Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó : Thả diều , nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, dễ,… Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thứ 4
15 /11/ 06
Tập đọc Có chí thì nênTập làm văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
Toán Nhân với số tận cùng là chữ số 0Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Thứ 5
16 /11/ 06
Hát Ôn tập bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em
LT & câu Tính từChính tả Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ
Thứ 6
17 /11/ 06
Tập làm văn Mở bài trong bài văn kể chuyệnKhoa học Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ?
Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 206
-HS làm quen với chất liệu và kỹ thuật làm tranh
-HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II.CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
-Sưu tầm tranh phiên bản của họa sĩ về đề tài
Học sinh
-Sưu tầm tranh phiên bản từ các báo chí
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
*Giới thiệu bài:
Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu,
xem tranh của họa sĩ
-Lắng nghe
Trang 2*Hoạt động 1:Xem tranh.
1.Về nông thôn sản xuất.Tranh lụa của họa sĩ
ngô Minh Cầu
Tổ chức cho HS xem tranh theo nhóm
Yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 28 SGK
và trả lời các câu hỏi:
+Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
+Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?
*gợi ý:
+Bức tranh Về nông thôn sản xuất là tranh
lụa
*Kết luận:
Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có
bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động,
màu sắc hài hòa, thể hiện cảnh lao động
trong cuộc sống hằng ngày ở nông thôn sau
chiến tranh
2.Gội đầu.Tranh khắc gỗ màu của họa sĩ
Trần Văn Cẩn ( 1910 – 1994 )
Yêu cầu HS xem tranh và trả lời các câu hỏi:
+Tên của bức tranh?
+Tác giả của bức tranh?
+Tranh vẽ về đề tài nào?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
+Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế
nào?
+Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này
-HS xem tranh theo nhóm, quan sát và nêunhận xét theo câu hỏ của GV
-Sau chiến tranh, các chú bộ đội về nôngthôn sản xuất cùng gia đình
-Tranh Về nông thôn sản xuất của họa sĩ NgôMinh Cầu vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn.-Hình ảnh chính ở giữa tranh là vợ chồngngười nông dân đang ra đồng Người chồng( chú bộ đội ) vai vác bừa, tay giong bò,người vợ vai vác cuốc, hai người vừa đi vừanói chuyện
-Hình ảnh bò mẹ đi trước, bê con đang chạytheo làm cho bức tranh thêm sinh động.-Phía sau là nhà tranh, nhà ngói cho thấycảnh nông thôn yên bình, đầm ấm
-Hình ảnh Cô gái là hình ảnh chính chiếmgần hết mặt tranh: thân hình cô gái cong,mềm mại;mái tóc đen dài buông xuống chậuthau làm cho bố cục vừa vững chãi, vừa uyểnchuyển.bức tranh đã khắc họa cảnh sinh hoạtđời thường của người thiếu nữ nông thôn ViệtNam
-Ngoài hình ảnh chính, trong tranh còn cóhình ảnh cái chậu thau, cái ghế tre, khómhồng làm cho bố cục thêm chặt chẽ và thơmộng
-Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: màu trắnghồng của thân cô gái, màu hồng của hoa,
Trang 3*GV bổ sung:
_Bức tranh Gội đầu là tranh khắc gỗ màu
( tranh in từ các bản khắc gỗ).Khác với tranh
vẽ, tranh khắc gỗ có thể in được nhiều bản
*GV kết luận:
-Bức tranh Gội đầu là một trong nhiều bức
tranh đẹp của họa sĩ Trần Văn Cẩn Với đóng
góp to lớn cho nền mĩ thuật Việt Nam, ông
đã được nhà nước tặng Giải thưởng hồ Chí
Minh về văn học – Nghệ thuật ( đợt I – năm
1996)
*Hoạt động 2: Nhận xét – đánh giá
GV nhận xét chung về tiết học và ngợi khen
những HS tích cực phát biểu tìm hiểu nôïi
dung tranh
Dặn dò:
Về nhà quan sát những sinh hoạt hằng ngày
màu xanh dịu mát của nền và màu đen đậmcủa tóc tạo cho tranh thêm sinh động
-Lắng nghe
-Lắng nghe về nhà thực hiện
TẬP ĐỌCÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó :
Thả diều , nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, dễ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ nói về đăc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinh thần vươtkhó của Nguyễn Hiền…
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc- hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗtrạng nguyên khi mới 13 tuổi
Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở bài:
-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì?
-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ
-Chủ điểm: Có chí thì nên
+Tên chủ điểm nói lên con người có nghị lực,
ý chí thì sẽ thành công
+Tranh minh hoạ vẽ những em bé có ý chí cốgắng trong học tập: các em chăm chú nghethầy giảng bài, những em bé mặc áo mưa đi
Trang 4-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các
em những con người có nghị lực vươn lên
trong cuộc sống
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm nay
sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã từng đứng
ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức
tranh trên
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với
giọng sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả
diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi,
thuộc bài, như ai, lưng trâu , ngón tay, mảnh
gạch, vỏ trứng, cánh diều, tiếng sáo, bay cao,
vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
-Lắng nghe
-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang đứngngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi +Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy +Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậucó thể thuộc hai mươi trang sách trong ngàymà vẫn có thì giờ chơi diều
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh củaNguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe
Trang 5+Nội dung đoạn 3 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng
thả diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có
nét nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn
Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là người công
thành danh toại Những điều mà câu chuyện
muốn khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu
tục ngữ có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện nhất
-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu
hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường.
giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồimượn vở của bạn Sách của Hiền là lưngtrâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vở,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗilần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khônhờ bạn xin thầy chấm hộ
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khócủa Nguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấycậu vẫn thích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi và trả lời câu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đẫ
trạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ màđã có tài
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền
còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn
*Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn
Hiền đỗ trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyếttâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạngnguyên khi mới 13 tuổi
-2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay(như đã hướng dẫn)
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
Trang 6Có hôm, chú thuộc cả hai mươi trang sách mà
vẫn có thời giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú phải bỏ học, ban
ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối
đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở
về học Đã học thì cũng phải đèn sách như
ai / nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát,
bút là ngón tay và mảnh gạch vở; còn đèn là /
vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đọn
-Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng
HS
-Tổ chức cho HS đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
-3 đến 5 HS thi đọc
-3 HS đọc toàn bài
+Câu truyện ca ngợi trạng nguyên NguyễnHiền Ôâng là người ham học, chịu khó nên đãthành tài
+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làm đượcviệc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng chochúng em noi theo
+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đó ôngđã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
- Biết áp dụng các kiến thức cơ bản đó vào cuộc sống một cách có hiệu quả
- Biết giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ và phấn đấu trở thành người con ngoan trò giỏi xứngđáng với cháu ngoan Bác Hồ
II, Chuẩn bị:
Giáo viên
- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan
Học sinh
- Chuẩn bị các mẫu chuyện mang tính thiết thực áp dụng vào cuộc sống
III, Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài: Thực hành các kĩ năng đã học - Nhắc lại tự bài
Trang 7trong năm bài học vừa qua
* Hoạt động 1:
+ Yêu cầu lớp nhớ lại các nội dung đã học và
sự chuẩn bị của mình để trình bày trước lớp
- Các nhóm chuẩn bị những mẫu chuyệnthiết thực kể lại cho lớp nghe và từ đó rút ranhận xét về nội dung
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung+ GV chốt lại những ý hay và đúng
+ Yêu cầu các nhóm tổ chức nêu tình huống
để nhóm khác trả lời với nội dung theo như bài
học
- Các nhóm tiến hành nêu và xử lí tìnhhuống
- GV chốt lại những ý hay để HS noi theo
* Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét chung về tiết học
- Luôn có ý thức rèn luyện tốt
- Chuẩn bị bài mới theo nội dung câu hỏi và
-Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
-Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
-Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, trònnghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân
một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia các
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10,
100, 1000, …
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia
số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì ?
-10 còn gọi là mấy chục ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc phép tính
-HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35-Là 1 chục
Trang 8-Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35.
-GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
-35 chục là bao nhiêu ?
-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10 ?
-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể
viết ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
* Chia số tròn chục cho 10
-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu
cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số
tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép chia như thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viếtthêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.-HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 = 78 910-HS suy nghĩ
-Là thừa số còn lại
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số
0 vào bên phải số đó
-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số
0 ở bên phải số đó
-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kếtquả của một phép tính, đọc từ đầu cho đếnhết
Trang 9-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu
HS thực hiện phép đổi
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau
đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như
SGK:
+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi
của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
Ví dụ 5000 kg = … tấn
Ta có: 1000 kg = 1 tấn
5000 : 1000 = 5Vậy 5000 kg = 5 tấn
-HS cả lớp
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ có
trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
xuống để lộ ra cách hoa màu vàng gắt Có tiếng
vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay
rập rờn trong bụi cây chanh.
-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vởnháp
-2 HS trả lời và nêu vói dụ
-Lắng nghe
Trang 10biết cách dùng những từ đó.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
-Hỏi: +Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động
từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc? Nó
gợi cho em biết điều gì?
-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rấp quan trọng Nó cho biết sự việc
đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu
hay, đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp đỡ
các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ
và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a/ Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm
như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến
thành cây rung rung trước gió và nắng.
b/ Sao cháu không về với bà
Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều
Sốt ruột, bà nghe chim kêu
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na
Hết hè, cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.
-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,
sắp, sang)?
-Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho các em
hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc
trong đoạn văn, đoạn thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
-Yêu cầu HS tự làm bài
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hế lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho độngtừ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra.+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho độngtừ trút Nó gợi cho em đến những sự việcđược hoàn thành rồi
-Lắng nghe
-Tự do phát biểu
+Vậy là bố em sắp đi công tác về.
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm.
+Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làmphiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vởnháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
-Chữa bài (nếu sai)
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từvới sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
Trang 11-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ
và HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
Đãng trí
Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.
Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ với
ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn vào thư viện của
ngài.
Giáo sư hỏi:
-Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?)
-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng
đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ ?
-Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của
mình
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chìgạch chân, viết từ cần điền
-HS đọc và chữa bài
Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặcthay sẽ bằng đang
Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghị lực,có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắngvươn lên và thành công trong cuộc sống
Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện)
III Hoạt động trên lớp:
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3
-Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam Câu chuyện đó
kể về chuyện gì? Các em cùng cô kể
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm
rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc
Kí: Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất
động, nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…
-GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng
nhóm
b/ Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
+Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người?
+Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
+Kí đã cố gắng như thế nào?
+Kí đã đạt được những thành công gì?
+Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công
đó?
-Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-Hỏi: +câu truyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
-Tác giả của bài thơ Em thương là nhà thơNguyễn Ngọc Kí
-Lắng nghe
-HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện Khi 1
HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét vàgóp ý cho bạn
-Các tổ cử đại diện thi kể
-3 đến 5 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt đượcmong ước của mình
+Em học được ở anh Kí tinh thần ham học,quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnhkhó khăn
+Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lêntrong cuộc sống
+Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn
Trang 13-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương
sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc
sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành
một nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà
giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn cho một trường
Trung học ở Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà
em được nghe, được đọc về một người có
nghị lực
nữa trong học tập
+Em học tập được ở anh Kí lòng tự tin trongcuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bịtàn tật
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
-Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
-Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thể rắn vàngược lại
-Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng nào
? Cho ví dụ
-GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các dạng
tồn tại của nước, tính chất của chúng và sự
chuyển thể của nước chúng ta cùng học bài 3
thể của nước
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành
thể khí và ngược lại
Trang 14-Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại
t Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Hỏi:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ số 1 và số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể
nào ?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau
bảng, yêu cầu HS nhận xét
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta
cùng làm thí nghiệm để biết
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định
hướng:
+Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài
phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận
xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em
nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính là hơi
nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi có rất
nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở
một chỗ, gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức,
hơi nước đó ngưng tụ lại và tạo thành những
giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết lớp nọ
đến lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy chúng
như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt
thường không thể nhìn thấy được Nhưng khi ta
đậy đĩa lên, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ lại
thành những giọt nước đọng trên đĩa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thểlỏng
3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nướcbiển, nước sông, nước ao, …
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặtbảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
+Chia nhóm và nhận dụng cụ
+Quan sát và nêu hiện tượng
Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khóimỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạtnước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nướcngưng tụ lại thành nước
Qua hai hiện tượng trên em thấy nước cóthể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thểhơi sang thể lỏng
-HS lắng nghe
-Trả lời:
Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nướcbay vào không khí mà mắt thường ta khôngnhìn thấy được
Trang 15 Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng
tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí ?
-GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở
dạng nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm
tiếp
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang
thể rắn và ngược lại
t Mục tiêu:
-Nêu cách nước chuyển từ thể lỏng thành thể
rắn và ngược lại
-Nêu ví dụ về nước ở thể rắn
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo
định hướng
-Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hiện làm
nước đá, nếu không yêu cầu HS đọc thí
nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt
độ 00C hoặc dưới 00C với một thời gian nhất
định ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ
thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là đông
đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
-Hỏi: Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ
nước tồn tại ở thể rắn ?
-GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí
nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng
hoặc tiếp tục cho HS quan sát hiện tượng theo
hình minh hoạ
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00C Hiện
tượng này được gọi là nóng chảy
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khinhiệt độ bên ngoài cao hơn
-Các nhóm bổ sung
Trang 16-Nói về 3 thể của nước.
-Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của
nước
t Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động của lớp
-Hỏi:
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và
riệng như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời
của HS
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên
bảng và trình bày sự chuyển thể của nước ở
những điều kiện nhất định
-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
HS có sự ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở
vung nồi cơm hoặc nồi canh
-GV nhận xét, tuyên dương những HS, nhóm
HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS chuẩn bị giấy A4 và bút màu cho
tiết sau
-HS trả lời
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu, không cómùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khíkhông có hình dạng nhất định Nước ở thểrắn có hình dạng nhất định
-HS lắng nghe
-HS vẽ
Sự chuyển thể của nước từ dạng này sangdạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ.Gặp nhiệt độ thấp dưới 00C nước ngưng tụthành nước đá Gặp nhiệt độ cao nước đánóng chảy thành thể lỏng Khi nhiệt độ lêncao nước bay hơi chuyển thành thể khí Ởđây khi hơi nước gặp không khí lạnh hơnngay lập tức ngưng tụ lại thành nước
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
Trang 173 4 5
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
:
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,
rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu
ở phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để
điền vào bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
3,
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng
Trang 18b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =
4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b
x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,
biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai
thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là
c
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số
thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích
của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a
x b) x c
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời
ghi kết luận và công thức về tính chất kết
hợp của phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy
số ?
-Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
theo hai cách
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó
yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của
bài
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai
-Có dạng là tích có ba số
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhânvới số thứ ba
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ haivà số thứ ba
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện nhất
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
5 x 2 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260
Trang 19-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,
cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
bằng hai cách
-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của
trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15
x 2, có hai cách tính giá trị của biểu thức này
và đó chính là hai cách giải bài toán như
trên
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
5 x 9 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270
-HS đọc
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộbàn ghế có 2 học sinh
-Số học sinh của trường
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS cả lớp
THỂ DỤC: BÀI 21
TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu :
-Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác
-Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt tình chủ động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số 6 – 10 phút1 – 2 phút -Lớp trưởng tập hợp lớp báo
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
Trang 20-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Lần 1 : GV hô nhịp vừa làm mẫu cho HS
tập 5 động tác
+Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô nhịp
cho cả lớp tập ( GV nhận xét cả hai lần tập)
+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác, phân
công vị trí rồi cho HS về vị trí tập luyện do tổ
trưởng điều khiển Trong quá trình tập theo
nhóm GV vừa quan sát sửa chữa sai sót cho HS
các tổ vừa động viên HS
-Kiểm tra thử 5 động tác , GV gọi lần lượt 3-5
em lên để kiểm tra thử và công bố kết quả
kiểm tra ngay trước lớp
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của
trò chơi
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân trường
(có thể chạy luồn lách qua các cây hoặc các vật
làm mốc) sau đó khép thành vòng tròn để chơi
trò chơi thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhắc nhở, phân công trực nhật để chuẩn
bị giờ sau kiểm tra
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút 5 – 7 phút mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
2 lần
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
cáo
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
-HS ngồi theo đội hình hàng ngang
VXP
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “ khỏe”
Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2006
T 1
T 2
T 3
T 4
Trang 21TẬP ĐỌC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
đã quyết , hãy lo bền chí, câu chạch, câu rùa, sóng cả, ra,õ đã đan, tròn vành, thì sững … Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ
Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình
2 Đọc - hiểu:
Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người
ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản chí khi gặp khó khăn
Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, lành, lận, ke, cả, rã,…
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông
Trạng thả diều và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước, gío
to, sóng lớ, trong cuộc sống, muốn đạt được
điều mình mong muốn chúng ta phải có ý chí,
nghị , lực, không được nản lòng Những câu
tục ngữ hôm nay muốn khuyên chúng ta điều
đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng, nhẹ
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
-2 HS ngồi cùng bàn kuyện đọc
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc phần chú giải
Trang 22nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình.
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên kim,
lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê, bền,
vững, bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả, rã tay
chèo, thất bại, thành công,…
b/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại
diện trình bày
-Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Đọc thầm, trao đổi
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận trình bày vào phiếu
-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
-Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý chí thì
nhất định sẽ thành công Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
1 Có công mài sắt có ngày
nên kim…
4 Người có chí thì nên…
2 Ai ơi đã quyết thi hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua…
3 Thua keo này, bày keo …
6 Chớ thấy sóng cả mà rã…
7 Thất bại là mẹ…
-Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Gọi HS trả lời
-Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật dễ nhớ dễ
hiểu vì:
+Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+Có vần có nhịp cân đối cụ thể:
*Có hình ảnh
+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví
dụ về biểu hiện một HS không có ý chí
-1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bànvà trả lời câu hỏi
-Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình.a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh ngườilàm việc như vậy sẽ thành công
c) Có vần điệu
-Lắng nghe
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
-Thua keo này/ bày ko khác.
-Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
-hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
-Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
-Thất bại là mẹ thành công.
*Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
*Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
*Người kiên trì câu cua.
*Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng
Trang 23-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Tổ chức cho HS đọc thuộn lòng và đọc thuộc
lòng theo nhóm.GV đi giúp đỡ từng nhóm
-Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình
thức truyền điện hàng ngang hoặc hàng dọc
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong bài
muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt quanhững khó khăn gia đình, bản thân
+Những biểu hiện của HS không có ý chí:
*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làmbài
*Thích xem phim là đi xem không học bài
*Trới rét không muối chui ra khỏi chăn để
đi học
*Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay
*Bị điểm kém là chán học
*Gia đình có chuyện không mai là ngạikhông muốn đi học
-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vữngmục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặpkhó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhấtđịnh thành công
-2 HS nhắc lại
-4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc, họcthuộc lòng, khi 1 HS đọc thì các bạn lắngnghe, nhẩm theo và sửa lỗi cho bạn
-Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữtheo đúng vị trí của nình
-3 đến 5 HS đọc
TÂP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục tiêu:
Các định được đề tài, nội dung hình thức trao đổi
Biết đóng vai, trao đổi một cách tự nhiên, tự tin thânái để đát được mục đích đề ra
Biết cách nói, thuYết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II Đồ dùng dạy học:
Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)
Bảng phú ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên
Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến về
nguyện vọng học thêm môn năng kiếu
-Gọi HS nhận xét nội dung, cách tiến hành nội
dung trao đổi của các bạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 9
Trang 242 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ở tuần 9 các em đã luyện tập trao đổi ý kiến
với người thân về việc muốn học thêm một
môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ luyện
tập, trao đổi về một tấm gương có ý chí, nghị
lực vươn lên trong cuộc sống
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
-Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
-Gọi HS đọc đề bài
-Hỏi: +Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+Trao đổi về nội dung gì?
+Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
-Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ: em với người thân cùng đọc một truyện,
khâm phục, đóng vai,…
+Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình: bố
mẹ, anh chị, ông bà Đo đó, khi đóng vai thực
hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn sẽ đóng
vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị của bạn kia
+Em và người thân phải cùng biết nội dung
truyện về người có ý chí, nghị lực vươn lên, thì
mới tiến hành trao đổi được với nhau Nếu một
mình em biết thì người thân chỉ nghe em kể
chuyện rồi mới có thể trao đổi cùng em
+Khi trao đổi cần phải thể hiện thái độc khâm
phục nhân vật trong truyện
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
-Gọi 1 HS đọc gợi ý
-Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
-Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý chí
vươn lên
Nhân vật của các bài trong SGK
Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
-Lắùng nghe
-Tổû trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị bài củacác thành viên trong tổ
-2 HS đọc thành tiếng
+Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với ngườithân trong gia đình: bố , mẹ ông bà, anh ,chị, em
+Trao đổi về một người có ý chí vươn lên.+Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện.Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khitrao đổi phải thể hiện thái độ khâm phụcnhân vật trong truyện
-1 HS đọc thành tiếng
-Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn.-Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn đề tàitrao đổi
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí,…
Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Ve-
Trang 25-Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn.
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và nội
dung trao đổi
*Ví dụ : về Nguyễn Ngọc Kí
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó
khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
*Vídụ: về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó
khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
-Gọi HS đọc gợi ý 3
-Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+Người nói chuyện với em là ai?
+Em xưng hô như thế nào?
+Em chủ động nói chuyện với người thân hay
người thân gợi chuyện
c/ Thực hành trao đổi:
-Trao đổi trong nhóm
-GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó khăn
-Trao đổi trước lớp
-Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp dẫn
không?
+Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?
+Thái độ ra sao/ các cử chỉ, động tác, nét mặt
ra sao?
-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
len-tin Di-cum (Người mạnh nhất hành tinh)
… -Một vài HS phát biểu.
+Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo
Nguyễn Ngọc kí
+Em chonï đề tài trao đổi về Rô-đin-xơn.+Em chọn đề tài về giáo sư Hốc-kinh -1 HS đọc thành tiếng
Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận.
Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú
Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ.
Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí.
Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tậu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế.
-1 HS đọc thành tiếng
+Là bố em/ là anh em/…
+Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em
+Bố chủ động nói chuyện với em sau bữacơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trongtruyện./ Em chủ động nói chuyện với anhkhi hai anh em đang trò chuyện trong phòng.-2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thốngnhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhậnxét và bổ sung cho nhau
-Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các HSkhác lắng nghe