TUẦN 7 Hai Kĩ thuật 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường t2 Đạo đức 7 Tiết kiệm tiền của .Câu 1 sửa lại : qua xem tranh vàđọc thông tin em cần tiết kiệm gì ?Câu 2/1 Nội dung cần
Trang 1TUẦN 7
Hai
Kĩ thuật 7 Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (t2 )
Đạo đức 7 Tiết kiệm tiền của (Câu 1 sửa lại : qua xem tranh vàđọc thông tin em cần tiết kiệm gì ?Câu 2/1 Nội dung
cần tiết kiệm của công )
Ba
Thể dục 13 Tập hợp, dóng hàng, đổi chân khi đi đều sai nhịp.Chơi Kết bạn
Toán 31 Biểu thức có chứa hai chữ
Chính tả 7 Nhớ viết : Gà Trống và Cáo
LTVC 13 Cách viết tên người , địa lí Việt Nam
Lịch sử 13 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Tư
Toán 33 Tính chất giao hoán của phép cộng
Khoa học 13 Phòng bệnh béo phì
K.chuyện 7 Lời ước dưới trăng
Địa lí 14 Một số dân tộc ở Tây Nguyên Bỏ Yêu cầu trang phục Mô tả nhà rông
Năm
Thể dục 14 Đi đều vòng trái – phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp.Chơi Ném bóng trúng đích
Khoa học 14 Các bệnh lây qua đường tiêu hoá
Tập làm văn 13 Luyện tập xây dựng đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Sáu
Toán 35 Tính chất kết hợp của phép cộng Giảm 1 a dòng 1 Giảm 1 b dòng 2
LTVC 14 Luyện tập viết tên người , tên địa lí Việt Nam
TLV 14 Luyện tập phát triển câu chuyện
Hát 7 Ôn: Em yêu hoà bình Bạn ơi lắng nghe TĐN số 1
SHL 7 Chủ diểm : Truyền thống nhà trường
Trang 2Thứ hai , ngày tháng năm 2008
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập , trăng ngàn , nông trường , Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ướccủa anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Yêu mến cuộc sống, luôn ước mơ vươn tới tương lai, yêu quý các anh bộ đội
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài và trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài GV giới thiệu bài đọc
mở đầu chủ điểm – Trung thu độc lập
b Luyện đọc
G ọi HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc GV giải nghĩa thêm từ ngữ khác:
+ Vằng vặc : sáng trong, không một
15
210
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
-1 HS khá đọc bài
- HS nêu:Bài này chia ra 3 đoạn
+ Đoạn 1: Đêm nay của các em+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm nay các em
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 3chút gợn
GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
các em nhỏ vào thời điểm nào?( HS
yếu)
- Đối với thiếu nhi Tết trung thu có gì
vui ?
- Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì ?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Đoạn 1 nói lên điều gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra
sao?( HS khá)
GV: kể từ ngày đất nước giành được độc
lập tháng 8 năm 1945, ta đã chiến thắng
hai đế quốc lớn là Pháp và Mĩ Từ năm
1975, ta bắt tay vào sự nghiệp xây dựng
đất nước Từ ngày anh chiến sĩ mơ
tưởng về tương lai của trẻ em trong
đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên,
đã hơn 50 năm trôi qua
- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
10 - HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trung thu là tết của thiếu nhi Vào đêmtrăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nướccùng rước đèn, phá cỗ
- Đứng gác trong đêm trăng trung thu đấtnước vừa giành được độc lập, anh chiến sĩnghĩ đến các em nhỏ và tương lai của cácem
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng…
Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên và mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
HS đọc thầm đoạn 2
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện; giữa biểnrộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trênnhững con tàu lớn; ống khói nhà máy chichít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngátnhững nông trường to lớn, vui tươi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưađã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷđiện, những con tàu lớn
+ Nhiều điều trong hiện thực đã vượt quá
Trang 4 Đoạn 2 nói lên điều gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì ?
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào ?
Đoạn 3 nói lên điều gì ?
Nội dung bài nói lên điều gì ?
Liên hệ HS yêu quý các chú bộ
đội.
d Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Anh nhìn trăng và
nghĩ tới nông trường to lớn, vui
tươi)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Ở vương
quốc tương lai
7
2
cả mơ ước của anh Ví dụ: Các giàn khoandầu khí, những xa lộ lớn nối liền cácnước, những khu phố hiện đại mọc lên, vôtuyến truyền hình, máy vi tính,
Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước.
HS đọc thầm đoạn 3
- Tương lai của trẻ em và đất nước ta ngàycàng tươi đẹp hơn
- Nối tiếp nêu ý kiến
Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
* Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
- Mỗi HS đọc 1 trong bài , lắng nghe tìmgiọng đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêucác em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai của các em nhỏ trongđêm trung thu độc lập đầu tiên của đấtnước
Trang 5- Làm bài nhanh , chính xác
- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ: Phép trừ
- GV yêu cầu HS làm bài ở bảng
Bài 1/40:GV nêu phép cộng:
38 726 + 40 954, yêu cầu HS đặt tính rồi
thực hiện phép tính
- GV nêu cách thử lại :Muốn thử
lạiphép cộng ta lấy tổng trừ đi một số
hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại
thì phép tính cộng đã đúng.
- Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính cộng Nhận xét ghi điểm
Bài2/40,41 :- GV viết lên bảng phép tính:
6 839 – 482 Yêu cầu HS đặt tính rồi thử
lại
5
19
HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện
- HS thực hiện vào bảng con
Lắng nghe và nhắc lại
- Làm bài theo số 3 em làm ở bảng
35 462 69108 26 7345 + + +
27 519 2 074 31 925
62 981 71 182 299 270
- HS làm bài vào bảng con
- HS làm bàivào vở
4 025 5 901 7 521
Trang 6GV nêu cách thử lại : Muốn thử lại phép
trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ , nếu
được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm
đúng
- Cho HS làm vào vở phần b
- Yêu cầu HS thử lại phép tính trừ
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính trừ Nhận xét ghi điểm
Bài3/41:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét ghi diểm
Bài4/41: Gọi HS đọc bài toán
Nhận xét ghi điểm
Bài 5/ 41: GIẢM
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nêu cách thử lại của phép cộng
và phép trừ
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
Làm bài 4 trang 41
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS nêu tóm tắt và hướng giải
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Trang 7III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV hệ thống lại các kiến thực trọng tâm
của tiết học trước
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung:
Hoạt động 3: Cặp đôi
Mục tiêu : HS thao tác kĩ thuật khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Sử dụng tranh quy trình để nhắc lại kĩ
thuật theo các bước :
Bước 1 : Vạch dấu đường khâu
Bước 2: Khâu lược
Bước 3 : khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
thời gian , yêu cầu thực hành
GV quan sát , uốn nắn những thao tác
chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho
những HS còn lúng túng
Hoạt động 4: Cá nhân
Mục tiêu :Đánh giá kết qủa học tập
-GV chỉ định 1/3 số sản phẩm của học để
trưng bày
Nhắc HS ghi tên vào sản phẩm của mình
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:
+ Khâu ghép hai mép vải theo cạnh dài
của mảnh vải Đường khâu cách đều
mép vải.
+ Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh
vải tương đối thẳng.
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau
5
127
Trang 8và cách đều nhau.
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định.
Cử 1 – 2 em lên nhận xét sản phẩm của
bạn theo tiêu chí ở bảng phụ
-GV nhận xét , đánh giá kết qủa học tập
của một số HS theo 2 mức hoàn thành và
chưa hoàn thành
Kiểm tra lại :
.
Nhắc nhở HS thu dọn vệ sinh nơi thực
hành
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học
tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú ý
-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị
vật liệu , dụng cụ theo SGK để học bài
“Khâu đột thưa”
- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi… trong sinh hoạt hằng ngày
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II Đồ dùng dạy học :
Đồ dùng để chơi đóng vai Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ : Biết bày tỏ ý
kiến
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét đánh giá HS
- Kiểm tra la ïi :
Trang 9a.Giới thiệu bài
b Nội dung:
Hoạt động1: Nhóm
Mục tiêu: HS thấy được tác hại của
việc không tiết kiệm tiền của
- GV chia nhóm, yêu cầu các
nhóm đọc và thảo luận các thông
tin ở SGK
- Qua xem tranh và đọc các thông
tin theo em cần tiết kiệm những gì ?
Hãy nêu vài biểu hiện tiết kiệm
của công ?
Kết luận: Tiết kiệm là một thói
quen tốt, là biểu hiện của con
người văn minh, xã hội văn minh.
Hoạt động 2: Cả lớp
Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của
mình tước các hành vi đúng hoặc
sai (bài tập 1)
- GV yêu cầu HS thống nhất lại
cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu
- GV nêu từng ý kiến trong BT 1
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình
Kết luận: Các ý kiến c , d :
đúng
Các ý kiến a , b : sai
Hoạt động 3: Nhóm
Mục tiêu : Kể được các việc nên
làm , không nên làm để tiết kiệm
tiền của
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
Kết luận: (thông qua bảng thảo
110
10
10
Thảo luận(các thông tin trang 11)
- Các nhóm 4 thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp traođổi, thảo luận
- Cần tiết kiệm điện , lương thực , tiền của ,nước
- Chứng cứ 1 :
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm-Tiêu tiền 1 cách - Mua quà vặt
Trang 10luận của các nhóm) những việc nên
làm và không nên làm để tiết kiệm
tiền của
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
3.Củng cố – dặn dò :
- Tiền bạc do đâu mà có? Chúng
ta phải sử dụng như thế nào ?
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- Thực hiện tiết kiệm tiền của và
tiết kiệm của công
GV quan sát HS trong tuần : .
.
.
2 hợp lí -Không mua sắm lung tung
-Thích nhiếu đồ chơi mới…
- Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung HS nêu - HS tự liên hệ bản thân RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Thứ ba , ngày tháng năm 2008
Thể dục
GV DẠY CHUYÊN
Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu :
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa
2 chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Vận dụng vào giải các bài toán liên quan
II Đồ dùng dạy học :
Trang 11Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III.Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- Điền vào ô trống
- Thu phiếu chấm
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học
b Nội dung :
+ Biểu thức chứa hai chữ
- GV nêu bài toán
- Muốn biết số cá của hai anh em là
bao nhiêu ta làm gì ?
- Treo bảng số
- Nếu anh câu được 3 con cá, em câu
được 2 con cá, 2 anh em câu được ? con
cá
-
- Nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá, thì số cá hai anh em câu
được là bao nhiêu ?
a + b là biểu thứa có chứa hai chữ a
và b
- Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
+ Giá trị của biểu thứa có chứa hai
chữ
- GV nêu từng giá trị của a và b cho HS
tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- 5 được gọi là gì của biểu thức a + b?
- Tương tự, cho HS làm việc với các
trường hợp a = 4, b = 0; a = 0, b = 1…
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta
15
16
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- Muốn biết số cá của hai anh em làbao nhiêu ta lấy số cá của anh + với sốcá của em
- Nếu anh câu được 3 con cá, em câuđược 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá
- 5 gọi là giá trị của biểu thức a + b
- HS thực hiện trên giấy nháp
Trang 12tính được gì?
c Luyện tập :
Bài 1/42 Bài tập yêu cầu gì ?
Đó là biểuthức gì ?
GV sửa bài và nhận xét
Bài 2/42: Gọi HS đọc yêu cầu
Khi sửa bài nên yêu cầu HS nêu cách
tính
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 3/ 42: Gọi HS đọc dề bài
- GV treo bảng số như SGK, yêu cầu
HS nêu giá trị trong bảng
Lưu ý : Khi thay giá trị a và b cần chú ý
thay giá trị a , b ở cùng một cột
GV chấm bài
Bài 4/42 : GIẢM
4.Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
- Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Tính
chất giao hoán của phép cộng
- 3 em làm ở bảng Lớp làm vở
a Nếu a = 32 , b = 20 thì giá trị của biểuthức a – b = 32 – 20 = 12
b Nếu a = 45 , b = 36 thì giá trị của biểuthức a – b = 45 – 36 = 9
c Nếu a = 18m, b = 10m thì giá trị củabiểu thức a – b = 18 – 10 = 8 m
- Nhận xét bài của bạn
- Dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ 2nêu giá trị của b dòng thứ 3 nêu giá trịcủa biểu thức a x b dòng thứ tư là giá trịcủa biểu thức a : b
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm vàovở
Trang 13Chính ta û( nhớ – viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
PHÂN BIỆT tr / ch, ươn / ương
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II.Đồ dùng dạy học :
Phiếu viết sẵn nội dung BT2b
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS lên bảng viết 3 từ
láy có chứa âm s, cả lớp làm bài vào
nháp
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
+ Trao đổi nội dung :
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn
thơ cần viết
- Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì ?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc luyện
viết
4
12
Trang 14- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
- GV yêu cầu HS nêu cách trình bày
bài thơ
+ HS nhớ viết chính tả :
Yêu cầu HS viết bài vào vở
+ Chấm chữa bài :
- GV chấm bài 6 bài của HS
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi tiếp
sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS,
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3a
GV tổ chức cho HS chơi trò Tìm từ
nhanh
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV gọi các HS còn viết sai lên bảng
viết laị các từ đó
153
+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa.+ Viết hoa tên riêng của hai nhân vậttrong bài thơ là Gà Trống và Cáo
+ Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáophải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép
- Nhớ viết lại đoạn văn thơ
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗicho nhau
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT
- 4 nhóm HS lên bảng thi làm vào phiếu
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh, sau đó nói về nội dung đoạnvăn
+ bay lượn – vườn tược – quê hương – đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng
+ Nói về mơ ước trở thành phi công củabạn Trung
1 em đọc nghĩa , 1 em đọc từ
a Ý chí b trí tuệ
Trang 15- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài: Trungthu độc lập
Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu :
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
- Vận dụng tốt kiến thức đã học
II Đồ dùng dạy học :
Phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ :MRVT: Trung thực
-tự trọng
- Yêu cầu HS làm lại BT2
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Nhận xét
- Nhận xét cách viết tên người, tên địa
lí đã cho Cụ thể: mỗi tên riêng đã cho
gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu của mỗi
tiếng ấy được viết thế nào?
- Tên người : Nguyễn Huệ , Hoàng Văn
Thụ , Nguyễn Thị Minh Khai
- Tên địa lí : Trường Sơn , Sóc Trăng ,
Vàm Cỏ Tây
- Tên riêng gồm có mấy tiếng ? Mỗi
tiếng được viết như thế nào ?
4
112
- 2 HS làm bài miệng
- Quan sát cặp đôi và nhận xét
- Tên người , địa lí được viết hoa nhữngchữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tênđó
- Gồm một , hai , ba tiếng trở lên Mỗitiếng được viết hoa chữ cái của tiếng
Trang 16- GV mời 3 HS viết bài trên bảng lớp
- GV lưu ý các từ thôn, xã, huyện, tỉnh
là danh từ chung nên không viết hoa
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 2: Tương tự BT1
- GV gọi 3 HS viết bài trên bảng lớp
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS viết bài trên bảng lớp
- Hoàng Thị Quỳnh Như tổ 3 , khu phố
I thị trấn Phước Bình , huyện Phước Long , tỉnh Bình Phước
Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS viết bài trên bảng lớp
- Nêu rõ tại sao phải viết hoa
- Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết tên các quận, huyện, thị xã,danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ởtỉnh hoặc thành phố của mình, sau đó tìmcác địa danh đó trên bản đồ
- Đại diện các nhóm dán bài bảng lớp,VD: a thị trấn Phước Bình , huyện PhướcLong
b núi Bà Rá , lòng hồ Long Thuỷ , Cả lớp nhận xét
Lịch sử
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
(Năm 938)
I Mục tiêu :
Trang 17- HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng.
- HS tường thuật lại được diễn biến của trận Bạch Đằng
- Trình bày được kết quả của trận Bạch Đằng Sau trận thắng Ngô Quyền xưng vương, chấm dứt thời kỳ đất nước ta hơn 1 TK sống dưới ách đô hộ của nphong kiến phương Bắc và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của DT
- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
Hình minh họa Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ : Khởi nghĩa Hai Ba
Trưng
- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
lại xảy ra?
- Thuật lại diễn biến trận đánh
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Hoạt động1: Cá nhân
Mục tiêu: HS nắm được sơ lược về tiểu sử
của Ngô Quyền
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập:
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết
quả làm việc để giới thiệu vài nét về con
người Ngô Quyền
Kết luận : Ngô Quyền sinh ra ở Hà
Tây Ôâng là con rể của Dương Đình
Nghệ.
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân ,
diễn biến và kết quả của trận đánh Bạch
Đằng
5
18
Phiếu bài tập
- HS làm phiếu học tập + Ngô Quyền là người ở Đường Lâm( Hà Tây), ông là người có tài, yêunước, ông là con rể củaDương ĐìnhNghệ, người đã đứng lên tập hợp quândân ta đánh đuổi quân Nam Hán giànhthắng lợi năm 931
Thảo luận
-HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta…
Trang 18- GV yeđu caău HS ñóc SGK, cuøng thạo
luaôn nhöõng vaân ñeă sau:
+ Vì sao coù traôn Bách Ñaỉng ?
+ Traôn Bách Ñaỉng dieên ra ôû ñađu ? khi naøo
? Ngođ Quyeăn duøng keâ gì ñeơ ñaùnh giaịc ?
+ Traôn ñaùnh dieên ra nhö theâ naøo?
+ Keât quạ traôn ñaùnh ra sao?
Keât luaôn : Baỉng caùch ñaùnh thođng
minh , saùng táo , quađn ta ñaõ dieôt quaù nöûa
quađn ñòch Hoaỉng Thaùo töû traôn , quađn
Nam Haùn hoaøn toaøn thaât bái
Hoát ñoông 3: Cạ lôùp
Múc tieđu: HS naĩm ñöôïc yù nghóa to lôùn cụa
traôn chieân Bách Ñaỉng
- Sau khi ñaùnh tan quađn Nam Haùn, Ngođ
Quyeăn ñaõ laøm gì?
- Ñieău ñoù coù yù nghóa nhö theâ naøo?
Keât luaôn : Muøa xuađn naím 939, Ngođ
Quyeăn xöng vöông, ñoùng ñođ ôû Coơ Loa.
Ñaât nöôùc ta ñöôïc ñoôc laôp sau hôn moôt
nghìn naím bò phong kieân phöông Baĩc ñođ
hoô.
3.Cụng coâ - Daịn doø:
- Vieôc Ngođ Quyeăn leđn ngođi coù yù nghóa gì
vôùi nöôùc ta luùc baây giôø?
Lieđn heô : tođn tróng vaø giöõ gìn ñaẫt nöôùc
Chuaơn bò baøi: Ñinh Boô Lónh dép loán 12
söù
8
3
thaât bái”ñeơ cuøng thạo luaôn nhoùm
- Kieău Cođng Tieên gieât cheât Döông ÑìnhNgheô Cođng Tieên sang caău cöùu nhaøNam Haùn neđn nhaø Haùn ñem quađn sangxađm chieâm Ngođ Quyeăn chuaơn bò ñaùnhquađn Nam Haùn
- Dieên ra ôû sođng Bách Ñaỉng thuoôc tưnhQuạng Ninh vaøo cuoâi naím 938 Duøngkeâ chođn cóc goê ñaău nhón xuoâng nôihieơm yeâu ôû sođng Bách Ñaỉng
- HS thuaôt lái dieên bieân cụa traôn ñaùnh
- Quađn Nam Haùn cheât ñeân quaù nöûaHoaỉng Thaùo töû traôn Cuoôc xađm löôïccụa quađn Nam Haùn hoaøn toaøn thaât bái
RUÙT KINH NGHIEÔM SAU TIEÂT DÁY:
Trang 19
- HS nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ: Biểu thức có chứa
hai chữ
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học
b Nhận biết tính chất giao hoán của
phép cộng.
- Treo bảng số
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b
với giá trị của biểu b + a khi a = 20 , b =
30
- Tương tự yêu cầu HS so sánh các
trường hợp còn lại
- Vậy giá trị của a + b và b + a luôn như
thế nào với nhau
GV ghi bảng: a + b = b + a
- Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a
- Khi đổi chỗ các số hạng trong tổng a +
b thì được sổng nào ?
- Khi thay đổi các số hạng trong một tổng
4
112
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sátGiá trị của a + b và b + a đều bằng 50
- a + b luôn bằng b + a
- Vài HS nhắc lại
- Mỗi tổng đều có hai số hạng a và bnhưng vị trí các số hạng khác nhau
Trang 20thì giá trị của tổng kia có thay đổûi không
Kết luận : Khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không thay đổi.
Đây chính là tính chất giao hoán của
phép cộng.
c Luyện tập :
Bài1/43 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thích
- GV nhận xét
Bài2/43:Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
GV nhận xét ghi điểm
Bài3/43: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm rồi thu vở chấm
GV nhận xét ghi điểm
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nêu đặc điểm của tính chất giao hoán
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa ba
Nêu kết quả tính
- Mỗi em 1 kết quả của phép tính và giảithích
a 847
b 9 385
c 4 344
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
1 em làm ở bảng Lớp làm vở
HS nêu cách mình điền dấu
Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì kết quả không thay đổi
Khoa học
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu :
Trang 21- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.xây dựng thái độ đúng đối với người béo phi
II.Đồ dùng dạy học:
Hình trang 28,29 SGK Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng
- Kể tên một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
- Nêu các biện pháp phòng bệnh suy
dinh dưỡng mà em biết
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cặp đôi
Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì
ở trẻ em.Nêu được tác hại của bệnh
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập
Kết luận:
- Dấu hiệu : Có những lớp mỡ trên
đùi, cánh tay trên, vú và cằm Có cân
nặng hơn mức trung bình so với người
cùng tuổi Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại : Mất sự thoải mái trong
cuộc sống Giảm hiệu suất lao động và
sự lanh lợi trong sinh hoạt Bị bệnh
tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu
đường, sỏi mật…
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và
cách phòng bệnh béo phì
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
15
19
10
Hát
- Suy dinh dưỡng , còi xương , bệnh bướucổ
- Cần ăn đủ lượng , đủ chất Đối với trẻ
em cần theo dõi cân nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếudinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn chohợp lí và đưa trẻ đi khám
Phiếu bài tập
- HS làm việc theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm
Câu 1: bCâu 2.2: dCâu 2.2: e
- Lớp bổ sung và nhận xét
Thảo luận Đại diện trình bày
- Aên quá nhiều chấtdinh dưỡng Lười vận