- Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt.. - GV nêu câu hỏi YC HS trả lời: - H: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu tầm tranh cho tiết học sau.. Thực hà
Trang 1Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG
GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức.
- Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt
- Giáo dục HS cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt
II Chuẩn bị : Chuẩn bị tranh ảnh , các tình huống.
III Các hoạt động dạy -ø học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- H: Tiết kiệm thời giờ có ích lợi gì?
- GV nhận xét đánh giá
2 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b Hoạt động chính: (23’)
* Hoạt động 1:(5’) Củng cố kiến thức đã
học
Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm lên
bảng ghi tên các bài đạo đức đã học
- GV nhận xét chốt lại
* Hoạt động 2: (18’) Thực hành làm các bài
tập.
Làm việc theo nhóm.
- GV nêu câu hỏi YC HS trả lời:
- H: Cô giáo giao cho các bạn về nhà sưu
tầm tranh cho tiết học sau Long không làm
theo lời cô dặn Nếu là Long, em sẽ chọn các
giải quyết nào trong các cách giải quyết sau :
a/ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo
xem
b/ Nói dối cô là đa õsưu tầm nhưng quên ở
nhà
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- 4 nhóm trình bày trên bảng
1 Trung thực trong học tập
2 Vượt khó trong học tập
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời giờ
- HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ các thẻ xanh, đỏ, vàng
Trang 2
c/ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp
sau
- H: Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các
ý kiến dưới đây (tán thành, phân vân hay
không tán thành) :
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng
- H: Nêu những khó khăn trong học tập?
- H: Trong các việc làm sau việc làm nào
biết tiết kiệm tiền của?
a Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c Xé sách vở
d Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
đ Vứt sách vở, đồ dùng đồ chơi bừa
e Không xin tiền ăn quà vặt
g Ăn hết suất cơm của mình
h Quên khoá vòi nước
k Tắt điện khi ra khỏi phòng
- H: Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ ntn?
- GV nhận xét chốt lại các câu trả lời đúng
3 Củng cố - dặn dò: (5’)
- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã học.
- Về nhà và chuẩn bị bài Biết ơn thầy cô
- 1 Em nhắc lại, lớp theo dõi
- Nghe và ghi bài
TOÁN Tiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000; … Từ đó biết cách nhân, chia nhẩm 10; 100; 1000;…
- Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : - Băng giấy ghi sẵn quy tắc.
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 3
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Nêu T/C giao hoán của phép nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 365 × … = 7 ×365 b) 1234 × 3 =1234
× …
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài: (2’)
b Hướng dẫn HS nhân một số tự nhiên với
10 và chia số tròn chục cho 10 (8)
* Nhân một số với 10 (4)
- GV viết lên bảng phép tính: 35 × 10 và
YC HS tính
- H: Vậy 10 × 35 = ?
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 × 10 ?
- H: Khi nhân 1 số tự nhiên với 10 ta làm
thế nào?
* Chia số tròn chục cho 10 (4’)
- GV viết lên bảng phép tính 35 × 10 =
350
và hỏi ngược lại 350 : 10 = ?
- H: Em có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35
- H: Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm
thế nào?
c HD HS nhân một số tự nhiên với 100;
1000 và chia số tròn chục cho 100; 1000.
(5’)
- Tương tự phần trên, yêu cầu HS nêu kết
quả của phép tính sau:
35 × 100 =?
35 × 1000 =?
- H: Em có nhận xét gì về thừa số và tích
của 2 phép tính trên?
- H: Khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,
- 2 HS lên bảng làm và nêu
0 vào bên phải
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 41000 ta làm thế nào?
* GVkết luận : Khi nhân một số tự nhiên
với 10; 100; 1000; … ta chỉ việc viết thêm
một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số
đó.
- H: Ngược lại 3500 : 100 = ?
35000 : 1000 =?
- H: Em có nhận xét gì về thương và số bị
chia trong 2 phép tính trên
- H: Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10; 100; 1000; … ta làm thế nào?
* GVkết luận : Khi chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10; 100; 1000; … ta
chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,… chữ số 0 ở
bên phải số đó.
d Thực hành.(10’)
Bài 1: YC HS tự viết kết quả của các phép
tính, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét chốt kết quả đúng VD:
Bài 2: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét sửa sai Củng cố cách đổi
đơn vị đo khối lượng
3 Củng cố - Dặn dò : (5’)
- Gọi 1 vài HS nhắc lại cách nhân, chia
nhẩm 10, 100, 1000,…
- Về nhà làm các bài tập trong VBT
Chuẩn bị bài Tính chất kết hợp của phép
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2 HS lên bảng làm
70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4kg
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 5
- GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục tiêu: Giúp HS:
- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó
nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi
- Giáo dục HS cần cù kiên trì chịu khó trong học tập
II Chuẩn bị: tranh minh họa SGK.
III.Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhận xét bài thi
2 Dạybài mới: (25’)
a G/thiệu chủ điểm mới – G/ thiệu bài (2’)
b Luyện đọc: (8’)
- Gọi 1 em đọc cả bài
- GV chia 4 đoạn: (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
-YC HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(đọc 2 lượt)
- Lần 1: GV theo dõi, sửa khi HS phát âm
sai, ngắt nhịp các câu văn chưa đúng
- Lần 2: Kết hợp giảng từ khó: Trạng, kinh
ngạc
- Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
- Giáo viên đọc bài cho HS nghe
c Tìm hiểu nội dung: (7’)
- H Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ý1: Nguyễn Hiền là một người thông minh.
- H Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo
- Theo dõi vào sách
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc tiếng khĩ:kinh ngạc, trí nhớ, trang sách, chăn trâu, lưng trâu, xin, vượt xa, Trạng nguyên
- HS đọc chú giải SGK
- 1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó trí nhớ lạ thường: có thể thuộc
20 trang sách trong ngày màvẫn có thời gian chơi diều
- HS phát biểu
- Vài em nhắc lại
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học đi chăn trâu nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Trang 6
- H Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
+ Gọi 1 em đọc câu hỏi 4 và mời bạn trả lời
* GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên ta
Có chí thì nên.
+ Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ý2 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên nhờ chí
vượt khó.
- H: Câu chuyện ca ngợi ai?
d Đọc diễn cảm (8’)
-YC 4 em nối tiếp nhau đọc bài
* GV nhận xét HD cách đọc: Toàn bài đọc
với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi,
nhấn giọng những từ ngữ: kinh ngạc, lạ
thường, hai mươi, lưng trâu, nền cát, Đoạn
kết truyện đọc với giọng sảng khoái
- GV viết sẵn đoạn văn, YC HS đọc
- YC HS luyện đọc diễn cảm
-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV và HS nhận xét tuyên dương những em
có giọng đọc tốt, diễn cảm
3.Củng cố dặn dò: (5’)
- H: Câu chuyện ca ngợi ai?
-H: Em học tập được điều gì ở chú bé
Nguyễn Hiền?
* GV: Cần học tập tính kiên trì và vượt khó
Muốn làm được việc gì cũng phải chăm chỉ,
chịu khó thì mới thành công
-Về nhà xem lại bài đọc và tìm hiểu trước
ND bài: “Có chí thì nên”
-Nhận xét tiết học
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi13
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và TLCH
- Vài em nhắc lại
- HS nêu trước lớp
- vài em đọc lại
* Ý nghĩa : Câu chuyện ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 4 Em thực hiện, lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- vài em nêu
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
- HS phát biểu
- Lắng nghe
LỊCH SỬ Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 7
- Nêu được lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn.
- Lý do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
2 Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý
3 GD HS yêu đất nước và bảo vệ đất nước
II Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- Gọi HS lên bảng TLCH
- H: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào?
- H: Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học.
2 Hoạt động chính: (23)
* Hoạt động 1: (7) Làm việc cả lớp
Nhà Lý - Sự tiếp nối của nhà Lê.
- YC HS đọc từ năm 1005 từ đây
- H: Sau khi Lê Đại Hành Mất, tình hình
đất nước như thế nào?
- H: Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các
quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên
làm vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu tự năm nào?
* GV: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn,
nhà LÝ tiếp nối nhà Lê XD đất nước.
* Hoạt động 2: (8) Làm việc cá nhân
Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh
thành là Thăng Long.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam,
YC HS chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh
Bình, và Đại La ( Thăng Long)
- H: Năm 1010, Vua Lý Công Uẩn quyết
định rời đô từ đâu về đâu?
- YC HS dựa vào kênh chữ trong SGK
đoạn : “ Mùa xuân năm 1010… màu mở
- 2 HS lên bảng TLCH
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lê Long Đĩnh lên làm Vua Nhà vua tính tình bạo ngược nên lòng người rất oán hận
- Vì Lý Công Uẩn là người thông minh, văn võ toàn tài, đức độ cảm hóa được lòng dân
- Nhà Lý bát đầu từ năm 1009
- HS xác định vị trí vùng Hoa Lư và Đại La trên bản đồ
- Từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long
-HS lập bảng so sánh dựavào kênh chữ
Trang 8
này”, để lập bảng so sánh theo mẫu sau:
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
- H: Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại la?
* GV kết luận: Mùa xuân năm 1010 , Lý Thái
Tổ quyết định dời đô từ Hoa lư ra Đại La và
đổi tên thành Thăng long, sau đó Lý Thánh
Tông đổi tên nước là Đại Việt.
* Hoạt động 3: (7) Làm việc nhóm
- YC HS quan sát các ảnh chụp một số hiện
vật của kinh thành Thăng Long trong SGK,
thảo luận mhóm đôi để TLCH:
- H: Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng
Long như thế nào?
* GV kết luận: Thăng Long có nhiều lâu đài,
cung điện, đền chùa, nhân dân tụ họp ngày
càng đông và lập nên nhiều phố , phường.
C Củng cố, dặn dò: (5)
- H: Thăng Long còn có những tên gọi nào
khác?
- GoÏi HS đọc bài học SGK
- GV nhận xét tiết học Giáo dục HS lòng yêu
nước và bảo vệ đất nước Về nhà học bài
chuẩn bị bài Chùa thời lý.
- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
- HS trao đổi nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc bài học
- Đại La, Rồng bay lên, Đại Việt
- 2 HS đọc
THỂ DỤC: (Tiết 21)
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”.
Trang 93 Giáo dục HS học tập nghiêm túc, kỉ luật , trật tự
II Chuẩn bị: - Sân tập an toàn, sạch sẽ Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Khởi động các khớp
- Trò chơi: “Con cóc là cậu ông trời”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục
phát triển chung
- Lần 1:GV hô cả lớp tập, mỗi động tác
2x8 nhịp
- Lần 2: Cán sự làm mẫu và hô cho cả lớp
tập GV nhận xét
- GV chia nhóm tập, GV theo dõi sửa sai
cho từng nhóm
- Kiểm tra thử 5 động tác:
- Mỗi lần gọi từ 3-5 em lên để kiểm tra và
công bố kết quả ngay
b Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, quy định
của trò chơi, cho HS chơi thử 1 lần rồi chia
đội chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- GV cùng HS chạy nhẹ nhàng trên sân
trường, sau đó khép thành vòng tròn tập
các động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học,
dặn giờ sau kiểm tra
- Lắng nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008.
TOÁN: (Tiết 52) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
Trang 10
2 Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
3 Giáo dục HS có ý thứ làm bài cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ bảng trong phần b/ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ : (5)
- H : yến (1tạ,1tấn) bằng bao nhiêu kg?
- H: Bao nhiêu kg bằng 1 yến (1tạ,1tấn)?
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2)Nêu MT bài học.
2 Giới thiệu T/C kết hợp của phép nhân.
a) So sánh giá trị của các biểu thức.
- GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 × 3 ) × 4 và 2 × ( 3 × 4 )
- YC HS so sánh giá trị của 2 biểu thức này
b) Giới thiệu T/C kết hợp của phép nhân.
- GV treo bảng phụ lên bảng ,yêu cầu HS
lên bảng thực hiện
- H: So sánh giá trị của BT (a × b ) × c và
ø a × ( b × c) khi a = 5 , b = 4 , c = 5
* Tương tự so sánh các biểu thức còn lại
-HS nhìn vào bảng, so sánh rút ra kết luận:
=> Kết kuận: Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba.
3 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS nêu YC
- YC HS lên bảng làm
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 2: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
nháp
- HS so sánh hai kết quả
( 2 ×3 ) × 4 = 6 × 4 = 24 và 2 × ( 3 ×4 ) = 2 × 12 = 24vậy: ( 2 ×3 ) × 4 = 2 ×( 3× 4)-3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- HS so sánh rút ra kết luận
- HS đọc công thức
-HS đọc kết luận
- Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40
2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4 ) = 2 × 20 = 40
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS lên bảng thực hiện- lớp làm vào vở
- 13 × 5 × 2 = 13 × ( 5 × 2 )
Trang 11- YC HS lên bảng làm.
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 3 : Gọi HS đọc đề
- GV HD HS phân tích bài toán, nêu cách
giải và trình bày lời giải theo 1 trong 2cách
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chấm một số bài
C Củng cố- dặn dò:
- YC HS nêu T/C kết hợp củaphép nhân
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm BT
trong VBT, chuẩn bị bài Nhân với số có
tận cùng là chữ số 0.
= 13 × 10 = 130
- 5 × 9 × 3 × 2 = 9 × 3 × 2 ×5 = ( 9 × 3) × (2 × 5 )
= 27 × 10 = 270-1 HS đọc đề, lớp đọc thầm theo
-HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giảiSố học sinh của 1 phòng là:
2 × 15 = 30 (học sinh)Số học sinh cuả 8 phòng là:
30 × 8 = 240 (học sinh)Đáp số: 240 học sinh
- HS nêu tính chất
CHÍNH TẢ: (Nhớ –Viết).
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
I Mục tiêu: Giúp HS :
1 Nhớ và viết chính xác, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
2 Làm đúng các bài tập chính tả : phân biệt các tiếng có phụ âm đầu s /x hoặc dấu hỏi, dấu ngã
3 Giáo dục các em có ý thức trình bày vở sạch , viết chữ đẹp.
II Chuẩn bị:
- Bài tập 2 a và bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động day học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- Gọi 2 em lên bảng viết : Xôn xao, sản
xuất, xuất sắc, suôn sẻ, bền bỉ, ngõ nhỏ
Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
Trang 12
-GV nhận xét cho điểm.
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn viết chính tả: (13)
- Gọi 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- H: Các bạn nhỏ trong bài thơ đã mong ước
gì?
- YC HS tìm các từ khó dễ lẫn
- YC HS viết từ khó: hạt giống, đáy biển,
đúc thành, trong ruột…
- HS đọc lại các từ khó
- H: Nhắc lại cách trình bày bài thơ.?
- GV hướng dẫn cách trình bày
- YC HS tự nhớ viết vào vở
- GV theo dõi nhắc nhở những em chưa
thuộc bài
- GV đọc cho HS soát bài
- Treo bảng phụ YC HS đổi chéo bài soát
lỗi
- Thu chấm 7-10 bài
3 Luyện tập: (10)
Bài 2a: - Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống,
thắp sáng
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu sửa bài theo đáp án
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người, đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d răng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- YC HS giải nghĩa từng câu
-1 HS đọc, lớp theo dõi
- Có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn, làm nhiều việc có ích…
- HS tìm các từ khó trong bài
- 2 em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nháp
- Chữ cái đầu dòng lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ cách 1 dòng
- HS tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở soát bài, báo lỗi và sửa lỗi nếu sai
- Một vài em nộp vở
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
1 em lên bảngï, lớp làm vào vở
- HS sửa bài nếu sai
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào VBT
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Sửa bài nếu sai
- HS giải nghĩa theo hiểu biết
Trang 13
- GV chốt lại nghĩa từng câu
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nhận xét bài viết từng em Cho HS xem
bài viết đẹp, sạch
- Nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài và
sửa lỗi sai Chuẩn bị bài: Người chiến sĩ
giàu nghị lực.
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 21) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (Đ T)
2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
3 HS làm được bài tập theo yêu cầu
II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết BT 1 - Phiếu BT viết nội dung BT 2,3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5)
- H: Thế nào là động từ?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:(25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - Goi HS đọc YC của bài tập
- YC HS thầm các câu văn, tự gạch chân
các động từ được bổ sung ý nghĩa
- YC HS lên bảng làm
- GV chốt lại lời giải đúng:
-Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ đến Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong
thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút Nó cho biết sự việc được hoàn thành
rồi
Bài tập 2: - HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
- GV gợi ý bài tập 2b
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ (
đã, đang , sắp)vào 3 ô trống trong đoạn thơ.
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô trống đầu
- 1 HS lên bảng TLCH
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận theo cặp và làm bài
- 1 HS lên bảng làm
-Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết
sắp đến.
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
Trang 14
tiên, Nếu điền từ sắp thì hai từ đã và đang
điền vào 2 ô trống còn lại có hợp nghĩa
không?
- Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết
quả lên bảng, đọc kết quả,
- GV nhận xét chốt kết quả đúng: a) đã
b) đã , đang , sắp
Bài tập 3: - Gọi HS đọc YC của bài và
mẫu chuyện vui Đãng trí
- YC Cả lớp đọc bài , suy nghĩ , làm bài
- GV nhận xét chốt lại: Đãng trí
- (thay từ đã bằng từ đang) ; ( bỏ từ đang) ;
( bỏ từ sẽ)
- H: Truyện đáng cuời ở điểm nào?
C Củng cố- dặn dò: (5)
- H: Động từ là gì?
- GV nhận xét tiết học, YC HS về làm lại
BT 2,3; kể lại truyện vui (Đãng trí) cho
người thân nghe Chuẩn bị bài Tính từ.
- Đại diện nhóm dán kết quả, lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- 3 HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó đọc truyện vui Cả lớp xét
-Vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọc sách gì?
- HS nêu
-HS lắng nghe
ĐỊA LIÙ: (Tiết 11) ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của con người ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
2 Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam
3 GDHS biết yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc, yêu quí quê hương đất nước giàu đẹp
II Chuẩn bị: - GV: Bản đồ địa lí Việt Nam; phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 15
A KTBC: (5) “Thành phố Đà Lạt”
- H: Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở
thành một thành phố du lịch và nghỉ mát?
- H: Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa quả sứ lạnh?
- GV nhận xét cho điểm
B.Bài mới : (25)
1.Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
HĐ1: làm việc cá nhân.
- GV treo bản đồ địa lí Việt Nam, YC HS lên chỉ vị trí
dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây
Nguyên và thành phố Đà Lạt
- GV điều chỉnh lại phần làm việc của HS cho đúng
HĐ2: làm việc theo nhóm.
- YC các nhóm TL hoàn thành câu hỏi 2 trong SGK
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm còn lúng túng
- Gọi mỗi nhóm trình bày một ý, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
* GV chốt kiến thức:
* Thiên nhiên con người và các hoạt động sản xuất ở
Hoàng Liên Sơn.
- Địa hình: nằm giữa sông Hồng và sông Đà, là dãy
núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung
lũng hẹp và sâu
- Khí hậu: ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Dân tộc: Thái, Dao, Mông
- Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, trang
phục được may, thêu trang trí rất công phu và thường
có màu sắc sặc sỡ
- Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng, hội
thi hát, múa sạp, ném còn,… thường tổ chức vào mùa
xuân
- Trồng trọt: lúa ,ngô, chè, rau và cây ăn quả,…
- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn ,đúc,…
- Khai thác khoáng sản
* Thiên nhiên con người và các HĐ SX ở Tây Nguyên.
- Địa hình: là một vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
-Dân tộc: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,…một số dân
- 2 HS lên bảng TLCH-
- Quan sát bản đồ và thực hiện tìm vị trí
- Nhóm 3 em thực hiện,hoàn thành câu hỏi 2
- Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 16
tộc khác đến xây dựng: Kinh, Tày, Nùng,
- Trang phục: nam đóng khố, nữ quấn váy, trang phục
được trang trí hoa văn nhiều màu sắc
- Lễ hội:hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, lễ đâm
trâu, lễ ăn cơm mới,… thường tổ chức vào mùa xuân
hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Trồng trọt: cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê, hồ
tiêu, cao su
- Chăn nuôi:trâu, bò, voi
- Khai thác sức nước để sản xuất ra điện
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- YC HS dựa vào kiến thức đã học TL các câu hỏi:
- H: Nêu đặc điểm địa hình vùng trung du Bắc Bộ Ở
đây Người dân đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi
trọc
* Gv chốt ý: Trung du Bắc Bộ nằm giữa miền núi và
đồng bằng Bắc Bộ là vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn
thoải, xếp cạnh nhau như bát úp Ở đây người ta đã
trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm và trồng
cây ăn quả để phủ xanh đất trống, đồi trọc
C Củng cố: (5)
- Gọi HS nhắc lại phần kiến thức trên bảng
- Nhận xét giờ học Về nhà học bài và chuẩn bị
bài:“Đồng bằng Bắc Bộ”
- HS trả lời các câu hỏi, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- 1em đọc, lớp theo dõi
- Nghe, ghi nhận
Thứ tư ngày 5 tháng 11năm 2008.
TẬP ĐỌC: (Tiết 11) CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ: hãy lo bền chí, câu chạch,s óng cả, tròn vành…
+ Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ Giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: nên, hành , lận, keo, cả ,rã…
+ Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn và không nản chí khi gặp khó khăn
3 Giáo dục HS có ý chí vượt khó để cố gắng vươn lên trong học tập và cuộc sống
II Chuẩn bị: - phóng to tranh minh họa bài TĐ (trang108/ SGK).
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 17
A KTBC:(5) Gọi HS đọc và trả lời bài:
“Ôâng trạng thả diều”
- H: Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
như thế nào?
- GV nhận xét trả lời câu hỏi
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- YC HS nối tiếp nhau đọc theo từng câu
đến hết bài ( 2 lượt)
- Lần 1: GV theo dõi và sửa sai phát âm,
ngắt giọng cho HS
- Lần 2: kết hợp giải nghĩa từ khó: nên,
hành, lận, keo, cả, rã
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc cả bài (chú ý giọng đọc)
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng
- GV kết luận lời giải đúng:
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo SGK
- 7 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc thầm phần chú giải trong SGK
-1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Trao đổi nhóm đôi để hoàn thành phiếu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) Khẳng định rằng có ý chí
thì nhất định thành công.
1 Có công mài sắt, có ngày …
4 Người có chí thì nên…
b) Khuyên người ta giữ vững
mục tiêu đã chọn. 2 Ai ơi đã quyết thì hành… 5 Hãy lo bền chí câu cua…
c) Khuyên người ta không nản
lòng khi gặp khó khăn.
3 Thua keo này, bày keo…
6 Chớ thấy sông cả, mà rã…
7 Thất bại là mẹ thành…
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
- YC HS trao đổi nhóm đôi và TLCH
- Gọi đại diện nhóm trả lời
* GV chốt ý đúng:
- Cách diễn đạt của các câu tục ngữ thật
dễ nhớ, dễ hiểu vì:
+ Ngắn gọn, ít chữ ( chỉ bằng một câu)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi TLCH
- Đại diện phát biểu và lấy ví dụ theo ý hiểu
- Lắng nghe
Trang 18
+ Có vần, có nhịp cân đối:
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
Thua keo này, bày keo khác……
+ Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh
người làm việc như vậy sẽ thành công
- H: Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về những biểu hiện của một HS
không ý chí?
- GV nhận xét chốt những VD đúng
c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
- HD HS luyện đọc diễn cảm cả bài:
nhấn giọng 1 số từ ngữ: quyết, hành, tròn
vành, chí, chớ thấy, mẹ
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
cả bài trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn, cho điểm HS
4.Củng cố -Dặn dò:
- H: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
gì?
- GV nhận xét rút ra ý nghĩa, ghi bảng
- Giáo dục HS có ý chí vượt khó để cố
gắng vươn lên trong học tập và cuộc sống
- Nhận xét tiết học Về nhà đọc bài tục
ngữ, đọc và tìm hiểu trước bài Vua tàu
thủy Bạch Thái Bưởi.
- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn của gia đình, của bản thân
- HS tự lấy ví dụ về những biểu hiện của HS không có ý chí
- 7 HS thực hiện đọc, lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Vài em thi đọc, lớp nhận xét
- HS phát biểu
- Ý nghĩa: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công.
- 2 HS đọc ý nghĩa, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
TOÁN: (Tiết 53) NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I Mục tiêu : Giúp HS
Trang 19
1 Nắm được cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
2 Các em nhân thành thạo phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Các em có ý thức tính cẩn thận làm bài đúng, trình bày sạch, đẹp
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A KTBC: Gọi HS lên bảng làm BT sau:
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 124 + 789 + 876 b) 521 + 627 + 479
- H: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2 HD HS nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
a) GV viết lên bảng phép tính 1324 × 20
- H: 20 có chữ số tận cùng là mấy?
- H: 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta có thể tính như sau:
+ Cách 1:
1324 × 20 = 1324 × ( 2×10)
= (1324 × 2) × 10
= 2648 × 10 = 26480
* Nhân 1324 nhân với 2, được 2648, viết 2648
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2648, được
26480
+ Cách 2: Đặt tính rồi tính: 1324
20
26480
- H: Khi thực hiện phép nhân 1324 × 20 ta thực
hiện như thế nào?
* GV: Chỉ việc nhân 2 × 1324 sau đó viết thêm
chữ số 0 vào bên phải phép tính 1324 × 2
b) Tương tự với VD: 230 × 70 = ?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp
- GV nhận xét chốt:
+ Cách 1: Nhân 23 với 7, được 161, viết 161
Viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
- 2 HS lên bảng làm
Trang 20+ Cách 2: Đặt tính , rồi chỉ việc nhân 7với 23 ,
sau đó viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
- H: Khi thực nhân 230 × 70 ta thực hiện ntn?
* GV: Ta chỉ việc nhân 7× 23 sau đó viết thêm
2 chữ số 0 vào bên phải phép tính 23 × 7
3 Thực hành (13)
Bài 1: YC HS tự làm bài, sau đó nêu cách tính
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: YC HS tính nhẩm, không đặt tính
- GV nhận xét tuyên dương HS tính nhẩm tốt
Bài 3: - Gọi HS đọc đề
- HD HS phân tích đề
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Ô tô chở số gạo là: 50 x 30 = 1500 ( kg)
Ô tô chở số ngô là: 60 x 40 = 2400 ( kg)
Ô tô chở tất cả số lượng gạo và ngo làâ:
1500 + 2400 = 3900 ( kg)
Đáp số: 3900 kg gạo và ngô
Bài 4: - Gọi HS đọc đề
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét chốt bài giải đúng:
Chiều dài tấm kính: 30 × 2 = 60 (cm).
Diện tích tấm kính: 60 × 30 = 1800 (cm2)
Đáp số: 1800 cm2
C Củng cố dặn dò : (5) - Chấm một số bài.
- H: Muốn thực hiện phép nhân với số có tận
cùng là chữ số 0 ta thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm các bài tập
trong VBT Chuẩn bị: “Đề- xi-mét vuông”.
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, lớp giải vào vở
- Một số em nộp vở
- 2 em nhắc lại, lớp theo dõi
- Lắng nghe và thực hiện
KỂ CHUYỆN: (Tiết 11) BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện