- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 t
Trang 1- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong sgk, bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III Phương pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, luyện tập …
IV Các hoạt động dạy - học
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ
b) Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Vào đời vua làm diều để
Trang 2c) GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn cách đọc bài, đọc mẫu toàn
bài
3 Tìm hiểu bài (10')
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1+ 2
+ Nguyễn Hiền sống ở đời Vua nào ? Hoàn
cảnh gia đình cậu ra sao ?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào ?
Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học hỏi …
+ Nội dung đoạn 3 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Vì sao chú bé Hiền lại được gọi là “Ông
trạng thả diều” ?
- Y/c HS đọc câu hỏi 4, trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi
+ Câu thành ngữ nào nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện trên ?
+ Câu chuyên khuyên ta điều gì ?
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (14')
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 trong
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nguyễn Hiền sống ở đời Vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
- Cậu rất ham thích chơi thả diều
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu là hiểu ngayđến đó và có chí nhớ lạ thường, cậu cóthể thuộc 20 trang sách trong một ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
* Ý1: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng nhờ Tối đến chờ bạn họcthuộc bài rồi mượn vở của bạn để học.Lưng trâu là vở, ngón tay là bút … viếtbài vào lá chuối khô nhờ bạn đem đếncho thầy chầm hộ …
* Ý2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm cậu mới
có 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- HS đọc và trả lời:
- Trẻ tuổi tài cao: Nói lên Nguyễn Hiền
đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, ông còn rấtnhỏ mà đã có tài
- Câu chuyện khuyên ta phải có ý chíquyết tâm thì mới sẽ làm được nhữngđiều mà mình mong muốn
* Ý3: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
* Nội dung: Câu chuyên ca ngợi Nguyễn
Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS tìm cách đọc hay
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét chung
D Củng cố - dặn dò (2')
- Nhận xét giờ học
+ Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ?
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Có chí thì nên”
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Lắng nghe
- Câu chuyện giúp em hiểu được rằngmuốn làm được điều gì cũng phải chămchỉ …
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
Bài 1, bài 2 (a, b)
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn phần b sgk
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyện tập, thảo luận, thực hành …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở môn học
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét, chữa bài
C Bài mớí
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Nội dung bài
a) So sánh giá trị của hai biểu thức (6')
2 x 6 = 12 ; 6 x 2 = 12 Vậy : 2 x 6 = 6 x 2
7 x 5 = 35 ; 5 x 7 = 35
Trang 4- GV kết luận : Vậy hai phép tính nhân có
thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau
b) Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân(6')
- GV treo bảng số
- Y/ cầu 3 HS tính giá trị của a x b và b x a
- Y/c HS nêu cách so sánh các giá trị của
biểu thức mình vừa làm
+ Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức b x a ?
=> Ta có thể viết : a x b = b x a
+ Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
tích a x b và b x a ?
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì ta được tích nào ?
+ Khi đó giá trị của a x b có thay đổi
853x
7 5971
4026x
7 28182
1326x
5 6630
Trang 5- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- Y/c học sinh suy nghĩ và tự làm
+ Qua bài em có nhận xét gì ?
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
D Củng cố - dặn dò (1')
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập trong vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
-
HS đổi bài kiểm tra
- HS đọc
- Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau
- HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảnglàm bài và giải thích cách làm
4 x 2 145 = ( 2 100 + 45 ) x 4
Vì 2 biểu thức cùng có 1 thừa số là 4 còn
2145 = 2100 + 45 Vậy theo tính chấtgiáo hoán thì hai biểu thức này bằngnhau
3 964 x 6 = ( 4 + 2 ) x ( 3000 = 964 )
Vì 6 = 4 + 2 ; 3 864 = 3000 + 964
8
184 872
1 427x
9
12 843
Trang 6- Củng cố các loại chuẩn mực hành vi: Trung thực trong học tập, vượt khó trong họctập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ.
- Biết thực hành các chuẩn mực: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết bày tỏ ý kiến
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo án + sgk
III Phương pháp
- Đàm thoại, luyện tập
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở môn học
B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ ?
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Thế nào là trung thực trong học tập ?
+ Vì sao phải trung thực trong học tập ?
+ Đối với những việc có liên quan đến mình,
các em có quyền gì ?
+ Tiền của do đâu mà có ?
+ Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
+ Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?
- HS thực hiện y/c
- HS trả lời
- Ôn lại nội dung các bài đã học
- Trung thực trong học tập là thể hiệnlòng tự trọng Trung thực trong học tập
em sẽ được mọi người quý mến
- Trung thực trong học tập là khắc phụckhó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạtkết quả tốt vượt khó trong học tập giúp ta
tự tin hơn trong học tập và phấn đấu đạtkết quả tốt
- Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về nhữngviệc có liên quan đến trẻ em
- Tiền của do sức lao động của con ngườimới có
- Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mụcđích, hợp lí, có ích không sử dụng bừabãi Tiết kiệm tiền của không phải là bủnxỉn dè xẻn
- Thì giờ là thứ quý nhất vì khi nó đã trôiqua thì không bao giờ trở lại được Vì vậy
Trang 7Bài 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK
HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 Bảng phụ viết BT2a, b
- 3 tờ giấy viết nội dung BT3
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
- Giảng giải, thảo luận nhóm, luyên tập, …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách vở
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn:
Những mảnh lá mướp to bản đề cúp uốn
xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong đen
bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh
Trang 8- GV viết 2 câu văn lên bảng, y/c HS gạch
chân dưới các động từ bổ sung ý nghĩa trong
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?
Nó gợi cho em biết điều gì ?
- GV: những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
+ Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ ?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c và nội dung.
- Y/c HS thảo luận nhóm trao đổi làm bài
- GV gợi ý: Mỗi chỗ chấm chỉ điền 1 từ và
lưu ý đến nghĩa sự việc
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c và mẩu truyện vui.
- GV gián 3 tờ phiếu lên bảng, gọi đại diện 3
tổ lên làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu truyện
+ Câu truyện đáng buồn cười ử điểm nào ?
+ Sắp tới là sinh nhật của em
+ Mẹ em đang nấu cơm
+ Em đã làm xong bài tập toán
- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thưviện của ngài
Giáo sư hỏi:
- Nó đang đọc gì thế ?
- HS đọc
- HS trả lời
Tiết 2: Toán
Trang 9Bài 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
- Đàm thoại, phân tích, thảo luận, thực hành,
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
+ Nêu tính chất giao hoán của phép nhân ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
Bài học hôm nay giới thiệu với các em
- Giáo viên viết: 35 x 10
+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép
+ Vậy khi nhân một số với 10 ta viết ngay
kết quả như thế nào ?
- Kết quả của phép nhân chính là thừa số
35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- … ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0vào bên phải chữ số đó
23 x 10 = 230 ;
Trang 10b) Chia số tròn chục cho 10
- Giáo viên viết: 350 : 10
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ
+ Ta có 35 x 10 = 350 Vậy tích đó chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
+ Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu ?
+ Vậy khi nhân 1 STN với 10; 100;
1000; ta viết ngay được kq ntn ?
+ Khi chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho
10; 100; 1000; ta viết ngay được kq
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Giáo viên viết 3000 kg = … tạ; yêu cầu
đổi
- Yêu cầu nêu cách làm của mình Sau đó
hướng dẫn lại các bước đổi (SGK)
- Y/c làm tiếp các phần còn lại, một HS
lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
- Chữa bài và yêu cầu giải thích cách đổi
của mình
- GV nhận xét, ghi điểm
- Học sinh suy nghĩ để thực hiện
- Thì được kết quả là số còn lại
Trang 11C Củng cố - dặn dò (1')
+ Nhắc lại cách nhân với 10; 100; 1000;
chia cho 10; 100; 1000; ?
- GV nhận xét tiết học
- Y/c HS về học bài và làm BT trong vở
BT và chuẩn bị bài sau
- Đàm thoại, giảng giải,
IV Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: GV giới thiệu:
- Năm 1005, vua Đại Hành mất Lê Long
Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý
Công Uẩn là viên quan có tài, có đức Khi
Lê Long Đĩnh mất Lý Công Uẩn được tôn
lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây
2) Nhà Lý dời đô ra Thăng Long và sự phát
triển ở kinh đô
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- HS thực hiện y/c
- Ghi đầu bài vào vở
Trang 12- GV treo bản đồ hành chính VN
- Y/c HS xác định vị trí kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
- GV y/c HS dựa vào kênh chữ trong sgk
đoạn: Mùa xuân năm 1010 màu mỡ ấy
để lập bảng so sánh theo mẫu sau
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
- GV giải thích: Thăng Long
- Vị trí
- Địa thế
- Không phảitrung tâm
- Rừng núihiểm trở chậthẹp
- Trung tâmđất nước
- Đất rộng,bằng phẳng,màu mỡ
- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộcsống ấm no hạnh phúc
- HS đọc
- XD nhiều lâu đài cung điện, đền chùadân tụ họp ngày càng đông tạo nên nhiềuphố nhiều phường nhộn nhịp,vui tươi
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong sgk
III Phương pháp
Trang 13- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luận,
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở môn học
B Bài mới
1 Giới thiệu truyện, ghi bảng (1')
2 GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu (12')
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, chậm rãi,
chú ý nhấn giọng các từ ngữ: thập thò, mềm
nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay
ngoắt, co quắp,
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh và đọc lời dưới mỗi tranh
3 Hướng dẫn HS kể chuyện (25')
a) Kể trong nhóm.
- Y/c HS kể chuyện theo nhóm 4
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm
b) Thi kể chuyện trước lớp
- GV y/c mỗi nhóm cử 1 HS kể 1 tranh
+ 2 cánh tay của Kí có gì khác mọi người ?
+ Khi cô giáo đến nhà Kí đang làm gì ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Tìm đọc 1 câu chuyện em đã được nghe,
- HS các nhóm nối tiếp nhau kể
- HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trảlời
- kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khókhăn thì sẽ đạt được mọi mong muốn củamình
- Em học được ở anh Kí tinh thần hamhọc, qua tấm gương anh Kí em càng thấymình phải cố gắng nhiều hơn
- Lắng nghe
************************************************************************
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
Trang 14Tiết 1: Tập đọc
Bài 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
Tục ngữ
I Mục tiêu
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho hát, nhắc nhở HS lấy sách vở
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS đọc bài: “Ông trạng thả diều”
+ Nội dung bài nói lên điều gì ?
- GV chia đoạn: Bài chia làm 7 khổ thơ
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm vào
phiếu theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày, HS lớp nhận xét,
bổ sung
- GV cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 15Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Thua keo này ta bày keo khác
- Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Thất bại là mẹ thành công
* Có hình ảnh:
- Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim
- Người đan lát quyết làm cho sản phẩm
tròn vành
- Người kiên trì câu chạch
- Người chèo thuyền không lơi tay chèo
giữa sóng to gió lớn
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì ?
a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất địnhthành công
1 Có công mài sắt, có ngày nên kim.
4 Người có chí thì nên
b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đãchọn
2 Ai ơi đã quyết thì hành
5 Hãy lo bền chí câu cua
c) Khuyên người ta không nên nản lòngkhi gặp khó khăn
3 Thua keo này, ta bày keo khác.
6 Chớ thấy sóng cả, mà rã tay chèo.
7 Thất bại là mẹ thành công.
- HS đọc và trả lới câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS nghe
- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt
sự lười biếng của bản thân, khắc phụcnhững thói quen xấu
Ví dụ về HS không có ý chí:
- Gặp một bài tập khó bỏ luôn, không cốgắng tìm cách giải
- Thích xem phim là xem, không học bài
- Trời rét không muốn chui ra khỏi chăn
ấm để học bài …
Trang 16+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- GV gọi HS đọc thuộc từng câu theo hình
thức truyền điện hàng ngang hay hàng dọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc cả bài
- GV nhận xét chung
D Củng cố - dặn dò (1')
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
* Nội dung: Khuyên chúng ta giữ vững
mục tiêu đã chọn Không nản lòng khi gặpkhó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhấtdịnh sẽ thành công
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS nêu cách đọc và đọc bài
- Cả lớp luyện đọc và học thuộc lòng bàithơ
- HS luyện đọc theo yêu cầu
- 4 HS thi đọc diễn cảm cả bài, cả lớp bìnhchọn bạn đọc thuộc và hay nhất
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính.Bài 1 (a), bài 2 (a)
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn bảng có nội dung SGK
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thực hành,
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi HS nêu nhận xét chung về nhân một
Trang 17a So sánh giá trị của biểu thức:
- Giáo viên viết: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
+ Tính và so sánh giá trị của hai BT trên ?
- Yêu cầu so sánh giá trị biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi
1= 3, b = 4, c = 5 ?
- Tương tự với các phần còn lại
+ Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a
+ Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
+ Để tính giá trị của biểu thức có mấy
cách ?
- Y/c HS tính bằng hai cách như sgk
- Y/c làm phần còn lại
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại kq đúng
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuậntiện nhất
Trang 18- Giáo viên viết 13 x 5 x 2
- Yêu cầu tính theo hai cách, gọi 2 học
sinh lên bảng
+ Cách nào thuận tiện hơn ? Vì sao ?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn
lại
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
+ Bài toán đã cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu suy nghĩ và giải bằng hai cách
- Cách 2 thuận tiện hơn vì ở bước thứ hai
ta chỉ phải nhân với 10, kết quả …
- HS làm bài
5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260
5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270
- 1 HS đọc
- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế.Mỗi bộ bàn nghế có 2 học sinh