- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câuhỏi:?. Các mặt Trớc khi thống nhất Sau khi thống nhất - Đất n-ớc - Triều đình - Đời sống của nhân dân - Bị chia cắt thành 12 vùng - Lục đục - Làng
Trang 1Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
Tha chuyện với mẹ
I) Mục tiêu
*Bớc đầu biết phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
* Hiểu nội dung : Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ Để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời đợc các Chtrong SGK)
* Rốn cỏc kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tớch cực, thương lượng
II) Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:2’
- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi dày ba ta màu
xanh” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới:32’
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Lớp đọc lớt và chia bài làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hớng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
(?) Em hiểu từ “tha” có nghĩa là gì?
(?) Cơng xin mẹ đi học nghề gì?
(?) Cơng học nghề thợ rèn để làm gì?
Kiếm sống: Tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?) Mẹ Cơng phản ứng nh thế nào khi
Cơng trình bày ớc mơ của mình? Mẹ
c-ơng nêu lý do phản đối nh thế nào?
Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ớt đẫm
(?) Cơng đã thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Tha: trình bày với ngời trên về một vần đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cơng xin mẹ đi học nghề thợ rèn + Cơng học nghề thợ rèn để giúp đỡ
mẹ Cơng thơng mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống
*Ước mơ của Cơng trở thành thợ rèn
để giúp đỡ mẹ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Mẹ cho là Cơng bị ai xui vì nhà Cơng thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cơng cũng không chịu cho Cơng làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình + Cơng nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ
Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ có những nghề trộm cắp hay ăn bám mới
đáng bị coi thờng
*Cơng thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.
Trang 2- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi:
(?) Nhận xét cách trò chuyện của hai
mẹ con, cách xng hô, cử chỉ trong lúc
trò chuyện?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- GV nhận xét chung
4.Củng cố - dặn dò:1’
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Điều ớc của Vua Mi-át”
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Cách xng hô đúng thứ bậc trên dới trong gia đình Cơng lễ phép mẹ âu yếm Tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách
đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
*ý nghĩa Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn và em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý
và em đã thuyết phục đợc mẹ
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
lịch sử
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mời hai sứ quân
I,Mục tiêu:
Nắm đợc những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mời hai sứ quân
- Sau khi Ngô Quyền mất, đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc , các thế lực các cứ
địa nổi dậy chia cắt đất nớc
- Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12sứ quân thống nhất đất nớc
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa L ,Ninh Bình ,là một ngời cơng nghị ,mu cao và có trí lớn ,ông có công dẹp loạn 12sứ quân
II,Đồ dùng dạy - học
- Hình trong SGK, phiếu học tập
III,Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1,Kiểm tra bài cũ :1’
2,Bài mới :32’
- Giới thiệu bài
1-Tình hình XH-VN sau khi Ngô
Quyền mất.
*Hoạt động 1:
(?) Sau khi Ngô Quyền mất tình hình
n-ớc ta nh thế nào?
- Chuyển ý
2-Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng đất nớc bị chia cắt thành 12 vùng dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng
bị tàn phá quân thù lăm le ngoài bờ cõi
- Hs đọc bài trong SGK: từ bấy giờ đến
Trang 3(?) Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
(?) Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
(?) Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
- Gv giải thích các từ
* Hoàng: Là hoàng đế ngầm nói vua
n-ớc ta ngang hàng với hoàng đế Trung
Hoa
* Đại Cồ Việt: Nớc Việt lớn
* Thái Bình: Yên ổn không có loạn lạc
và chiến tranh
- Gv chốt và ghi bảng
3-Tình hình nớc ta sau khi thống nhất
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
-Y/c H/s lập bảng so sánh tình hình nớc
ta trớc và sau khi thống nhất
- Gv nhận xét chốt lại ghi bảng
*Tiểu kết lại toàn bài
- Rút ra bài học
4,Củng cố - dặn dò :2’
- Củng cố lại nội dung bài
- Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau
hết + Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa L Gia Viễn Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận đã nói lên ông đã có chí từ nhỏ
+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh Bộ Lĩnh đã XD lực lợng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 938, ông đã thống nhất đợc giang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là
Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa L đặt tên nớc là Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình
- Các nhóm thảo luận theo nội dung y/c
Các mặt Trớc khi
thống nhất
Sau khi thống nhất
- Đất
n-ớc
- Triều
đình
- Đời sống của nhân dân
- Bị chia cắt thành
12 vùng
- Lục
đục
- Làng mạc ruộng
đồng bị tàn phá
dân nghèo khổ đổ máu vô
ích
-Qui về 1 mối
-Đựơc tổ chức lại qui củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tơi ngợc xuôi buôn
bán,kháp nơi chùa tháp đựơc
XD
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
KỸ THUẬT: KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2)
I MỤC TIấU:
- Biết cỏch khõu đột thưa và ứng dụng của khõu đột thưa
Trang 4- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.(HS khá - giỏi khâu được các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
- GD HS có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu đột thưa để áp dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG: Hộp đồ dùng kỹ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
của HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b) HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3:
HS thực hành khâu đột thưa
? Các bước thực hiện cách khâu đột thưa
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi
đột thưa qua hai bước:
+ Bước 1:Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
- GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý
khi thực hiện khâu mũi đột thưa
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời
gian yêu cầu HS thực hành
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS
còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành
- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài
của mảnh vải
+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo
đường vạch dấu
+ Đường khâu tương đối phẳng, không bị
dúm
+ Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng
nhau và cách đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của
HS
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa
- HS lắng nghe
- HS thực hành cá nhân
- HS trưng bày sản phẩm
- HS lắng nghe
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
Trang 54 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ,
kết quả học tập của HS
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “khâu
đột mau”
- HS cả lớp
Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ Ứớc mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của
từ ngữ đó(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ(BT4); hiểu được ý
nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a, c).
-GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS chuẩn bị tự điển (nếu có) GV phô tô vài trang cho nhóm
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép
có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
- Gọi HS trả lời
? Mong ước có nghĩa là gì?
? Đặt câu với từ mong ước.
? Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
Mong ước : nghĩa là mong muốn
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
- HS đặt câu
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 6- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm
từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
- Kết luận về những từ đúng
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước,
đoán, ước ngưyện, mơ màng
…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS phát
hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc cho HS
đặt câu với những từ đó.(Xem SGV)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ
ngữ thích thích hợp
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ
chính đáng.
Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã
phù hợp với nội dung chưa?
Ví dụ minh hoạ: (Xem SGV)
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của
các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ
đó trong những trường hợp nào?
- Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa
đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
mơ ước,
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu
được ước thấy.
+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái
với lẽ thường
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng
Tiếng ước
Bắt đầu bằng
tiếng mơ
Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
Mơ ước mơ tưởng, mơ mộng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ
- Viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ý kiến của các bạn vào vở nháp
- 10 HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
Trang 7+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến
cái khác chưa phải của mình
Tình huống sử dụng:
+ Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng
đang mơ ước Em nói: thật đúng là cầu
được ước thấy.
+ Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh
giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao
được vậy.
+ Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ
làm gì có loại rau ấy chứ
+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng
núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.
- Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
3 Củng cố - dặn dò:
Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2010
THỂ DỤC BÀI 17 ĐỘNG TÁC CHÂN
TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I MỤC TIÊU :
- Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác chân : Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục
tiêu, yêu cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,
vai
- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn động tác vươn thở :
- GV nhắc nhở học sinh hít thở sâu
8 phút
2 phút
2 phút
2 phút
2 phút
22 phút
14 phút
2 – 3 lần mỗi động
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- Đội hình trò chơi
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 8khi tập
- GV uốn nắn cho các em từng cử
động ở mỗi nhịp và hô thật chậm để
tập HS động tác
* Ôn động các tay:
- GV đếm nhịp hô dứt khoát cho HS
luyện tập
- HS tập GV theo dõi để nhắc nhở
HS hướng chuyển động và duỗi thẳng
chân
* Ôn hai động tác vươn thở và tay :
- GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho
HS tập
- GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa
tập cùng các bạn
- GV nhận xét để nhấn mạnh ưu
nhược điểm của hai động tác cho HS
nắm
* Học động tác chân :
* GV nêu tên động tác
*GV làm mẫu nhấn mạnh ở những
nhịp cần lưu y.ù
*GV vừa làm mẫu chậm từng nhịp
vừa phân tích giảng giải từng nhịp để
HS bắt chước: (Như SGV)
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm
hiểu các cử động của động tác theo
tranh
* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhở hoặc tập cùng với các em
*GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các
em
- Tập phối hợp cả 3 động tác vươn
thở, tay, chân
+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
+ Lần 2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp
cho cả lớp tập
+ Lần 3: Cán sự chỉ hô nhịp cho cả
lớp tập, GV quan sát, sửa sai cho HS,
sau đó nhận xét
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
tác
2 lần 8 nhịp
4 – 5 lần mỗi lần 2 lần 8 nhịp
2 – 3 lần
1 – 2 lần
1 – 2 lầ
1 lần, mỗi động tác
GV
- Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau
để luyện tập
GV
GV
Trang 9khiển, GV quan sỏt sửa chữa sai sút
cho HS cỏc tổ
+ Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho
cỏc tổ thi đua thực hiện 3 động tỏc
vươn thở, tay, chõn GV quan sỏt, nhận
xột, đỏnh giỏ, sửa chữa sai sút, biểu
dương cỏc tổ thi đua tập tốt
+ GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố
b) Trũ chơi : “Nhanh lờn bạn ơi ”
- GV tập hợp HS theo đội hỡnh chơi
- Nờu tờn trũ chơi
- GV giải thớch cỏch chơi và phổ biến
luật chơi
- Cho một tổ HS chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua
- GV quan sỏt, nhận xột, biểu dương
3 Phần kết thỳc:
- HS đứng tại chỗ làm động tỏc gập
thõn thả lỏng
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hỏt
- GV cựng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xột, đỏnh giỏ kết quả giờ
học và giao bỏi tập về nhà
- GV hụ giải tỏn
2 lần 8 nhịp
4 – 5phỳt
1 lần
2 – 4 phỳt
1 – 2 phỳt
1 – 2 phỳt
- HS chuyển thành đội hỡnh vũng trũn
- Đội hỡnh hồi tĩnh và kết thỳc
GV
HS hụ “khỏe”
TẬP ĐỌC: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I-Mục tiêu
* Bớc đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật(lời xin ,khẩn cầu của
Mi - Đát
Lời phán bảo oai vệ của thần Đi - ô - ni- dốt
* Hiểu ý nghĩa : những ớc muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con ngời ( Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II-Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu
2.Kiểm tra bài cũ :2’
- Gọi 1 HS đọc bài: “Tha chuyện với
mẹ” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:32’
- Giới thiệu bài
- Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- HSđọc lớt toàn bài , bài chia làm 3
đoạn
- HS thực hiện yêu cầu
- Vài hs nhắc lại đề bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
G V
Trang 10- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hớng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
(?) Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát cái
gì?
(?) Vua Mi-đát xin thần điều gì?
(?) Theo em, vì sao Vua Mi-đát lại ớc
nh vậy?
(?) Thoạt đầu điều ớc đợc thực hiện tốt
đẹp ra sao?
Sung sớng: ớc gì đợc nấy, không phải
làm gì cũng có tiền của
(?) Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?) Tại sao Vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ớc?
(?) “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?
(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
(?) Vua Mi-đát có đợc điều gì khi nhúng
tay vào dòng nớc trên sông Pác-tôn?
(?) Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
(?) Nội dung của đoạn 3 là gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Qua câu chuyện trên em thấy đợc
điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
4.Củng cố - dặn dò:1’
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Ôn tập giữa kỳ 1”
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát một điều ớc
+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật
ông sờ vào đều biến thành vàng
+ Vì ông là ngời tham lam
+ Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tởng mình là ngời sung sớng nhất trên đời
* Điều ớc của Vua Mi-đát đợc thực hiện.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ớc Vua không thể ăn uống bất
cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà con ngời không thể ăn vàng dợc
+ Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ
* Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ớc.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Ông đã mất đi phép màu và rửa đợc lòng tham
+ Vua Mi-đát hiểu ra đợc rằng hạnh phúc không thể xây dung bằng ớc muốn tham lam
* Vua Mi-đát rút ra bài học quý
- HS đọc, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn
*ý nghĩa Những điều ớc tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con ngời.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Lắng nghe
- Ghi nhớ