- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị: Kết hợp của phép nhân Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.. -GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và đ
Trang 1TUÇN 11 Ngµy so¹n : 29/ 11/ 2009
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,
1000…và chia số tròn chục,tròn trăm,tròn nghìn… cho 10,100,1000 …
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với 10,100,1000…
3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ: - Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân
- Kiểm tra vở bài tập về nhà
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhân một số tự
nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và chia
nhẩm một số với 10
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Ghi phép nhân ở bảng : 35 x 10 = ?
? Khi nh©n mét sè víi 10 chúng ta có thể viết
- 2HS nêu
- KT 3,4 HS
Hoạt động lớp
- Nêu,trao đổi về cách làm:
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục =
Trang 2ngay kết quả của phép tính ntn?
- Hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra 350 : 10
= 35
? Khi chía số tròn chục cho 10 chúng ta có thể
viết ngay kết quả của phép tính ntn?
350
- Vậy : 35 x 10 = 350
- Nhận xét thừa số 35 với tích 350 để nhận ra:Khi nhân 35 với 10,ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số
35 một chữ số 0.Từ đó,nhận xét chung như SGK
- Nêu nhận xét:Khi chia số tròn chục cho 10,ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
- Thực hành thêm một số ví dụ SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nhân một số với
100,1000…hoặc chia một số tròn trăm,tròn nghìn
… cho 100,1000…
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm và chia
nhẩm với 100,1000…
PP : Trực quan,đàm thoại,giảng giải
- Hướng dẫn các bước tương tự như hoạt động 1
Hoạt động lớp.
Hoạt động 3 : Thực hành.
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Nêu bài chữa chung cho cả lớp
3 Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở
bản
- Nêu lại cách nhân,chia với 10,100,1000…
Hoạt động lớp.
- Nhắc lại nhận xét ở bài học
- Lần lượt trả lời các phép tính ở phần a,b.Nhận xét các câu trả lời
- - 2 HS nêu lại nhận xét chung
- Trả lời các câu hỏi :+ 1 yến,1 tạ,1 tấn bằng bao nhiêu kg?
+Bao nhiêu kg bằng1yến,1tạ,1 tấn?
70kg =7yến 120tạ = 12tấn 800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg 5000kg = 5 tấn
Trang 3- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Kết hợp của phép nhân
Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
2 Kĩ năng: Đọc trơn tru,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể
chậm rãi,cảm hứng ca ngợi
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí vượt khó.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài đọc
- Băng giấy viết câu,đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
- Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI
2 Bài mới : (27’) Ôâng Trạng thả diều.
a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,tranh minh
họa chủ điểm: Một chú bé chăn trâu,đứng ngoài
lớp nghe lỏm thầy giảng bài;những em bé đội
mưa gió đi học;những cậu bé chăm chỉ,miệt mài
học tập,nghiên cứu
- Ôâng Trạng thả diều là một câu chuyện về một
chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều
mà ham học,đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13
tuổi,là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
MT : Giúp HS đọc đúng bài văn
PP : Làm mẫu,giảng giải,thực hành
- Nói: Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS lắng nghe
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.Đọc 2 –
3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ
Trang 4- Đọc diễn cảm cả bài.
mới ở cuối bài đọc,giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Đàm thoại,giảng giải,thực hành
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả
diều ?
- Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt
đúng.Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao,là người công
thành danh toại,nhưng điều mà câu chuyện
muốn khuyên ta là có chí thì nên.Câu tục ngữ
Có chí thì nên nói đúng nhất ý nghĩa của truyện.
Hoạt động nhóm.
- Đọc thầm,đọc lướt,trao đổi,thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Đọc đoạn văn từ đầu đến vẫn có
thì giờ chơi diều.
- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy,trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- Đọc đoạn văn còn lại
- Nhà nghèo,Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu,Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến,đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn.Sách của Hiền là lưng trâu,nền cát.Bút là ngón tay,mảnh gạch vỡ.Đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có
kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13,khi vẫn còn là chú bé ham thích chơi diều
- 1 em đọc câu hỏi 4
- Cả lớp suy nghĩ,trao đổi ý kiến, nêu lập luận,thống nhất câu trả lời đúng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.
MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn:
Hoạt động lớp,nhóm đôi.
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
Trang 5Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào trong
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa,uốn nắn
3 Củng cố- Dặn dò : (3’)
- Hỏi : Truyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS tiếp tục học thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ chuẩn bị cho tiết chính tả
+ Nguyễn Hiền rất có chí Ôâng không được đi học,thiếu cả bút ,giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
+Em được bố mẹ chiều chuộng,không thiếu thứ gì nhưng học chưa giỏi vì chưa chăm chỉ bằng một phần nhỏ của ông Nguyễn Hiền
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II-Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
Trang 6+Len (hoặc sợi), khác với màu vải.
+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan
sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét
đường gấp mép vải và đường khâu viền trên
mẫu (mép vải được gấp hai lần Đường gấp
mép ở mặt trái của mảnh vải và đường khâu
bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực
hiện đường khâu ở mặt phải mảnh vải)
-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường
khâu viền gấp mép
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu
hỏi HS nêu các bước thực hiện
+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2
+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép
vải
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1
và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời
các câu hỏi về cách gấp mép vải
-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép
vải
-GV nhận xét các thao tác của HS thực
hiện Hướng dẫn theo nội dung SGK
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát và trả lời
-HS quan sát và trả lời
-HS đọc và trả lời
-HS thực hiện thao tác gấp mép vải.-HS lắng nghe
Trang 7* Lưu ý:
Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở
dưới Gấp theo đúng đường vạch dấu theo
chiều lật mặt phải vải sang mặt trái của vải
Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ đường
gấp Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào
trong đường gấp thứ hai
-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của
mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh
quy trình để trả lời và thực hiện thao tác
-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác
khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột Khâu lược thì thực hiện
ở mặt trái mảnh vải Khâu viền đường gấp
mép vải thì thực hiện ở mặt phải của vải( HS
có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột
mau)
-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu,
gấp mép vải theo đường vạch dấu
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS Chuẩn bị tiết sau
-HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện thao tác
-Cả lớp nhận xét
-HS thực hiện thao tác
Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2009
Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Nhân một số với 10,100,1000…
Chia một số cho 10,100,1000
- Kiểm tra các bài tập về nhà
- 2 HS nêu
Trang 8- Gv nx,cho điểm.
2 Bài mới : (27’) Tính chất kết hợp của phép
nhân
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : So sánh giá trị của hai biểu thức
Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống
MT : Giúp HS nắm tính chất kết hợp của phép
nhân
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Viết lên bảng 2 biểu thức:
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị,giới thiệu cấu tạo
bảng và cách làm
- Cho lần lượt giá trị của a,b,c.Gọi từng em tính
giá trị của các biểu thức rồi viết vào bảng
- Chỉ rõ cho HS thấy đây là phép nhân có 3 thừa
số,biểu thức bên trái là một tích nhân với một
số,nó được thay thế bằng phép nhân giữa số thứ
nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.Từ đó
rút ra kết luận khái quát bằng lời: Khi nhân một
tích hai số với số thứ ba,ta có thể nhân số thứ
nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Nêu : Từ nhận xét trên,ta có thể tính giá trị của
biểu thức a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c ) Nghĩa là có
thể tính a x b x c bằng 2 cách Tính chất này
giúp ta chọn được cách làm thuận tiện nhất khi
Hoạt động lớp.
- 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức đó,cả lớp làm vào vở
- 1 em so sánh 2 kết quả để rút ra 2 biểu thức có giá trị bằng nhau
- Nhìn vào bảng,so sánh kết quả trong mỗi trường hợp để rút ra kết luận:
( a x b ) x c = a x ( b x c )( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số
a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích
Trang 9tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c.
Hoạt động 2 : Thực hành.
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại,thực hành
- Bài 1 :
+ Cho HS xem cách làm mẫu,phân biệt 2 cách
thực hiện các phép tính,so sánh kết quả
- Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán,kết hợp
khi làm tính
3 Củng cố - Dặn do ø: (3’)
- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân 4
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nhân với số có tận cùng là chữ số
0
Hoạt động lớp.
- Thực hiện các phép tính ở phần a và b
- Tự làm bài rồi chữa bài
- 2 HS nêu
Chính tả
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài Nếu chúng mình có phép lạ.
2 Kĩ năng: Nhớ-viết lại đúng chính tả,trình bày đúng 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng
mình có phép lạ Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/ x,
hỏi /ngã
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng,viết đẹp Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b,BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
- Nhận xét việc kiểm tra viết GKI
2 Bài mới : (27’) Nếu chúng mình có phép lạ.
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích,yêu cầu cần đạt của tiết
học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ – viết.
MT : Giúp HS nhớ lại bài để viết đúng chính tả
PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành
Hoạt động lớp,cá nhân.
- 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Cả lớp theo dõi
Trang 10- Nêu yêu cầu của bài.
- Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai,cách trình
bày từng khổ thơ
- Chấm,chữa 7 – 10 bài Nêu nhận xét chung
- 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm bài thơ trong SGK để nhớ chính xác 4 khổ thơ
- Gấp SGK,viết bài vào vở.Viết xong,tự sửa bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
PP : Động não,đàm thoại,thực hành
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Dán bảng 3,4 tờ phiếu đã viết sẵn,mời 3,4
nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức
- Bài 3 :
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán bảng 3 – 4 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung
bài,mời 3 – 4 em lên bảng thi làm bài
+ Lần lượt giải thích nghĩa từng câu
3 Củng cố- Dặn dò : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ
đã viết chính tả trong bài để không mắc lỗi
chính tả ; học thuộc lòng các câu ở BT3
Hoạt động lớp,nhóm.
- Đọc thầm yêu cầu BT , suy nghĩ
- Em cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn thơ đã điền hoàn chỉnh âm đầu
- Nhóm trọng tài nhận xét,kết luận nhóm thắng cuộc,chốt lại lời giải đúng
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Đọc thầm yêu cầu BT
- Làm bài cá nhân vào vở
- Đọc lại các câu sau khi đã sửa lỗi
- Cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng
- Thi đọc thuộc lòng những câu trên
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.
3 Thái độ: Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ tiếng Việt khi diễn đạt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bút dạ và một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 111 Bài cũ : (5’) Tiết 3
- Nhận xét việc kiểm tra Luyện từ và câu GKI
2 Bài mới : (27’) Luyện tập về động từ
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
+ Phát bút dạ đỏ và phiếu riêng cho vài em
+ Gợi ý :
- Cần điền sao cho khớp,hợp nghĩa 3 từ và ô
trống trong đoạn thơ
- Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu tiên
Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã và đang điền vào 2 ô
trống còn lại có hợp nghĩa không?
Hoạt động lớp,cá nhân.
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm các câu văn,tự gạch chân bằng bút chì dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa
- 2 em lên bảng lớp làm bài
- Nhận xét,chốt lại lời giải đúng
- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn,thơ,suy nghĩ làm bài cá nhân
- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (tt).
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan ,đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
+ Dán 3 – 4 tờ phiếu lên bảng,mời 3 – 4 em lên
bảng thi làm bài
- Hỏi HS về tính khôi hài của truyện
Hoạt động lớp.
- Đọc yêu cầu BT và mẩu chuyện
Trang 123 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS biết dùng đúng từ tiếng Việt
4 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,3; kể lại
truyện vui Đãng trí cho người thân nghe.
thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì hỏi :“ Nó đang đọc sách gì ?” vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách,không nhớ là trọm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Tiếp tục chơi trò chơi Nhảy ô tiếp sức Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình,chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1-Mở đầu : 6 – 10 phút
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải,thực hành
- Nhận lớp , phổ biến nội dung,yêu cầu của giờ
học : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp.
- Khởi động các khớp: 2 – 3 phút
- Trò chơi tại chỗ: 1 – 2 phút
Cơ bản : 18 – 22 phút
MT : Giúp HS thực hành đúng 5 động tác của
Bài Thể dục phát triển chung và chơi được trò
chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Bài thể dục phát triển chung: 12 – 14 phút
-Ôân 5 động tác : 5 – 7 phút,theo đội hình hàng
ngang
+ Lần 1: Hô nhịp cho cả lớp tập, mỗi động tác 2
Hoạt động lớp,nhóm.
Trang 13x 8 nhịp.
+ Nhận xét 2 lần tập
+ Chia nhóm, nhắc nhở từng động tác, phân
công vị trí cho các nhóm tập
+ Sửa sai cho từng nhóm
- Kiểm tra thử 5 động tác : 6 – 8 phút, ngồi theo
đội hình hàng ngang
- Gọi lần lượt 3 – 5 em lên kiểm tra thử và công
bố kết quả ngay
b) Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” : 4 – 6 phút
- Tiến hành tổ chức chơi như tiết trước
+ Lần 2: Lớp trưởng làm mẫu và hô nhịp cho cả lớp tập
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình tập luyện
Phần kết thúc : 4 – 6 phút
MT : Giúp HS nắm lại những nội dung đã học và
những việc cần làm ở nhà
PP : Giảng giải , thực hành
- Hệ thống bài : 1 phút
- Nhắc nhở , phân công trực nhật để chuẩn bị giờ
sau kiểm tra : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học , giao bài
tập về nhà : 1 phút
Hoạt động lớp.
- Chạy nhẹ nhàng trên sân trường, sau đó khép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng : 1 – 2 phút
Thứ tư, ngày 4 tháng 11 năm 2009
Kể chuyện
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu truyện.Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn
Ngọc Ký bị tàn tật nhưng khao khát học tập,giàu nghị lực,có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong ước
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa,kể lại được truyện Bàn
chân kì diệu;phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt.Chăm chú nghe thầy kể chuyện,nhớ
truyện.Nghe bạn kể chuyện,nhận xét đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí vượt khó,vươn lên trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 141 Bài cũ : (3’) Tiết 4
- Nhận xét việc kiểm tra kể chuyện GKI
2 Bài mới : (27’) Bàn chân kì diệu
a) Giới thiệu bài :
- Trong tiết Kể chuyện hôm nay , các em
sẽ được nghe kể câu chuyện về tấm gương
Nguyễn Ngọc Ký – một người nổi tiếng về nghị
lực vượt khó ở nước ta Bị liệt cả hai tay , bằng
ý chí vươn lên , Nguyễn Ngọc Ký đã đạt được
những điều mình mơ ước
- Cho quan sát tranh minh họa , đọc thầm
các yêu cầu của bài
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
MT : Giúp HS nắm nội dung truyện
PP : Làm mẫu , giảng giải
- Kể lần 1 , kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn
Ngọc Ký
- Kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
họa phóng to trên bảng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện , trao
đổi về ý nghĩa truyện
MT : Giúp HS kể được truyện , nắm ý nghĩa
truyện
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT
- Kể theo cặp , sau đó mỗi em kể toàn truyện , trao đổi về điều học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký
- Một vài tốp ( mỗi tốp 3 em ) thi kể từng đoạn truyện
- Vài em thi kể toàn bộ truyện
- Mỗi nhóm , cá nhân kể xong đều nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký , có thể đối thoại
Trang 153 Củng cố - Dặn dò : (3’)
- Nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài tập KC tuần sau :Tìm và đọc
kĩ một truyện đã nghe , đã đọc về một người có
nghị lực
thêm về những chi tiết trong truyện ( Em học được ở anh Ký tinh thần ham học , quyết tâm vươn lên trở thành người có ích / Anh Ký là người giàu nghị lực , biết vượt khó để đạt được điều mình mong muốn / Qua tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký , em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn … )
- Cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất ; người nhận xét lời kể của bạn đúng nhất
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh,tính nhẩm.
3 Thái độ: Cẩn thận,chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : - Tính chất kết hợp của phép nhân.
- Kiểm tra các bài tập về nhà
- Gv nx,cho điểm
2.Bài mới:(27’)
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Phép nhân với số có tận cùng là
chữ số 0
MT : Giúp HS nắm cách thực hiện phép nhân
với số có tận cùng là chữ số 0
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- 3HS nêu
Hoạt động lớp
Trang 16- Ghi bảng phép tính : 1324 x 20 = ?
- Hỏi : Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào ?
- Nhắc lại cách nhân 1324 với 20
Hoạt động 2 : Nhân các số có tận cùng là chữ
số 0
MT : Giúp HS tiếp tục nắm cách nhân các số có
tận cùng là chữ số 0
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Ghi bảng phép tính : 230 x 70 = ?
- Hỏi : Có thể nhân 230 với 70 như thế nào ?
- Hướng dẫn HS làm tương tự như trên :
- Nhắc lại cách nhân 230 với 70
Hoạt động 3 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 : HS tự làm và nêu cách tính
- Bài 2 : y/c HS tính nhẩm không đặt tính
3 Củng cố - Dặn dò : (3’)- Nêu lại cách nhân với
số có tận cùng là chữ số 0
Hoạt động lớp
- Đọc và tóm tắt bài toán
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0
- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả
Trang 17- Nhận xét tiết học
- Chẩn bị: Đề-xi-mét
Tập đọc
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ.Hiểu lời
khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm:khẳng định có ý chí thì nhất định thành công,khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy,rõ ràng,rành rẽ từng câu tục ngữ.Giọng đọc khuyên
bảo,nhẹ nhàng,chí tình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý chí,nghị lực để vượt khó trong mọi việc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Ôâng Trạng thả diều
- 2 em tiếp nối nhau đọc truyện Ôâng
Trạng thả diều,trả lời những câu hỏi gắn với nội
dung mỗi đoạn văn
2 Bài mới : (27’) Có chí thì nên.
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được
biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn luyện ý
chí Tiết học còn giúp các em biết được cách
diễn đạt của tục ngữ có gì đặc sắc
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng những câu tục ngữ
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
- gọi HS đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ Đọc 2,3 lượt
- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Trang 18Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ toàn bài
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Câu hỏi 1 :
+ Phát riêng phiếu cho vài cặp
- Câu hỏi 2 :
+ Nhận xét , chốt lại : Cách diễn đạt của tục ngữ
có những đặc điểm sau khiến người đọc dễ nhớ ,
+ Nhận xét , chốt lại : HS phải rèn luyện ý chí
vượt khó , vượt sự lười biếng của bản thân , khắc
phục những thói quen xấu …
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc câu hỏi , từng cặp trao đổi , thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào
3 nhóm đã cho
- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng :+ Khẳng định có ý chí thì nhất định sẽ thành công : Câu 1 , 4
+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn : Câu 2 , 5
+ Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn : Câu 3 , 6 , 7
- 1 em đọc câu hỏi
- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi , phát biểu ý kiến
- Đọc câu hỏi , suy nghĩ , phát biểu
ý kiến
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm toàn bài
- Đọc mẫu cả bài
- Nhận xét , sửa chữa
3 Củng cố-Dặn dò: (3’)
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm học thuộc lòng cả bài
Trang 19- Nêu ý nghĩa bài.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng 7 câu tục ngữ
- Bình chọn bạn đọc hay nhất , có trí nhớ tốt nhất
Khoa học
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS biết nước tồn tại ba thể trong thiên nhiên.
2 Kĩ năng: Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể:
rắn,lỏng,khí;nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể; thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại;nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại;vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 44,45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Chai,lọ thủy tinh hoặc nhựa trong
+ Nguồn nhiệt,ống nghiệm hoặc chậu thủy tinh hay ấm đun nước
+ Nước đá,khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : (3’) Nước có những tính chất gì ?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới : (27’) Ba thể của nước
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
MT : Giúp HS nêu được ví dụ về nước ở thể lỏng
và thể khí Thực hành chuyển nước ở thể lỏng
thành thể khí và ngược lại
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng
- Đặt vấn đề : Nước còn tồn tại ở những thể
nào ? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó
- Dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu 1 em lên
sờ tay vào mặt bảng mới lau và nhận xét
- 3HS nêu
Hoạt động lớp , nhóm
-Nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng…
Trang 20- Hỏi : Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không ? Nếu mặt bảng khô đi thì nước trên mặt
bảng đã biến đi đâu ?
- Nhắc HS : Cẩn thận khi sử dụng đèn cồn , nến
hay bếp dầu … để đun nước
- Yêu cầu HS :
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét ,
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét ,
nói tên hiện tượng vừa xảy ra
- Giúp HS nắm vững :
+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước là nước ở thể khí
+ Cái mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được
giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc
lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải
không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó
ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li
ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia như
đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta
hứng chiếc đĩa, những giọt nước nhỏ li ti gặp đĩa
lạnh và ngưng tụ thành những giọt nước đọng
trên đĩa
- Kết luận :
+ Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển
thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành
hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
+ Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không
thể nhìn thấy bằng mặt thường
+ Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
- Các nhóm đem đồ dùng đã chuẩn
bị ra để làm thí nghiệm
- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận về những gì quan sát được
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước: từ thể lỏng sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng
- Sử dụng những hiểu biết vừa thu được qua thí nghiệm để quay lại giải thích : Dùng khăn ướt lau mặt bảng , sau vài phút , mặt bảng khô Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước
- Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí
- Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc vung nồi canh
Trang 21Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
MT : Giúp HS nêu cách chuyển nước từ thể lỏng
thành thể rắn và ngược lại ; nêu ví dụ về nước ở
thể rắn
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
+Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
+Nhận xét nước ở thể này
+Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay
được gọi là gì?
+Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì có
hiện tượng gì xảy ra? Hiện tượng đó được gọi là
gì?
- Kết luận:
+ Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc
dưới 0oC,ta có nước ở thể rắn.Hiện tượng nước từ
thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông
đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+ Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể
lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC.Hiện tượng nước từ
thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng
chảy
Hoạt động lớp
- Đọc và quan sát hình 4 , 5 ở mục
Liên hệ thực tế SGK và trả lời các
câu hỏi :+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể rắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+ Gọi là sự đông đặc
+ Nước đá chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy
Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
MT : Giúp HS nói được về 3 thể của nước ; vẽ
và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Hỏi :
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và
tính chất riêng của từng thể
- Tóm tắt :
+ Nước có ở thể lỏng , thể rắn và thể khí
+ Ở cả 3 thể , nước đều trong suốt , không màu ,
không mùi , không vị
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Từng cặp vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở và trình bày nó với bạn