Mục đích, yêu cầu : - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. Thuộc 3 đoạn thơ đoạn văn đã học ở HKI - HIể
Trang 1CC TĐ T HN
Đ Đ
18 35 86 18 18
Tuần 18
Ôn tập (tiết 1) Dấu hiệu chia hết cho 9 Tập biểu diễn
Kiểm tra học kì I.
Ba
21-12
CT LTVC TD T ĐL
35 18 35 87 18
Ôn tập (tiết 2)
Ôn tập (tiết 3)
Đi nhanh chuyển sang chạy Dấu hiệu chia hết cho 3 Kiểm tra học kì I
Tư
22-12
TĐ KC T TLV KH
36 18 88 35 35
Ôn tập (Tiết 4)
Ôn tập (Tiết 5) Luyện tập
Ôn tập ( T6) Không khí cần cho sự cháy
Năm
23-12
T LS TD LTVC KT
89 18 36 36 18
Luyện tập chung Kiểm tra học kì I
Sơ kết học kì I
Ôn tập (Tiết 7) Kiểm tra học kì I
Sáu
24-12
MT T TLV KH SHL
18 90 36 36 18
Vẽ theo mẫu: Tĩnh vật và lọ hoa
Ôn tập và kiểm tra học kì I Kiểm tra học kì I
Không khí cần cho sự cháy Tuần 18
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 35 : Ôn Tập HKI (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ đoạn văn đã học
ở HKI
- HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được các nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm “ Có chí thì nên ; Tiếng sáo diều”
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần
- Bảng nhóm ghi nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt
trăng (phần 2)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Giới thiệu nội dung học tập của tuần
18
b Kiểm tra tập đọc và HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với những HS
không đạt yêu cầu , cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại
c Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì
nên và Tiếng sáo diều
- Nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài : chỉ
ghi lại những điều cần nhớ về các bài
tập đọc là truyện kể
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy phô-tô phóng to nội
dung của bài tập 2
- 2HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng Nhóm nào làm xong dán nhanh kết quả lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Ông Trạng thả
diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
Trang 3- GV nhận xét, chốt lại.
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Tiết 2
Toán Tiết 86 : Dấu hiệu chia hết cho 9
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tính huống đơn giản
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr 97
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
Gọi HS làm BT1 Tr 96
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Dấu hiệu chia hết
cho 9”
2 HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét
“Vua tàu thuỷ”
bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở
thành danh hoạ vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long , Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đưởng lên các vì sao
Cao bá Quát
Chú Đất Nung
(Phần 1 – 2 )
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung
mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống” A-lếch-xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh Mưu trí đã moi được bí mật
về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (Phần 1,2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới , giải
thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
Trang 4b GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu
chia hết cho 9
- Tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số
không chia hết cho 9 đồng thời giải
thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái
ghi các số chia hết cho 9, cột bên phải
ghi các số không chia hết cho 9 (GV lưu
ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép
chia cho 9 có số dư khác nhau)
- Tổ chức thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn
có 2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ
số của các số ở cột bên trái và bên phải
xem có gì khác nhau?
- GV cho HS nhận xét gộp lại : “Các số
có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
chưa hết cho 9”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai
để phát hiện các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không chia hết
cho 9
- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học
- GV chốt lại : Muốn biết một số có chia
hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng
các chữ số của số đó có chia hết cho 9
hay không
c Thực hành
* Bài tập 1:
Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm bài
Vài HS TB, Y nhắc lại
- 1HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài bảng con
- 1 HS TB, Y lên bảng viết các số chia hết cho 9 :
99 ; 108 ; 5643 ; 29385
- 1HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài bảng con
- 1 HS TB, Y lên bảng viết các số không chia hết cho 9 :
96 ; 7853 ; 5554 ; 1097
- 1HS nêu yêu cầu BT
Trang 5GV yêu cầu HS nêu cách làm
* Bài tập 4:
GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ
đầu theo các cách sau:
+ Cách 1: Lần lượt thử với từng chữ số 0,
1, 2, 3 vào ô trống, nếu có được tổng
các chữ số chia hết cho 0 thì chữ số đó
thích hợp
+ Cách 2: Nhẩm thấy 3 +1 = 4 Số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 thì chia hết
cho 9 Vậy chữ số thích hợp cần điền
vào ô trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử
không còn chữ số nào thích hợp nữa
Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó
vài HS chữa bài trên bảng lớp
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS làm bài bảng con
- 1 HS K, G lên bảng viết số có ba chữ số chia hết cho 9 : 783 ; 918 ; 702
- 1HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài bảng con
- 1 HS K, G viết chữ số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 9 :
I Mục tiêu :
- Nắm vững những giá trị đạo đức thông qua những bài đã học
- Tích cực thực hiện những giá trị đạo đức
- Biết phê phán những biểu hiện không tốt về đạo đức
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ “ Yêu lao
động”
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “ Thực hành kĩ năng
HKI”
b Hoạt động 1 : Ôn “Tiết kiệm thời giờ”
- GV yêu cầu HS nêu thời gian biểu của
mình ( đã chuẩn bị ở nhà ) và trao đổi
với các bạn trong nhóm
- 2HS nhắc lại
- HS nêu
- HS trình bày
Trang 6- Gọi vài HS trình bày thời gian biểu của
mình
- GV nhận xét
c Hoạt động 2 : Ôn “Hiếu thảo với ông
bà cha mẹ”
- GV yêu cầu hãy kể những việc làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ mà em đã làm
- GV nhận xét
d Hoạt động 3 : Ôn “Biết ơn thầy cô
giáo”
- GV yêu cầu HS nêu những việc mình
đã làm thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo
- GV khen ngợi
e Hoạt động 4 : Ôn “Yêu lao động”
GV hỏi :
- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?
- Vì sao em lại yêu thích nghề đó ?
- Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ
bay giờ em cần làm gì ?
- GV nhận xét
- GV chốt
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hiện những việc mà mình
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
- HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Nghe – viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ chữ “ Đôi que đan”
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – Vở BT TV
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhớ viết, chú ý: tinh thần thượng
võ, ganh đua, khuyến khích, trai tráng
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần âc/ât
Trang 72 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “ Ôn tập HKI (tiết4)”
b Kiểm tra tập đọc và HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với những HS
không đạt yêu cầu , cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại
c Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:
giản dị, dẻo dai, đỡ ngượng, ngọc ngà.
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng
câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
3 Củng cố, dặn dò :
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài ôn sau
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơiø câu hỏi
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và viết từ khó vào bảng con
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
Luyện từ và câu Tiết 35 : Ôn tập HKI (Tiết3)
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong các bài tập đọc đã học (BT2)
- Bước đầu biết sử dụng các thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- 4 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 3
- Vở BT TV
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Ôn tập HKI (tiết 2)”
b Kiểm tra tập đọc và HTL :
GV tiếp tục chọn 1 số đoạn, bài văn thơ
thuộc các chủ điểm “Có chí thì nên” và
“Tiếng Sáo diều” để kiểm tra kĩ năng
đọc thnàh tiếng của HS
GV nhận xét - cho điểm Với những HS
đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong
Lần lượt từng HS đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau
Trang 8tiết học sau.
b Bài tập 2 : Đặt câu với những từ ngữ
thích hợp để đánh giá các nhân vật
c Bài tập 3 : chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiết 3
HS làm việc cá nhân: Đặt câu vào vở nháp
HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
Cả lớp nhận xét
HS làm việc cá nhân: viết vào vở nháp những câu thnàh ngữ, tục ngữ thích hợp Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viết nhanh ra nháp kết quả trao đổi Dán bài lên bảng lớp
Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, kết luận về lời giải đúng
a Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- Có chí thì nên
- Có công mài sắc có ngày nên kim
- Người có chí thì nên.
- Nhà có nền thì vững.
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ý người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bèn chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Thể dục.
Tiết 35 : *Đi nhanh chuyển sang chạy
*Trị chơi : Chạy theo hình tam giác
( GV bộ mơn dạy)
Toán Tiết 87 : Dấu hiệu chia hết cho 3
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Trang 9- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tính huống đơn giản.
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr 97
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS làm BT 1 Tr 97
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “ Dấu hiệu chia hết
cho 3”
b GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 3
- GV giao nhiệm vụ cho HS : Tự tìm vài
số chia hết cho 3 và vài số không chia
hết cho 3 đồng thời giải thích, GV ghi lại
thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia
hết cho 3, cột bên phải ghi các số không
chia hết cho 3.(GV lưu ý chọn viết các ví
dụ để đủ các phép chia cho 3 có số dư
khác nhau)
- Tổ chức thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 3
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn
có 2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ
số của các số ở cột bên trái và bên phải
xem có gì khác nhau?
- GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số
có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chưa hết cho 3
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai
để phát hiện các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không chia hết
cho 3
- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học.
- GV chốt lại : Muốn biết một số có chia
hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng
các chữ số của số đó có chia hết cho 3
Trang 10c Thực hành :
* Bài tập 1:
Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS
nêu cách làm bài
GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia
hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì
tổng các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3
mà không chia hết cho 9
Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó
vài HS chữa bài trên bảng lớp
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : “Luyện tập”
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS tìm và ghi bảng con số chia hết cho3
- 3 HS TB, Y lên bảng ghi các số chia hết cho 3 : 231 ; 1872 ; 92313
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS tìm và ghi bảng con số không chia hết cho3
- 3 HS TB, Y lên bảng ghi các số không chia hết cho 3 : 502 ; 6823 ;
55553 ; 641311
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS tìm và ghi bảng con số chia hết cho3
- 3 HS K, G lên bảng ghi số có ba chữ số chia hết cho 3 : 375 ; 423 ; 567
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS tìm và ghi vào vở số chia hết cho3
- 3 HS K, G lên bảng ghi số có ba chữ số chia hết cho 3 :
56 ; 79 ; 235
Địa Lí Tiết 18 : Kiểm tra học kì I
Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 36 : Ôn tập HKI (Tiết 4)
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu biết viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện “Ông Nguyễn Hiền”
II Đồ dùng dạy học :
- 4 tờ giấy phô-tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 3 để HS làm việc nhóm
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Trang 11- Vở BT TV
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra tập đọc và HTL
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ
ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài
trong văn kể chuyện
b HD HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :
Viết mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết
bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền”
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung
vừa học : Về hoàn chỉnh phần mở bài,
kết bà, viết lại vào vở
- Chuẩn bị tiết “Ôn tập cuối HKI (Tiết
6)”
- HS thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu của đề
- Cả lớp đọc thầm truyện
- 1 HS đọc thành tiếng ghi nhớ về cách mở bài gián tiếp : nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về cách kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục câu chuyện , có lời bình luận them ve câu chuyện
- HS làm việc các nhân : mỗi em viết phần mở bài gián tiếp , phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài , kết bài
- Cả lớp nhận xét
Kể chuyện Tiết 18 : Ôn tập HKI (Tiết 5)
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung HIểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết
được mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật