đọc Tiết 21 Ông Trạng thả diều I Mục tiêu: Đọc rành mạch trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. Hiểu ND : ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. (trả lời được các CH trong SGK). HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọcII Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Dạy bài mới :a) Hoạt động 1 : Giới thiệu chủ điểm : “Có chí thì nên” và giới thiệu bài : “Ông trạng thả diều” là câu chuyện về một chú bé thích chơi diều mà ham học, đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.b) Hoạt động 2 : Luyện đọc GV chia 4 đoạn (mỗi lần chấm xuống dòng là một đoạn) Đọc diễn cảm cả bài. c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài Yêu cầu HS thảo luận nhóm + Nhóm 1, 2: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ? +Nhóm 3, 4: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? + Nhóm 5: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”? +Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 4 trong SGK 105. Nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.d) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm GV hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn: “Thầy phải kinh ngạc … thả đom đóm vào trong” Nhận xét, tuyên dương.4. Củng cố, dặn dò: Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? Chuẩn bị : “Có chí thì nên”. Nhận xét tiết học Hát HS đọc nối tiếp đoạn. HS luyện đọc từ khó. Đọc phần chú giải. Đọc nhóm đôi. HS đọc cả bài. HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập. Trình bày.+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường : có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời gian chơi diều + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn. Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ thầy chấm hộ.+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều. + Nguyễn Hiền“tuổi trẻ tài cao”, là người “công thành danh toại”, nhưng điều câu chuyện muốn khuyên ta là “có chí thì nên”. Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng ý nghĩa của truyện. Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi HS thi đọc diễn cảm. HS nhận xét.+ Làm việc gì cũng phải chăm chỉ.+ Nguyễn Hiền rất tài giỏi, có chí. Ông ko được đi học, thiếu cả bút, giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó, ông đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.+ Em có điều kiện học tập tốt hơn ông Nguyễn Hiền nhiều lần nhưng em chưa thật chăm chỉ. + Trạng nguyên Nguyển Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo. Toán Tiết 51 Nhân với 10, 100, 1000... chia cho 10, 100, 1000... I. Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, … HS HTT: Thực hiện được BT1,2II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung phần nhận xét.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động: 2. Bài cũ : Nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân và nêu công thức tính của tính chất này. Tính 8 5632 6 3591 GV nhận xét3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàia) Hướng dẫn HS nhân với 10 : Viết phép nhân: 35 10 = ? GV giúp HS nhận ra cách nhân và rút ra nhận xét chung : Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.b) Hướng dẫn chia cho 10 : GV ghi bảng: 35 10 = 350 350 : 10 = ? Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét chung : Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó. GV cho HS làm một số bài tính nhẩm áp dụng.c) Hướng dẫn nhân nhẩm với 100, 1000,… chia số trong trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, … : Hướng dẫn nhẩm tương tự như nhân, chia cho 10.d) Hướng dẫn thực hành :Bài tập 1: Tính nhẩm Tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện”. Một HS đố bạn một phép tính và trả lời. Nếu đúng thì được đố bạn khác. Nếu sai thì bạn đố mời bạn khác đố tiếp. Bạn đố phải nxét đúng sai. Nhận xét.Bài tập 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm Gọi HS đọc bài mẫu Cho HS làm theo nhóm đôi.4. Củng cố, dặn dò : Cho HS thi đua làm tính nhẩm một số phép tính. Chuẩn bị bài : “Tính chất kết hợp của phép nhân”. Nhận xét tiết học.Hát 2HS thực hiện. HS nhận xét Trao đổi nhóm đôi về cách làm : 35 10 = 10 35 = 1 chục 35 = 35 chục = 350 HS nhắc lại. HS nêu kết quả 350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35 (HS HT) Vài HS nêu lại. HS thêm gia trò chơi (nêu miệng nối tiếp). HS nêu lại mẫu. Đại diện nhóm báo cáo. 70kg = 7 yến 800kg = 8 tạ 300 tạ = 30 tấn 120 tạ = 12 tấn 5000 kg = 5 tấn 4000g = 4 kg HS đại diện 3 tổ thi đua. Đạo đức Tiết 11 Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1)I. Mục tiêu: Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ. Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí GDTTHCM: Giáo dục cho HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ. KNS: KN xác định giá trị của thời gian là vô giá; KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả; KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày. HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ, sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí.II. Đồ dùng dạy học : Thẻ màu.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động :2. Bài cũ : “Tiết kiệm tiền của” Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua. GV nhận xét, tuyên dương3. Dạy bài mới :a. Hoạt động 1 Giới thiệu bài b. Hoạt động 2: Kể chuyện “Một phút” trong SGK trang 14 GV kể chuyện. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 3 câu hỏi trong SGK : + Michia có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào? + Chuyện gì đã xảy ra với Michia trong cuộc thi trượt tuyết? + Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì? Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ. GV liên hệ cuộc sống.c. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK trang 16) Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống . + Điều gì xãy ra khi HS đến phòng thi bị muộn? + Điều gì xãy ra khi hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh? + Điều gì sẽ xãy ra khi đưa người bệnh đến bệnh viện chậm? GV nhận xét, kết luận.d. Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK trang 16) GV lần lượt nêu 4 ý kiến và HS bày tỏ thái độ bằng thẻ màu. Kết luận : Các việc làm (a), (b), (c) là đúng 4 Củng cố, dặn dò : Yêu cầu sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ và hãy liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân. Giáo dục và liên hệ thực tế. Nhận xét tiết học.Hát 2, 3HS nêu. HS nhận xét Thảo luận trả lời. Các nhóm lần lượt trình bày. Cả lớp trao đổi, nhận xét.+ Michia bao giờ cũng chậm trễ hơn người khác. Có ai gọi bảo điều gì thì nói là: Một phút nữa thôi.+ Michia về nhì và chỉ sau Víchto có một phút.+ Trong một phút con người cũng có thể làm nên chuyện quan trọng. Các nhóm thảo luận . Đại diện nhóm trình bày . Các nhóm khác bổ sung.+ Không được vào thi, bị bỏ môn thi, kết quả không đạt.+ Phải đi trễ một chuyến, việc làm ăn bị chậm trễ gây tổn thất, thua lỗ.+ Có thể gây tử vong nếu bệnh nặng. HS lắng nghe và bày tỏ ý kiến. Giải thích. HS đọc ghi nhớ trong SGK .
Trang 1Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2017
- Hiểu ND : ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới
13 tuổi (trả lời được các CH trong SGK)
* HS HTT: Đọc diễn cảm bài tập đọc
II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới :
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu chủ điểm : “Có chí thì
nên” và giới thiệu bài : “Ông trạng thả diều” - là
câu chuyện về một chú bé thích chơi diều mà ham
học, đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng
nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
b) Hoạt động 2 : Luyện đọc
- GV chia 4 đoạn (mỗi lần chấm xuống dòng là một
đoạn)
- Đọc diễn cảm cả bài
c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1, 2: Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền ?
+Nhóm 3, 4: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
Nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông
minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi
mới 13 tuổi
d) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn: “Thầy phải
kinh ngạc … thả đom đóm vào trong”
đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mớimượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu,nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kìthi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ thầychấm hộ
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫncòn là một chú bé ham thích chơi diều
+ Nguyễn Hiền“tuổi trẻ tài cao”, là người “côngthành danh toại”, nhưng điều câu chuyện muốnkhuyên ta là “có chí thì nên” Câu tục ngữ “Cóchí thì nên” nói đúng ý nghĩa của truyện
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét
+ Làm việc gì cũng phải chăm chỉ
+ Nguyễn Hiền rất tài giỏi, có chí Ông ko được
đi học, thiếu cả bút, giấy nhưng nhờ quyết tâmvượt khó, ông đã trở thành Trạng nguyên trẻ
Trang 2II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung phần nhận xét.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- Nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân và nêu
công thức tính của tính chất này Tính
8 × 5632 6 × 3591
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn HS nhân với 10 :
- Viết phép nhân: 35 × 10 = ?
- GV giúp HS nhận ra cách nhân và rút ra nhận xét
chung : Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
b) Hướng dẫn chia cho 10 :
- GV ghi bảng: 35 × 10 = 350
350 : 10 = ?
- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét chung :
Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta
chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
- GV cho HS làm một số bài tính nhẩm áp dụng
c) Hướng dẫn nhân nhẩm với 100, 1000,… chia số
trong trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :
- Hướng dẫn nhẩm tương tự như nhân, chia cho 10
d) Hướng dẫn thực hành :
Bài tập 1: Tính nhẩm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện” Một
HS đố bạn một phép tính và trả lời Nếu đúng thì
được đố bạn khác Nếu sai thì bạn đố mời bạn khác
đố tiếp Bạn đố phải nxét đúng sai
- Vài HS nêu lại
- HS thêm gia trò chơi (nêu miệng nối tiếp)
- HS nêu lại mẫu
- Đại diện nhóm báo cáo
70kg = 7 yến 800kg = 8 tạ
Trang 3- Gọi HS đọc bài mẫu
- Cho HS làm theo nhóm đôi
4 Củng cố, dặn dò :
- Cho HS thi đua làm tính nhẩm một số phép tính
- Chuẩn bị bài : “Tính chất kết hợp của phép nhân”.
- Nhận xét tiết học
300 tạ = 30 tấn
120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn 4000g = 4 kg
- HS đại diện 3 tổ thi đua
**************************
Đạo đức
Tiết 11 Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí
* GDTTHCM: Giáo dục cho HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
* KNS: KN xác định giá trị của thời gian là vô giá; KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả; KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
* HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ, sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngàymột cách hợp lí
II Đồ dùng dạy học : Thẻ màu.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : “Tiết kiệm tiền của”
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần
qua
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Dạy bài mới :
a Hoạt động 1 Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Kể chuyện “Một phút” trong SGK trang
14 - GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 3 câu hỏi trong SGK :
+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt
tuyết?
+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải
biết tiết kiệm thời giờ GV liên hệ cuộc sống
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK trang
16)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống
+ Điều gì xãy ra khi HS đến phòng thi bị muộn?
+ Điều gì xãy ra khi hành khách đến muộn giờ tàu chạy,
+ Mi-chi-a về nhì và chỉ sau Vích-to cómột phút
+ Trong một phút con người cũng có thểlàm nên chuyện quan trọng
Trang 4+ Điều gì sẽ xãy ra khi đưa người bệnh đến bệnh viện
chậm?
- GV nhận xét, kết luận
d Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK trang 16)
- GV lần lượt nêu 4 ý kiến và HS bày tỏ thái độ bằng thẻ
màu
Kết luận : Các việc làm (a), (b), (c) là đúng
4 - Củng cố, dặn dò : - Yêu cầu sưu tầm các truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ và hãy liên hệ
việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Giáo dục và liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
+ Phải đi trễ một chuyến, việc làm ăn bịchậm trễ gây tổn thất, thua lỗ
+ Có thể gây tử vong nếu bệnh nặng
- HS lắng nghe và bày tỏ ý kiến Giảithích
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng và khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
* HS HTT: Nêu được tính chất chung và riêng của nước ở các thể ?
II- Đồ dùng dạy học:
- Chai và một số vật chứa nước
- Nguồn nhiệt(nến, …) và vật chịu nhiệt( chậu thuỷ tinh, ấm,…)
- Nước đá, khăn lau bằng vải
III- Các hoạt động dạy học:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại
* Mục tiêu : Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể
khí Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí
và ngược lại
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong sgk và nêu
một số vd về nước ở thể lỏng
- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở những thể nào?
- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS lên
sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét
- GV đặt câu hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không? Nếu mặt bảng khô đi thì nước trên mặt bảng
Trang 5đã biến đi đâu?
- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng đã chuẩn bị ra
làm thí nghiệm
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét, nói
tên hiện tượng
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi
nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
Kết luận : Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang
thể khí và từ thể hơi sang thể lỏng
- Nêu một vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng sang
thể khí
- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm
hoặc vung nồi canh
- GV chốt ý, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể rắn và ngược lại
* Mục tiêu : Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể
lỏng sang thể rắn Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ dưới
O0C.Hiện tượng này gọi là nóng chảy
Hoạt động 3: “Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước”
* Mục tiêu : Nói về 3 thể của nước Vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước
* Cách tiến hành :
- GV đặt câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung và riêng của nước ở các thể
đó?’
- Nhận xét, chốt ý
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
vào vở và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh
- GV gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của
nước và đk nhiệt độ của sự chuyển thể đó
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ví dụ nước ở 3 thể
- Chuẩn bị bài : “Mây được hình thành như thế
nào ? Mưa từ đâu ra ?
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời và làm theo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước:từthể lỏng sang thể khí:từ thể khí sang thể lỏng
+ Các hiện tượng : nồi cơm sôi,cóc nước nóng,sương mù,mặtao,hồdướiánh nắng,…
+ Nước bóc hơi động trên vung nồi vì khôngthể thoát đi được
- HS trả lời theo nhóm và báo cáo kết quả đặtđược
+ Thành thể lỏng + Do nhiệt độ môi trường cao nên làm chảynước đá, tan ra thành nước
+ Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ( nóngchảy)
+ Nước tồn tại ở nhiệt độ 00C trở xuống
- Tồn tại ở thể rắn, lỏng ,khí
- Tính chất chung: Trong suốt, không màu,không mùi, không vị Tính chất ring: Nước ởthể lỏng và thể khí không có hình dạng nhấtđịnh Còn ở thể rắn thì có hình dạng nhất định
- HS thực hành vẽ sơ đồ
- Trình bày
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2017
Trang 6Tiết 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng t.chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,3
II Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng phần b trong SGK trang 60.
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a) So sánh giá trị hai biểu thức:
- Viết 2 biểu thức: (2 × 3) × 4
2 × (3 × 4)
- Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ đó
rút ra : giá trị hai biểu thức bằng nhau.
b) Điền các giá trị của biểu thức vào ô trống:
- GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng & hướng dẫn
cách làm
- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính
giá trị của từng biểu thức
- Yêu cầu HS nhìn vào bảng so sánh và đi đến kết
Kết luận : Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba.
c) Hướng dẫn thực hành :
Bài tập 1 : Tính bằng hai cách
- Gọi HS đọc bài mẫu Sgk/ 61
- Cho HS làm theo nhóm đôi
- GV nhận xét
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau và cho
các em chọn cách các em cho là thuận tiện nhất
3×5 × 6 = (3 × 5) × 6 = 15 × 6 = 90
- HS nhận xét
- HS làm vào vở
a) 13 × 5 × 2 = 13 × ( 5 × 2) = 13 × 10 = 130
5 × 2 × 34 = (5 × 2) × 34 = 10 × 34 = 340b) 2 × 26 × 5 = (2 × 5) × 26 = 10 × 26 = 260
Trang 7Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề và phân tích đề bài toán
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS nêu lại quy tắc và cho ví dụ
- Chuẩn bị bài : “Nhân các số có tận cùng là chữ số
0”.
- Nhận xét tiết học
5 × 9 × 3 × 2 = (5×2)×(9×3) = 10 × 27 = 270
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề
- Thực hiện theo nhóm
- HS trình bày Bài giải :
Số HS ngồi học trong một phòng:
2 × 5 = 30 (học sinh)
Số HS có tất cả trong 8 phòng là:
30 × 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh
- Nắm dược một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động tư
- Nhận biết và sử dụng các từ khó qua bài tập thực hành (1, 2, 3) trong Sgk
2 Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1: Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ? Chúng bổ sung ý nghĩa gì ?
GV chốt : Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ Từ
sắp cho biết sự việc sẵp diễn ra trong thời gian gần Từ
đã cho biết sự việc đã diễn ra hoàn thành.
Bài 2: Điền các từ đã, đang, sắp vào chỗ trốn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện theo nhóm đôi và ghi kết quả vào Vbt
- GV nêu yêu cầu: Trong truyện vui sau có nhiều từ chỉ
thời gian dùng không đúng Em hãy chữa lại cho đúng
bằng cách thay đổi các từ ấy hay bỏ bớt từ ?
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm việc theo nhóm đôi
- HS trình bày
- Nhận xét
- HS đọc lại
Trang 8Kết luận :
Đãng trí
Một nh bác học đang (thay từ đang) làm việc trong
phòng Bỗng người phục vụ đang (bỏ từ đang) bước vào,
nói nhỏ với ông:
- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài
Nhà bác học hỏi:
- Nó sẽ (thay từ đang) đọc gì thế?
- Gọi HS nêu nội dung khôi hài của truyện
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu về nhà xem lại nội dung bài tập và kể lại câu
chuyện “Đãng trí” cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : “Tính từ”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm làm việc, viết kết quả ra giấy
- HS đại diện nhóm trình bày
* HS HTT: Kể được hết câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạc câu chuyện.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
2 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ được nghe và
kể lại câu chuyện nói về một tấm gương nổi tiếng về
nghị lực vượt khó ở nước ta Dù bị liệt cả hai tay
nhưng bằng ý chí vươn lên, ông ta đã đạt được ước
mơ của mình Vậy người đó là ai ? – Nguyễn Ngọc
Ký
* Hoạt động 2: GV kể chuyện
- GV kể lần 1, HS nghe
- GV kể lần 2, 3 – vừa kể vừa kết hợp chỉ vào tranh
- Gọi HS đọc các lời dưới mỗi bức tranh
- Anh Ký bị tàn tật nhưng vẫn khát khao đượchọc hành, trở thành người có ích
Trang 9Nguyễn Ngọc Ký.
Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương
Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên
- Anh Ký là người giàu nghị lực, biết vượt khó
để đạt được điều mình mong ước
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
**************************
Lịch sử
Tiết 11 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I Mục tiêu:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của
đất nước, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn : người sáng lập ra vương triều Lý, có công dời đô ra
Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập (chưa điền)
III.Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ :
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu : Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý tồn
tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của chúng
ta hôm nay là tìm hiểu xem nhà Lý được ra đời trong
hoàn cảnh nào? Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La,
sau đổi thành Thăng Long diễn ra như thế nào? Vài
nét về kinh thành Thăng Long thời Lý
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?
- Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Đính bản đồ hành chính Việt Nam rồi yêu cầu HS
xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư & Đại La (Thăng
Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so sánh
+ Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết định dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La?
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc ND Sgk/ 30 trả lời :+ Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê LongĐỉnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý CôngUẩn là viên quan có tà, có tài có đức Khi LêLong Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làmvua NhàLý bắt đầu từ đây (1009)
- HS quan sát và lên bảng xác định các địa danhHoa Lư và Đại La (Thăng Long) trên bản đồ
- HS hoạt động nhóm Sau đó cử đại diện lênbáo cáo
+ Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm
no Vì là vùng trung tâm của đất nước, nhân
Trang 10 GV chốt : Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La thành
Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là
Đại Việt
- GV giải thích từ :
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh
- GV đọc một đoạn chiếu dời đô
- GV chốt : Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là
một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh
mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.
- Chuẩn bị bài : “Chùa thời Lý”.
dân không khổ vì ngập lụt
- HS đọc ND Sgk/ 31 trả lời:
+ Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài, đềnchùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nênphố , nên phường
**************************
Tập làm văn
Tiết 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
I- Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong Sgk
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
* KNS: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm
* HS HTT: Biết trao đổi ý kiến
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, các em đã
luyện tập trao đổi ý kiến với người thân về nguyện
vọng học thêm một môn năng khiếu Tiết TLV tuần
này, các em sẽ tiếp tục luyện tập trao đổi ý kiến với
người thân về một đề tài gắn liền với chủ điểm ”có
chí thì nên” và tiết này sẽ giúp các em cần phải làm
những gì để cuộc trao đổi ý kiến với người thân hấp
dẫn, có sức thuyết phục
b) Hướng dẫn phân tích đề:
* Xác định yêu cầu của đề bài :
- GV cùng HS phân tích đề bài và chú ý những điểm
sau:
+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với một người
thân trong gia đình (bố, mẹ anh, chị, ông, bà ) Do
đó, phải trao đổi trong lớp học (1 bên là em, bên kia
là 1 bạn đóng vai bố, mẹ, ông, bà hay anh, chị của
em)
Hát
- 2HS đọc đề bài trong SGK trang 109
Trang 11+ Em và người thân cùng đọc 1 truyện nói về một
người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc
sống Phải cùng đọc 1 truyện mới trao đổi với nhau
được Nếu chỉ mình em biết câu chuyện đó thì người
thân sẽ chỉ nghe em kể lại, không thể bình luận với
em về nội dung ý nghĩa câu chuyện
+ Khi trao đổi, 2 người phải thể hiện thái độ khâm
phục với nhân vật trong câu chuyện, đồng thời em
phải nói được chí hướng vươn lên của mình
* Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi theo gợi ý
trong SGK :
- Tìm được đề tài trao đổi là điều quan trọng hàng
đầu GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật
các em đã biết khi đọc sách, báo, đọc SGK (VD:
Nguyễn Hiền, Lê–ô–nác–đô đa Vin–xi, Cao Bá
Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Thông, Nguyễn Ngọc
Ký, )
- Yêu cầu nhiều HS lần lượt đứng lên nói đề tài em
chọn
- Xác định được nội dung trao đổi
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật
+ Nghị lực của nhân vật
+ Chí hướng của em
- Gọi HS nói sơ lược nội dung trao đổi của em để
làm mẫu cho các bạn
- Xác định được hình thức trao đổi:
+ Người nói chuyện với em là ai
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói với người thân hay người thân
- Nhiều HS lần lượt nói đề tài mình chọn
- HS nói nội dung sơ lược cuộc trao đổi
- Từng cặp HS luyện tập trao đổi trong nhóm
- Từng cặp HS đóng vai trao đổi trước lớp
Trang 12I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tình nhẩm
* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới :Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phép nhân với số có tận cùng là chữ
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV cùng HS vừa phân tích vừa kết hợp tóm tắt
- HS nhận xét
- HS làm bài vào vở a) 1326 × 300 = 397800 b) 3450 × 20 = 69000 c) 1450 × 800 = 1160000
? cm
Trang 1330 × 60 = 1800 ( cm2 ) Đáp số: 1800 cm2.
- Đọc rành mạch trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khigặp khó khăn.(trả lời được các CH trong Sgk)
* KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Lắng nghe tích cực
* HS HTT: Đọc đúng giọng các câu tục ngữ
II- Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung phần luyện đọc, phiếu học tập.
III- Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động
2.iểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Với bài học này các em
sẽ được biết cách diễn đạt của tục ngữ khác cách nói
thông thường của chúng ta như thế nào
b) Hoạt động 2 : Luyện đọc
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ
- Giải nghĩa thêm từ : nên, hành, lận, keo, cả, rã.
- GV đọc toàn bài
c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận 2 câu hỏi :
*Câu hỏi 1 : Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên,
Trang 14những đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu ?
GV chốt ý : Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ, trả lời: câu hỏi 3: Theo em
học sinh phải rèn luyện ý chí gì ?
- Lấy những biểu hiện của một học sinh không có ý chí?
* HS HTT: Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (viết lại các câu)
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 2a và bài tập 3 SGK trang 105, 106.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần ?
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: nảy mầm,
chớp mắt, đáy biển, bi tròn, ngủ dậy, thuốc nổ
- GV nhắc HS cách trình bày
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý gì ?
- Yêu cầu HS nhớ và viết vào vở
- Cho HS chữa bài
- Thu, nhận xét và chữa bài
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s hay x:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2a
Hát
- HS viết: lính gác, trung sĩ
- 3HS đọc thuộc lòng
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm
- Câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ”
- Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết, cháybỏng
Trang 15- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Gọi HS lên bảng điền
- Nhận xét, kết luận : lối sang, nhỏ xíu, sức nóng,
dồi dào sức sống, thắp sáng.
Bài tập 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn yêu cầu HS thảo luận nhóm 5
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, giải thích
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tuyên dương HS viết đúng, đẹp và nhắc
nhở những lỗi sai của HS mắc phải
- Thảo luận nhóm và ghi vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
a Tốt gổ hơn tốt nước sơn
b Xấu người, đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- Biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
- GD VSMT: + HS biết tiết kiệm vải
+ Cẩn thận khi sử dụng dụng cụ khâu thêu
* HS HTT: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa, mũi khâu tương đối đềunhau, đường khâu ít bị dúm
II Đồ dung dạy học: Mẫu khâu Vải 20 x 30cm, len, chỉ màu , kim, kéo, thước, phấn.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về khâu viền
đường gấp mép vải
- Nêu thao tác kĩ thuật : khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
- Gọi 1HS thực hiện thao tác gấp mép vải
- Nhận xét, củng cố các bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột thưa
Hoạt động 2: HS thực hành khâu trên giấy.
- Cho HS thực hành trên giấy
- GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng hoặc HS
Hát
- Khâu viền đường gấp mép vải được thực hiệntheo 3 bước
+ Gấp mép vải theo đường dấu
+ Khâu lược đường gấp mép vải
+ Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũikhâu đột
- HS thực hiện
- HS thực hành gấp mép vải và khâu viềnđường gấp mép vải bằng mũi khâu đột trên
Trang 16- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông
- Biết được 1dm2 = 100 cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới:
- Yêu cầu phân biệt cm2 và cm
- Yêu cầu lớp tô màu một ô vuông 1 cm2 trên giấy kẻ
ô vuông GV kiểm tra kết quả v nhận xét bài làm của
HS
- Giới thiệu : để đo diện tích người ta còn dùng các
đơn vị đo khác ngoài cm2 tuỳ thuộc vào kích thước
của vật đo như dm2
a) Giới thiệu hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh 1
dm :
- GV treo bảng phụ và yêu cầu quan sát:
- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 dm2 gồm bao
nhiêu hình vuông 1cm2 và nhớ lại biểu tượng cm2 để
tự nêu thế nào là dm2
- Nhận xét và rút ra kết luận : đêximet vuông là diện
tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm 2
- GV yêu cầu HS tự nêu cách viết kí hiệu đêximet
- HS nhớ lại kiến thức cm 2 để liên hệ và nêu
khái nhiệm dm 2: HV 1 dm2 bao gồm 100 hìnhvuông 1 cm2 (100 cm2)
- HS nêu lại
- HS nêu kết quả:
10 × 10 = 100cm2
- HS nhắc lại
Trang 17b) Hướng dẫn thực hành :
Bài tập 1 :
- GV yêu cầu tất cả HS tự đọc thầm các số đo của
bài 1, sau đó gọi một số HS đọc trước lớp
Bài tập 2 :
- GV treo bảng đã chuẩn bị và nêu yêu cầu
- Cho HS lần lượt thực hiện viết vào bảng con
- Nhận xét
Bài tập 3 :Viết số thích hợp vo chỗ chấm
- Cho HS làm theo nhóm đôi
- Ycầu đại diện nhóm trình bày
* HS HTT: Thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III)
II- Đồ dung dạy học: Băng giấy viết nội dung câu hỏi 2, 3 và bài tập 1 trong SGK trang 111.
III- Các hoạt động dạy học:
+ Trắng phau, xám
+ Nhỏ, con con, già
Trang 18- Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
Chốt ý : Những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất
của sự vật, hoạt động, trạng thái,… gọi là tính từ
Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ trang 111
Hoạt dộng 3 : Luyện tập
Bài 1 : Đính đoạn văn lên bảng
- GV nêu yêu cầu và cho thảo luận nhóm thực hiện
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
a gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn
, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng
Bài 2 : Hãy viết một câu có dùng tính từ.
a) Nói về 1 người bạn hoặc người thân của em
- HS suy nghĩ viết vào nháp
- Nhiều HS đọc câu của mình
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
* GD BVMT: Trồng cây xanh, bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm môi trường vì như vậy
sẽ làm ô nhiễm không khí dẫn đến nước mưa bị ô nhiễm
* HS HT: Mây được hình thành như thế nào ? Nước mưa từ đâu ra ?
II- Đồ dùng dạy học: Băng đội đầu cho HS đóng vai.
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên
* Mục tiêu : Trình bày mây được hình thành như thế
nào? Giải thích được nước mưa từ đâu ra
* Cách tiến hành : - GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp đọc câu chuyện : “Cuộc phiêu lưu của giọt
nước” Sgk trang 46,47 Sau đó nhìn hình vẽ kể lại
Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 19- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời :
+ Mây được hình thành như thế nào? Nước mưa
từ đâu ra?
- GV chốt và giảng cho HS nắm kiến thức dựa vào
nội dung mục Bạn cần biết trogn Sgk trang 47
- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai “Tôi là giọt nước”
* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức về sự hình
thành mây và mưa
* Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 6 nhóm Yêu
cầu HS hội ý và phân vai : Giọt nước, hơi nước, mây
trắng, mây đen, giọt mưa
- GV gợi ý HS có thể sử dụng các kiến thức đã học
để làm cho lời thoại thêm sinh động
-Trong nhóm thảo luận từng vai đưa ra lời thoại hợp
lí theo ý kiến riêng của từng nhân vật
- Đại diện nhóm kể lại câu chuyện
+ Nước từ sông ,hồ , biển bốc hơi Hơi nước lêncao gặp không khí lạnh ngưng tụ thành mây,mây chuyển sang mưa, nước mưa lại đổ vềsông, hồ, biển, từ ao, hồ lại bốc hơi,
- Vài HS phát biểu
- HS chơi theo sự hướng dẫn và trao đổi vớinhau về lời thoại theo sáng kiến của các thànhviên
- Những HS đã được phân vai lần lượt đứnglên miêu tả về vai của mình
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích ; đọc, viết được “mét vuông”, “m2”
- Biết được 1m2 = 100dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sàng dm2, cm2
* HS HTT: Thực hiện được BT1,2
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh bằng 1m (gồm 100 HV 1dm2 )
- Kẽ sẵn bảng bài tập 1 Sgk trang 65
III Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a/ Giới thiệu hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh
dài 1m v được chia thành các ô vuông 1 dm2
Hát
- 2HS làm bài
- HS nhận xét
Trang 20- GV treo bảng biểu diễn
- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 m2 về : hình
dạng, kích thước các cạnh hình vuông lớn, hình
vuông nhỏ, diện tích, mối quan hệ về diện tích, độ
dài
- Nhận xét v rút ra kết luận : Diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 m bằng tổng diện tích của 100 hình
vuông nhỏ (cạnh dài 1 dm)
- GV giới thiệu : để đo diện tích, ngoài dm2, cm2,
người ta còn sử dụng đơn vị m2 m2 là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1m (GV chỉ lại hình vẽ trên bảng)
- GV yêu cầu HS tự nêu cách viết kí hiệu mét
Bài tập 3 : HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn phân tích đề bài toán
- Cho HS thực hiện theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố- dặn dò :
- Yêu cầu HS tổng kết lại các đơn vị đo độ dài v đo
diện tích đã học
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Chuẩn bị bài : “Nhân một số với một tổng”.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày, ghi kết quả trên bảng lớp
30 × 30 = 900(cm2) Diện tích của căn phòng là:
900 × 200 = 180000 (cm2 ) Đổi : 180000cm2 = 18 m2
Đáp số: 18m2
- HS nhớ lại và nêu
**************************
Trang 21Tập làm văn
Tiết 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
I- Mục tiêu:
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2 mục III) ; bước đầu viết được đoạn mở bài theocách gián tiếp (BT3 mục III)
* GD TTHCM: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích BT2
và 3: Qua câu chuyện hai bàn tay, cảm phục nghị lực của Bác trong quá trình tìm đường cứu nước
* HS HTT: Phân biệt được mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn hai mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và Thỏ.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1cặp HS lên bảng thực hành trao đổi với người
thân về một người có nghị lực, ý chí vươn lên trong
cuộc sống
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
- Xem tranh minh họa trong SGK và trả lời câu hỏi:
Em biết gì qua bức tranh này?
Đoạn mở bài trong truyện là : "Trời mùa thu mát
mẻ … một con rùa đang cố sức tập chạy".
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo băng giấy
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi trả lời
- Nhận xét, kết luận :
Cách mở bài thứ nhất: kể ngay vào sự việc đầu
tiên của câu chuyện là mở bài trực tiếp Còn cách mở
bài thứ hai là mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Nhận xét, kêt luận : Cách (a): mở bài trực tiếp(kể
ngay vào sự việc) Cách (b), (c), (d): mở bài gián
tiếp (nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định
kể)
Bài 2:
Hát
- HS lên bảng trình bày
- HS Nhận xét bạn trao đổi theo tiêu chí đã nêu
- Đây là câu chuyện Rùa và Thỏ Câu chuyện
kể về cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ Kết quảRùa về đích trước Thỏ trong sự chứng kiến củanhiều muông thú
- HS đọc truyện
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình và đọc đoạn mở đầunhóm tìm được
- HS đọc lại đoạn mở bài
- 2HS đọc
- 2HS đọc 2 đoạn mở bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
Cách mở bài ở BT3 không kể ngay vào sự việc Rùa đang tập chạy mà nói chuyện Rùa thắng Thỏ khi nó vốn là con vật chậm chạp hơn Thỏ rất nhiều.
- 2HS đọc
Trang 22- Gọi HS đọc câu chuyện "Hai bàn tay" Và trả lời
câu hỏi
Kết luận : Truyện mở bài theo cách trực tiếp - kể
ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bỏ//////////
- Cho HS trao đổi theo cặp kể lại câu chuyện theolời
mở bài gián tiếp
- Gọi HS tiếp nối kể
- GV chọn bài viết tốt cho điểm
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
* HS HTT: Nêu được đặc điểm các bài đã học
II Đồ dung dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? nằm trên độ cao
khoảng bao nhiêu mét?
- Đà Lạt có khí hậu như thế nào? và có thuận lợi gì?
3 Dạy bài mới : giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- GV đính bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Yêu cầu HS lần lượt xác định vị trí của dãy Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây
Nguyên, thành phố Đà Lạt
- Nhận xét, điều chỉnh, chốt ý
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành nội dung
- Các nhóm dựa vào gợi ý SGK thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việctrước lớp
- Nhận xét
+ Có nhiều đồi núi, sườn dốc, thung lũng hẹp
và sâu Có đỉnh núi cao Hoàng Liên Sơn quanh
Trang 23+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
Âm nhạc
Tiết 11 Ôn tập bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em
Tập đọc nhạc: TĐN số 3
I Mục tiêu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca lời ca
- Học sinh biết hát kết hợp vận động phụ họa
- Biết đọc bài TĐN số 3 - Cùng bước đều
- Giáo dục học sinh có tình thần học tập, tích cực tham gia các hoạt động… phấn
đấu xây dựng tổ chức Đội