1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an lớp 4 - tuần 11 - CKTKN

42 789 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - tuần 11 - CKTKN
Người hướng dẫn GV Trần Quốc Đạt
Trường học Trường Tiểu học Nam Sơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị: Kết hợp của phép nhân Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.. -GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và đ

Trang 1

TUÇN 11 Ngµy so¹n : 29/ 11/ 2009

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,

1000…và chia số tròn chục,tròn trăm,tròn nghìn… cho 10,100,1000 …

2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với 10,100,1000…

3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán của phép

nhân

- Kiểm tra vở bài tập về nhà

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài : Ghi đầu bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhân một số tự

nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và chia

nhẩm một số với 10

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Ghi phép nhân ở bảng : 35 x 10 = ?

? Khi nh©n mét sè víi 10 chúng ta có thể viết

- 2HS nêu

- KT 3,4 HS

Hoạt động lớp

- Nêu,trao đổi về cách làm:

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục =

Trang 2

ngay kết quả của phép tính ntn?

- Hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra 350 : 10

= 35

? Khi chía số tròn chục cho 10 chúng ta có thể

viết ngay kết quả của phép tính ntn?

350

- Vậy : 35 x 10 = 350

- Nhận xét thừa số 35 với tích 350 để nhận ra:Khi nhân 35 với 10,ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số

35 một chữ số 0.Từ đó,nhận xét chung như SGK

- Nêu nhận xét:Khi chia số tròn chục cho 10,ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- Thực hành thêm một số ví dụ SGK

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhân một số với

100,1000…hoặc chia một số tròn trăm,tròn nghìn

… cho 100,1000…

MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và chia

nhẩm với 100,1000…

PP : Trực quan,đàm thoại,giảng giải

- Hướng dẫn các bước tương tự như hoạt động 1

Hoạt động lớp.

Hoạt động 3 : Thực hành.

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Nêu bài chữa chung cho cả lớp

3 Củng cố- Dặn dò: (3’)

- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở

bản

- Nêu lại cách nhân,chia với 10,100,1000…

Hoạt động lớp.

- Nhắc lại nhận xét ở bài học

- Lần lượt trả lời các phép tính ở phần a,b.Nhận xét các câu trả lời

- - 2 HS nêu lại nhận xét chung

- Trả lời các câu hỏi :+ 1 yến,1 tạ,1 tấn bằng bao nhiêu kg?

+Bao nhiêu kg bằng1yến,1tạ,1 tấn?

70kg =7yến 120tạ = 12tấn 800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg 5000kg = 5 tấn

Trang 3

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Kết hợp của phép nhân

Tập đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,

có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2 Kĩ năng: Đọc trơn tru,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm rãi,cảm hứng ca ngợi

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí vượt khó.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa nội dung bài đọc

- Băng giấy viết câu,đoạn cần hướng dẫn HS đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :

- Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI

2 Bài mới : (27’) Ôâng Trạng thả diều.

a) Giới thiệu bài :

- Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,tranh minh

họa chủ điểm: Một chú bé chăn trâu,đứng ngoài

lớp nghe lỏm thầy giảng bài;những em bé đội

mưa gió đi học;những cậu bé chăm chỉ,miệt mài

học tập,nghiên cứu

- Ôâng Trạng thả diều là một câu chuyện về một

chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều

mà ham học,đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13

tuổi,là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta

- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

MT : Giúp HS đọc đúng bài văn

PP : Làm mẫu,giảng giải,thực hành

- Nói: Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS lắng nghe

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.Đọc 2 –

3 lượt

- Đọc thầm phần chú thích các từ

Trang 4

- Đọc diễn cảm cả bài.

mới ở cuối bài đọc,giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

MT : Giúp HS cảm thụ bài văn

PP : Đàm thoại,giảng giải,thực hành

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả

diều ?

- Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt

đúng.Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao,là người công

thành danh toại,nhưng điều mà câu chuyện

muốn khuyên ta là có chí thì nên.Câu tục ngữ

Có chí thì nên nói đúng nhất ý nghĩa của truyện.

Hoạt động nhóm.

- Đọc thầm,đọc lướt,trao đổi,thảo luận các câu hỏi cuối bài

- Đọc đoạn văn từ đầu đến vẫn có

thì giờ chơi diều.

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy,trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Đọc đoạn văn còn lại

- Nhà nghèo,Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu,Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến,đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu,nền cát.Bút là ngón tay,mảnh gạch vỡ.Đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có

kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13,khi vẫn còn là chú bé ham thích chơi diều

- 1 em đọc câu hỏi 4

- Cả lớp suy nghĩ,trao đổi ý kiến, nêu lập luận,thống nhất câu trả lời đúng

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.

MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn:

Hoạt động lớp,nhóm đôi.

- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của

Trang 5

Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào trong

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa,uốn nắn

3 Củng cố- Dặn dò : (3’)

- Hỏi : Truyện giúp em hiểu ra điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS tiếp tục học thuộc bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ chuẩn bị cho tiết chính tả

+ Nguyễn Hiền rất có chí Ôâng không được đi học,thiếu cả bút ,giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta

+Em được bố mẹ chiều chuộng,không thiếu thứ gì nhưng học chưa giỏi vì chưa chăm chỉ bằng một phần nhỏ của ông Nguyễn Hiền

+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II-Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

Trang 6

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải.

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường

gấp mép vải bằng mũi khâu đột

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan

sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét

đường gấp mép vải và đường khâu viền trên

mẫu (mép vải được gấp hai lần Đường gấp

mép ở mặt trái của mảnh vải và đường khâu

bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực

hiện đường khâu ở mặt phải mảnh vải)

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường

khâu viền gấp mép

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu

hỏi HS nêu các bước thực hiện

+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2

+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép

vải

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1

và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời

các câu hỏi về cách gấp mép vải

-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép

vải

-GV nhận xét các thao tác của HS thực

hiện Hướng dẫn theo nội dung SGK

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát và trả lời

-HS quan sát và trả lời

-HS đọc và trả lời

-HS thực hiện thao tác gấp mép vải.-HS lắng nghe

Trang 7

* Lưu ý:

Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở

dưới Gấp theo đúng đường vạch dấu theo

chiều lật mặt phải vải sang mặt trái của vải

Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ đường

gấp Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào

trong đường gấp thứ hai

-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của

mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh

quy trình để trả lời và thực hiện thao tác

-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác

khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột Khâu lược thì thực hiện

ở mặt trái mảnh vải Khâu viền đường gấp

mép vải thì thực hiện ở mặt phải của vải( HS

có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột

mau)

-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu,

gấp mép vải theo đường vạch dấu

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

của HS Chuẩn bị tiết sau

-HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện thao tác

-Cả lớp nhận xét

-HS thực hiện thao tác

Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2009

Toán

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.

3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Nhân một số với 10,100,1000…

Chia một số cho 10,100,1000

- Kiểm tra các bài tập về nhà

- 2 HS nêu

Trang 8

- Gv nx,cho điểm.

2 Bài mới : (27’) Tính chất kết hợp của phép

nhân

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng.

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : So sánh giá trị của hai biểu thức

Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

MT : Giúp HS nắm tính chất kết hợp của phép

nhân

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )

- Treo bảng phụ đã chuẩn bị,giới thiệu cấu tạo

bảng và cách làm

- Cho lần lượt giá trị của a,b,c.Gọi từng em tính

giá trị của các biểu thức rồi viết vào bảng

- Chỉ rõ cho HS thấy đây là phép nhân có 3 thừa

số,biểu thức bên trái là một tích nhân với một

số,nó được thay thế bằng phép nhân giữa số thứ

nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.Từ đó

rút ra kết luận khái quát bằng lời: Khi nhân một

tích hai số với số thứ ba,ta có thể nhân số thứ

nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- Nêu : Từ nhận xét trên,ta có thể tính giá trị của

biểu thức a x b x c như sau:

a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c ) Nghĩa là có

thể tính a x b x c bằng 2 cách Tính chất này

giúp ta chọn được cách làm thuận tiện nhất khi

Hoạt động lớp.

- 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức đó,cả lớp làm vào vở

- 1 em so sánh 2 kết quả để rút ra 2 biểu thức có giá trị bằng nhau

- Nhìn vào bảng,so sánh kết quả trong mỗi trường hợp để rút ra kết luận:

( a x b ) x c = a x ( b x c )( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số

a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích

Trang 9

tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c.

Hoạt động 2 : Thực hành.

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại,thực hành

- Bài 1 :

+ Cho HS xem cách làm mẫu,phân biệt 2 cách

thực hiện các phép tính,so sánh kết quả

- Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất

+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán,kết hợp

khi làm tính

3 Củng cố - Dặn do ø: (3’)

- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân 4

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhân với số có tận cùng là chữ số

0

Hoạt động lớp.

- Thực hiện các phép tính ở phần a và b

- Tự làm bài rồi chữa bài

- 2 HS nêu

Chính tả

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài Nếu chúng mình có phép lạ.

2 Kĩ năng: Nhớ-viết lại đúng chính tả,trình bày đúng 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng

mình có phép lạ Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/ x,

hỏi /ngã

3 Thái độ: Có ý thức viết đúng,viết đẹp Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b,BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :

- Nhận xét việc kiểm tra viết GKI

2 Bài mới : (27’) Nếu chúng mình có phép lạ.

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích,yêu cầu cần đạt của tiết

học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ – viết.

MT : Giúp HS nhớ lại bài để viết đúng chính tả

PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành

Hoạt động lớp,cá nhân.

- 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Cả lớp theo dõi

Trang 10

- Nêu yêu cầu của bài.

- Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai,cách trình

bày từng khổ thơ

- Chấm,chữa 7 – 10 bài Nêu nhận xét chung

- 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- Cả lớp đọc thầm bài thơ trong SGK để nhớ chính xác 4 khổ thơ

- Gấp SGK,viết bài vào vở.Viết xong,tự sửa bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não,đàm thoại,thực hành

- Bài 2 : ( lựa chọn )

+ Dán bảng 3,4 tờ phiếu đã viết sẵn,mời 3,4

nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức

- Bài 3 :

+ Nêu yêu cầu BT

+ Dán bảng 3 – 4 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung

bài,mời 3 – 4 em lên bảng thi làm bài

+ Lần lượt giải thích nghĩa từng câu

3 Củng cố- Dặn dò : (3’)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ

đã viết chính tả trong bài để không mắc lỗi

chính tả ; học thuộc lòng các câu ở BT3

Hoạt động lớp,nhóm.

- Đọc thầm yêu cầu BT , suy nghĩ

- Em cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh âm đầu

- Nhóm trọng tài nhận xét,kết luận nhóm thắng cuộc,chốt lại lời giải đúng

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- Đọc thầm yêu cầu BT

- Làm bài cá nhân vào vở

- Đọc lại các câu sau khi đã sửa lỗi

- Cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng

- Thi đọc thuộc lòng những câu trên

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ: Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ tiếng Việt khi diễn đạt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết nội dung BT1

- Bút dạ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2,3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 11

1 Bài cũ : (5’) Tiết 3

- Nhận xét việc kiểm tra Luyện từ và câu GKI

2 Bài mới : (27’) Luyện tập về động từ

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 :

- Bài 2 :

+ Phát bút dạ đỏ và phiếu riêng cho vài em

+ Gợi ý :

- Cần điền sao cho khớp,hợp nghĩa 3 từ và ô

trống trong đoạn thơ

- Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên

Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã và đang điền vào 2 ô

trống còn lại có hợp nghĩa không?

Hoạt động lớp,cá nhân.

- Đọc yêu cầu BT

- Cả lớp đọc thầm các câu văn,tự gạch chân bằng bút chì dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa

- 2 em lên bảng lớp làm bài

- Nhận xét,chốt lại lời giải đúng

- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT

- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn,thơ,suy nghĩ làm bài cá nhân

- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (tt).

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan ,đàm thoại , thực hành

- Bài 3 :

+ Dán 3 – 4 tờ phiếu lên bảng,mời 3 – 4 em lên

bảng thi làm bài

- Hỏi HS về tính khôi hài của truyện

Hoạt động lớp.

- Đọc yêu cầu BT và mẩu chuyện

Trang 12

3 Củng cố : (3’)

- Chấm bài , nhận xét

- Giáo dục HS biết dùng đúng từ tiếng Việt

4 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,3; kể lại

truyện vui Đãng trí cho người thân nghe.

thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi :“ Nó đang đọc sách gì ?” vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách,không nhớ là trọm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Tiếp tục chơi trò chơi Nhảy ô tiếp sức Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình,chủ động.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

1-Mở đầu : 6 – 10 phút

MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học

PP : Giảng giải,thực hành

- Nhận lớp , phổ biến nội dung,yêu cầu của giờ

học : 1 – 2 phút

Hoạt động lớp.

- Khởi động các khớp: 2 – 3 phút

- Trò chơi tại chỗ: 1 – 2 phút

Cơ bản : 18 – 22 phút

MT : Giúp HS thực hành đúng 5 động tác của

Bài Thể dục phát triển chung và chơi được trò

chơi thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Bài thể dục phát triển chung: 12 – 14 phút

-Ôân 5 động tác : 5 – 7 phút,theo đội hình hàng

ngang

+ Lần 1: Hô nhịp cho cả lớp tập, mỗi động tác 2

Hoạt động lớp,nhóm.

Trang 13

x 8 nhịp.

+ Nhận xét 2 lần tập

+ Chia nhóm, nhắc nhở từng động tác, phân

công vị trí cho các nhóm tập

+ Sửa sai cho từng nhóm

- Kiểm tra thử 5 động tác : 6 – 8 phút, ngồi theo

đội hình hàng ngang

- Gọi lần lượt 3 – 5 em lên kiểm tra thử và công

bố kết quả ngay

b) Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” : 4 – 6 phút

- Tiến hành tổ chức chơi như tiết trước

+ Lần 2: Lớp trưởng làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp tập

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình tập luyện

Phần kết thúc : 4 – 6 phút

MT : Giúp HS nắm lại những nội dung đã học và

những việc cần làm ở nhà

PP : Giảng giải , thực hành

- Hệ thống bài : 1 phút

- Nhắc nhở , phân công trực nhật để chuẩn bị giờ

sau kiểm tra : 1 – 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học , giao bài

tập về nhà : 1 phút

Hoạt động lớp.

- Chạy nhẹ nhàng trên sân trường, sau đó khép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng : 1 – 2 phút

Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện

BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Hiểu truyện.Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn

Ngọc Ký bị tàn tật nhưng khao khát học tập,giàu nghị lực,có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa,kể lại được truyện Bàn

chân kì diệu;phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt.Chăm chú nghe thầy kể chuyện,nhớ

truyện.Nghe bạn kể chuyện,nhận xét đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời bạn

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí vượt khó,vươn lên trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 14

1 Bài cũ : (3’) Tiết 4

- Nhận xét việc kiểm tra kể chuyện GKI

2 Bài mới : (27’) Bàn chân kì diệu

a) Giới thiệu bài :

- Trong tiết Kể chuyện hôm nay , các em

sẽ được nghe kể câu chuyện về tấm gương

Nguyễn Ngọc Ký – một người nổi tiếng về nghị

lực vượt khó ở nước ta Bị liệt cả hai tay , bằng

ý chí vươn lên , Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được

những điều mình mơ ước

- Cho quan sát tranh minh họa , đọc thầm

các yêu cầu của bài

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : GV kể chuyện

MT : Giúp HS nắm nội dung truyện

PP : Làm mẫu , giảng giải

- Kể lần 1 , kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn

Ngọc Ký

- Kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh

họa phóng to trên bảng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện , trao

đổi về ý nghĩa truyện

MT : Giúp HS kể được truyện , nắm ý nghĩa

truyện

PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT

- Kể theo cặp , sau đó mỗi em kể toàn truyện , trao đổi về điều học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký

- Một vài tốp ( mỗi tốp 3 em ) thi kể từng đoạn truyện

- Vài em thi kể toàn bộ truyện

- Mỗi nhóm , cá nhân kể xong đều nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký , có thể đối thoại

Trang 15

3 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- Nêu ý nghĩa truyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe Chuẩn bị bài tập KC tuần sau :Tìm và đọc

kĩ một truyện đã nghe , đã đọc về một người có

nghị lực

thêm về những chi tiết trong truyện ( Em học được ở anh Ký tinh thần ham học , quyết tâm vươn lên trở thành người có ích / Anh Ký là người giàu nghị lực , biết vượt khó để đạt được điều mình mong muốn / Qua tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký , em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn … )

- Cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất ; người nhận xét lời kể của bạn đúng nhất

Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh,tính nhẩm.

3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : - Tính chất kết hợp của phép nhân.

- Kiểm tra các bài tập về nhà

- Gv nx,cho điểm

2.Bài mới:(27’)

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Phép nhân với số có tận cùng là

chữ số 0

MT : Giúp HS nắm cách thực hiện phép nhân

với số có tận cùng là chữ số 0

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- 3HS nêu

Hoạt động lớp

Trang 16

- Ghi bảng phép tính : 1324 x 20 = ?

- Hỏi : Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào ?

- Nhắc lại cách nhân 1324 với 20

Hoạt động 2 : Nhân các số có tận cùng là chữ

số 0

MT : Giúp HS tiếp tục nắm cách nhân các số có

tận cùng là chữ số 0

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Ghi bảng phép tính : 230 x 70 = ?

- Hỏi : Có thể nhân 230 với 70 như thế nào ?

- Hướng dẫn HS làm tương tự như trên :

- Nhắc lại cách nhân 230 với 70

Hoạt động 3 : Thực hành

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 : HS tự làm và nêu cách tính

- Bài 2 : y/c HS tính nhẩm không đặt tính

3 Củng cố - Dặn dò : (3’)- Nêu lại cách nhân với

số có tận cùng là chữ số 0

Hoạt động lớp

- Đọc và tóm tắt bài toán

- Tự làm bài rồi chữa bài

- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0

- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả

- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0

- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả

Trang 17

- Nhận xét tiết học

- Chẩn bị: Đề-xi-mét

Tập đọc

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ.Hiểu lời

khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:khẳng định có ý chí thì nhất định thành công,khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy,rõ ràng,rành rẽ từng câu tục ngữ.Giọng đọc khuyên

bảo,nhẹ nhàng,chí tình

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí,nghị lực để vượt khó trong mọi việc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : (3’) Ôâng Trạng thả diều

- 2 em tiếp nối nhau đọc truyện Ôâng

Trạng thả diều,trả lời những câu hỏi gắn với nội

dung mỗi đoạn văn

2 Bài mới : (27’) Có chí thì nên.

a) Giới thiệu bài :

Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được

biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn luyện ý

chí Tiết học còn giúp các em biết được cách

diễn đạt của tục ngữ có gì đặc sắc

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

MT : Giúp HS đọc đúng những câu tục ngữ

PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành

- gọi HS đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài

- 2HS đọc và trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ Đọc 2,3 lượt

- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Trang 18

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

MT : Giúp HS cảm thụ toàn bài

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Câu hỏi 1 :

+ Phát riêng phiếu cho vài cặp

- Câu hỏi 2 :

+ Nhận xét , chốt lại : Cách diễn đạt của tục ngữ

có những đặc điểm sau khiến người đọc dễ nhớ ,

+ Nhận xét , chốt lại : HS phải rèn luyện ý chí

vượt khó , vượt sự lười biếng của bản thân , khắc

phục những thói quen xấu …

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Đọc câu hỏi , từng cặp trao đổi , thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào

3 nhóm đã cho

- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng :+ Khẳng định có ý chí thì nhất định sẽ thành công : Câu 1 , 4

+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn : Câu 2 , 5

+ Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn : Câu 3 , 6 , 7

- 1 em đọc câu hỏi

- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi , phát biểu ý kiến

- Đọc câu hỏi , suy nghĩ , phát biểu

ý kiến

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm toàn bài

- Đọc mẫu cả bài

- Nhận xét , sửa chữa

3 Củng cố-Dặn dò: (3’)

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng cả bài

Trang 19

- Nêu ý nghĩa bài.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc

lòng 7 câu tục ngữ

- Bình chọn bạn đọc hay nhất , có trí nhớ tốt nhất

Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS biết nước tồn tại ba thể trong thiên nhiên.

2 Kĩ năng: Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể:

rắn,lỏng,khí;nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể; thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại;nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại;vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 44,45 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Chai,lọ thủy tinh hoặc nhựa trong

+ Nguồn nhiệt,ống nghiệm hoặc chậu thủy tinh hay ấm đun nước

+ Nước đá,khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : (3’) Nước có những tính chất gì ?

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới : (27’) Ba thể của nước

a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

MT : Giúp HS nêu được ví dụ về nước ở thể lỏng

và thể khí Thực hành chuyển nước ở thể lỏng

thành thể khí và ngược lại

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng

- Đặt vấn đề : Nước còn tồn tại ở những thể

nào ? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó

- Dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1 em lên

sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét

- 3HS nêu

Hoạt động lớp , nhóm

-Nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng…

Trang 20

- Hỏi : Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy

không ? Nếu mặt bảng khô đi thì nước trên mặt

bảng đã biến đi đâu ?

- Nhắc HS : Cẩn thận khi sử dụng đèn cồn , nến

hay bếp dầu … để đun nước

- Yêu cầu HS :

+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét ,

nói tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút

rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét ,

nói tên hiện tượng vừa xảy ra

- Giúp HS nắm vững :

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là nước ở thể khí

+ Cái mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được

giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc

lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải

không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó

ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li

ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia như

đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta

hứng chiếc đĩa, những giọt nước nhỏ li ti gặp đĩa

lạnh và ngưng tụ thành những giọt nước đọng

trên đĩa

- Kết luận :

+ Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành

hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

+ Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không

thể nhìn thấy bằng mặt thường

+ Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

- Các nhóm đem đồ dùng đã chuẩn

bị ra để làm thí nghiệm

- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận về những gì quan sát được

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước: từ thể lỏng sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng

- Sử dụng những hiểu biết vừa thu được qua thí nghiệm để quay lại giải thích : Dùng khăn ướt lau mặt bảng , sau vài phút , mặt bảng khô Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước

- Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí

- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc vung nồi canh

Trang 21

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại

MT : Giúp HS nêu cách chuyển nước từ thể lỏng

thành thể rắn và ngược lại ; nêu ví dụ về nước ở

thể rắn

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

+Nước trong khay đã biến thành thể gì ?

+Nhận xét nước ở thể này

+Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay

được gọi là gì?

+Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì có

hiện tượng gì xảy ra? Hiện tượng đó được gọi là

gì?

- Kết luận:

+ Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc

dưới 0oC,ta có nước ở thể rắn.Hiện tượng nước từ

thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông

đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể

lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC.Hiện tượng nước từ

thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng

chảy

Hoạt động lớp

- Đọc và quan sát hình 4 , 5 ở mục

Liên hệ thực tế SGK và trả lời các

câu hỏi :+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể rắn

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Gọi là sự đông đặc

+ Nước đá chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy

Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

MT : Giúp HS nói được về 3 thể của nước ; vẽ

và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Hỏi :

+ Nước tồn tại ở những thể nào ?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và

tính chất riêng của từng thể

- Tóm tắt :

+ Nước có ở thể lỏng , thể rắn và thể khí

+ Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt , không màu ,

không mùi , không vị

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Từng cặp vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở và trình bày nó với bạn

Ngày đăng: 11/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và cách làm. - Giáo an lớp 4 - tuần 11 - CKTKN
Bảng v à cách làm (Trang 8)
Bảng thi làm bài. - Giáo an lớp 4 - tuần 11 - CKTKN
Bảng thi làm bài (Trang 11)
Bảng làm bài . - Giáo an lớp 4 - tuần 11 - CKTKN
Bảng l àm bài (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w