1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4- tuần 18

21 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu hiệu chia hết cho 9
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 475,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu : - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. Thuộc 3 đoạn thơ đoạn văn đã học ở HKI - HIể

Trang 1

CC TĐ T HN

Đ Đ

18 35 86 18 18

Tuần 18

Ôn tập (tiết 1) Dấu hiệu chia hết cho 9 Tập biểu diễn

Kiểm tra học kì I.

Ba

21-12

CT LTVC TD T ĐL

35 18 35 87 18

Ôn tập (tiết 2)

Ôn tập (tiết 3)

Đi nhanh chuyển sang chạy Dấu hiệu chia hết cho 3 Kiểm tra học kì I

22-12

TĐ KC T TLV KH

36 18 88 35 35

Ôn tập (Tiết 4)

Ôn tập (Tiết 5) Luyện tập

Ôn tập ( T6) Không khí cần cho sự cháy

Năm

23-12

T LS TD LTVC KT

89 18 36 36 18

Luyện tập chung Kiểm tra học kì I

Sơ kết học kì I

Ôn tập (Tiết 7) Kiểm tra học kì I

Sáu

24-12

MT T TLV KH SHL

18 90 36 36 18

Vẽ theo mẫu: Tĩnh vật và lọ hoa

Ôn tập và kiểm tra học kì I Kiểm tra học kì I

Không khí cần cho sự cháy Tuần 18

Trang 2

Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010

Tập đọc Tiết 35 : Ôn Tập HKI (Tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ đoạn văn đã học

ở HKI

- HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “ Có chí thì nên ; Tiếng sáo diều”

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần

- Bảng nhóm ghi nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt

trăng (phần 2)

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

trong SGK

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Giới thiệu nội dung học tập của tuần

18

b Kiểm tra tập đọc và HTL

- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc

- Nhận xét cho điểm Với những HS

không đạt yêu cầu , cho các em về nhà

luyện đọc để kiểm tra lại

c Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là

truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì

nên và Tiếng sáo diều

- Nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài : chỉ

ghi lại những điều cần nhớ về các bài

tập đọc là truyện kể

- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy phô-tô phóng to nội

dung của bài tập 2

- 2HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng Nhóm nào làm xong dán nhanh kết quả lên bảng lớp

- Đại diện nhóm trình bày

Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật

Ông Trạng thả

diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền

Trang 3

- GV nhận xét, chốt lại.

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tiết 2

Toán Tiết 86 : Dấu hiệu chia hết cho 9

I Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tính huống đơn giản

- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr 97

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con – bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

Gọi HS làm BT1 Tr 96

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Dấu hiệu chia hết

cho 9”

2 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

“Vua tàu thuỷ”

bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở

thành danh hoạ vĩ đại

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

Người tìm đường

lên các vì sao

Lê Quang Long , Phạm Ngọc Toàn

Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đưởng lên các vì sao

Cao bá Quát

Chú Đất Nung

(Phần 1 – 2 )

Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung

mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích

Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

Trong quán ăn

“Ba cá bống” A-lếch-xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh Mưu trí đã moi được bí mật

về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác

Bu-ra-ti-nô

Rất nhiều mặt

trăng (Phần 1,2)

Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới , giải

thích về thế giới rất khác người lớn

Công chúa nhỏ

Trang 4

b GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 9

- Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu

chia hết cho 9

- Tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số

không chia hết cho 9 đồng thời giải

thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái

ghi các số chia hết cho 9, cột bên phải

ghi các số không chia hết cho 9 (GV lưu

ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép

chia cho 9 có số dư khác nhau)

- Tổ chức thảo luận để phát hiện

ra dấu hiệu chia hết cho 9

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn

có 2 cột có ghi sẵn các phép tính

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ

số của các số ở cột bên trái và bên phải

xem có gì khác nhau?

- GV cho HS nhận xét gộp lại : “Các số

có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

chưa hết cho 9”

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai

để phát hiện các số có tổng các chữ số

không chia hết cho 9 thì không chia hết

cho 9

- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong

bài học

- GV chốt lại : Muốn biết một số có chia

hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng

các chữ số của số đó có chia hết cho 9

hay không

c Thực hành

* Bài tập 1:

Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS

nêu cách làm bài

Vài HS TB, Y nhắc lại

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài bảng con

- 1 HS TB, Y lên bảng viết các số chia hết cho 9 :

99 ; 108 ; 5643 ; 29385

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài bảng con

- 1 HS TB, Y lên bảng viết các số không chia hết cho 9 :

96 ; 7853 ; 5554 ; 1097

- 1HS nêu yêu cầu BT

Trang 5

GV yêu cầu HS nêu cách làm

* Bài tập 4:

GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ

đầu theo các cách sau:

+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0,

1, 2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng

các chữ số chia hết cho 0 thì chữ số đó

thích hợp

+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 +1 = 4 Số 4 còn

thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 thì chia hết

cho 9 Vậy chữ số thích hợp cần điền

vào ô trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử

không còn chữ số nào thích hợp nữa

Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó

vài HS chữa bài trên bảng lớp

3 Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3

- HS làm bài bảng con

- 1 HS K, G lên bảng viết số có ba chữ số chia hết cho 9 : 783 ; 918 ; 702

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài bảng con

- 1 HS K, G viết chữ số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 9 :

I Mục tiêu :

- Nắm vững những giá trị đạo đức thông qua những bài đã học

- Tích cực thực hiện những giá trị đạo đức

- Biết phê phán những biểu hiện không tốt về đạo đức

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ “ Yêu lao

động”

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “ Thực hành kĩ năng

HKI”

b Hoạt động 1 : Ôn “Tiết kiệm thời giờ”

- GV yêu cầu HS nêu thời gian biểu của

mình ( đã chuẩn bị ở nhà ) và trao đổi

với các bạn trong nhóm

- 2HS nhắc lại

- HS nêu

- HS trình bày

Trang 6

- Gọi vài HS trình bày thời gian biểu của

mình

- GV nhận xét

c Hoạt động 2 : Ôn “Hiếu thảo với ông

bà cha mẹ”

- GV yêu cầu hãy kể những việc làm

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà,

cha mẹ mà em đã làm

- GV nhận xét

d Hoạt động 3 : Ôn “Biết ơn thầy cô

giáo”

- GV yêu cầu HS nêu những việc mình

đã làm thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo

- GV khen ngợi

e Hoạt động 4 : Ôn “Yêu lao động”

GV hỏi :

- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?

- Vì sao em lại yêu thích nghề đó ?

- Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ

bay giờ em cần làm gì ?

- GV nhận xét

- GV chốt

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hiện những việc mà mình

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung

- HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài

- Nghe – viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ chữ “ Đôi que đan”

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con – Vở BT TV

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- HS nhớ viết, chú ý: tinh thần thượng

võ, ganh đua, khuyến khích, trai tráng

- GV nhận xét, đánh giá

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần âc/ât

Trang 7

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “ Ôn tập HKI (tiết4)”

b Kiểm tra tập đọc và HTL

- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc

- Nhận xét cho điểm Với những HS

không đạt yêu cầu , cho các em về nhà

luyện đọc để kiểm tra lại

c Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:

giản dị, dẻo dai, đỡ ngượng, ngọc ngà.

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng

câu

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

3 Củng cố, dặn dò :

- Biểu dương HS viết đúng

- Chuẩn bị bài ôn sau

- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và viết từ khó vào bảng con

- HS nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

Luyện từ và câu Tiết 35 : Ôn tập HKI (Tiết3)

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong các bài tập đọc đã học (BT2)

- Bước đầu biết sử dụng các thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- 4 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 3

- Vở BT TV

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Ôn tập HKI (tiết 2)”

b Kiểm tra tập đọc và HTL :

GV tiếp tục chọn 1 số đoạn, bài văn thơ

thuộc các chủ điểm “Có chí thì nên” và

“Tiếng Sáo diều” để kiểm tra kĩ năng

đọc thnàh tiếng của HS

GV nhận xét - cho điểm Với những HS

đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em

về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong

Lần lượt từng HS đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau

Trang 8

tiết học sau.

b Bài tập 2 : Đặt câu với những từ ngữ

thích hợp để đánh giá các nhân vật

c Bài tập 3 : chọn những thành ngữ, tục

ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc

khuyên nhủ bạn

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiết 3

HS làm việc cá nhân: Đặt câu vào vở nháp

HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt

Cả lớp nhận xét

HS làm việc cá nhân: viết vào vở nháp những câu thnàh ngữ, tục ngữ thích hợp Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viết nhanh ra nháp kết quả trao đổi Dán bài lên bảng lớp

Đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét, kết luận về lời giải đúng

a Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?

- Có chí thì nên

- Có công mài sắc có ngày nên kim

- Người có chí thì nên.

- Nhà có nền thì vững.

b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

- Thất bại là mẹ thành công.

- Thua keo này, bày keo khác.

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ý người khác?

- Ai ơi đã quyết thì hành.

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bèn chí câu cua.

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

Thể dục.

Tiết 35 : *Đi nhanh chuyển sang chạy

*Trị chơi : Chạy theo hình tam giác

( GV bộ mơn dạy)

Toán Tiết 87 : Dấu hiệu chia hết cho 3

I Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

Trang 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tính huống đơn giản.

- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr 97

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con – bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS làm BT 1 Tr 97

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “ Dấu hiệu chia hết

cho 3”

b GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu

chia hết cho 3

- GV giao nhiệm vụ cho HS : Tự tìm vài

số chia hết cho 3 và vài số không chia

hết cho 3 đồng thời giải thích, GV ghi lại

thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia

hết cho 3, cột bên phải ghi các số không

chia hết cho 3.(GV lưu ý chọn viết các ví

dụ để đủ các phép chia cho 3 có số dư

khác nhau)

- Tổ chức thảo luận để phát hiện

ra dấu hiệu chia hết cho 3

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn

có 2 cột có ghi sẵn các phép tính

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ

số của các số ở cột bên trái và bên phải

xem có gì khác nhau?

- GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số

có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì

chưa hết cho 3

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai

để phát hiện các số có tổng các chữ số

không chia hết cho 3 thì không chia hết

cho 3

- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong

bài học.

- GV chốt lại : Muốn biết một số có chia

hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng

các chữ số của số đó có chia hết cho 3

Trang 10

c Thực hành :

* Bài tập 1:

Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS

nêu cách làm bài

GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia

hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì

tổng các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3

mà không chia hết cho 9

Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó

vài HS chữa bài trên bảng lớp

3 Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : “Luyện tập”

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS tìm và ghi bảng con số chia hết cho3

- 3 HS TB, Y lên bảng ghi các số chia hết cho 3 : 231 ; 1872 ; 92313

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS tìm và ghi bảng con số không chia hết cho3

- 3 HS TB, Y lên bảng ghi các số không chia hết cho 3 : 502 ; 6823 ;

55553 ; 641311

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS tìm và ghi bảng con số chia hết cho3

- 3 HS K, G lên bảng ghi số có ba chữ số chia hết cho 3 : 375 ; 423 ; 567

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS tìm và ghi vào vở số chia hết cho3

- 3 HS K, G lên bảng ghi số có ba chữ số chia hết cho 3 :

56 ; 79 ; 235

Địa Lí Tiết 18 : Kiểm tra học kì I

Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010

Tập đọc Tiết 36 : Ôn tập HKI (Tiết 4)

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu biết viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện “Ông Nguyễn Hiền”

II Đồ dùng dạy học :

- 4 tờ giấy phô-tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 3 để HS làm việc nhóm

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

Trang 11

- Vở BT TV

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra tập đọc và HTL

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ

ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài

trong văn kể chuyện

b HD HS làm bài tập :

* Bài tập 2 :

Viết mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết

bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể

chuyện ông Nguyễn Hiền”

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung

vừa học : Về hoàn chỉnh phần mở bài,

kết bà, viết lại vào vở

- Chuẩn bị tiết “Ôn tập cuối HKI (Tiết

6)”

- HS thực hiện

- 1 HS đọc yêu cầu của đề

- Cả lớp đọc thầm truyện

- 1 HS đọc thành tiếng ghi nhớ về cách mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về cách kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục câu chuyện , có lời bình luận them ve câu chuyện

- HS làm việc các nhân : mỗi em viết phần mở bài gián tiếp , phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền

- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài , kết bài

- Cả lớp nhận xét

Kể chuyện Tiết 18 : Ôn tập HKI (Tiết 5)

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết

được mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật

Ngày đăng: 07/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng con – bảng nhóm - giáo án lớp 4- tuần 18
Bảng con – bảng nhóm (Trang 3)
- HS làm bài bảng con - giáo án lớp 4- tuần 18
l àm bài bảng con (Trang 5)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật. - giáo án lớp 4- tuần 18
Bảng ph ụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật (Trang 11)
- 3 HS K, G lên bảng thực hiện - giáo án lớp 4- tuần 18
3 HS K, G lên bảng thực hiện (Trang 14)
- Hình vẽ trong SGK - giáo án lớp 4- tuần 18
Hình v ẽ trong SGK (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w