- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai cạnh góc vuông để được hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau như hình vẽ trong SGK.. * Kết luận: Hai
Trang 1
TUẦN 9:
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Chào cờ -
3 GDHS biết ước mơ, yêu thương quan tâm đến mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thày Họat động của trò
1 Kiểm tra bài cũ(3’): - Yêu cầu HS đọc
bài: ‘Đôi giày ba ta màu xanh’, nêu nội dung
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới(31’):
a)
Giới thiệu bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến
- Nêu giọng đọc toàn bài
- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, traođổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Trình bày với người trên một vấn đề…+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha
mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn
tự mình kiếm sống
Trang 2
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi 4, SGK:
Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:
a) Cách xưng hô
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GD hs biết ước mơ…
*/Hướng dẫn đọc diễn cảm(10’):
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
sau:“ Cương thấy như khi đốt cây
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghềnào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay
ăn bám mới đáng bị coi thường
+ Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
-1 HS đọc,cả lớp trao đổi trả lời câu hỏi
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô
em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thânái
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cươngbiết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nóithiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối
+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu
Trang 3
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I- Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông góc.
- HS biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke
- GDHS :Yêu thích môn hình học, tính cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước thẳng
III-Hoạt động dạy học:
I-Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi HS nêu công thức TQ về cách tìm 2 số
khi biết tổng và hiệu
- Chữa bài, nhận xét, bổ sung
II- Bài mới( 30’):
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng,yêu
cầu HS quan sát và trả lời:
+4 góc: A, B ,C ,D của HCN là góc gì?
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai
đường thẳng, tô màu hai đường thẳng (đã kéo
dài)
=> Hai đường thẳng DC và BC là hai đường
thẳng vuông góc với nhau
? Hai đường thẳng BC và DC tạo thành mấy
góc vuông? Có chung đỉnh nào?
- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke
- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông
đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai cạnh
góc vuông để được hai đường thẳng OM và
ON vuông góc với nhau (như hình vẽ trong
SGK)
- GD HS tính cẩn thận khi vẽ hình
* Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với
nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
3.Luyện tập:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HD HS kiểm tra các đường vuông góc
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát và tìm các cặp cạnh vuông
góc với nhau và ghi vào vở
Gọi HS chữa bài trên bảng
- Quan sát và nêu lại
- 1 HS nêu tại sao lại biết 2 đường thẳng HI
và IK vuông góc,MP và MQ không vuônggóc với nhau
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS tự làm và chữa bài:
Trang 4
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS thực hiện
- Gọi HS chữa bài
3.Củng cố,dặn dò(2’):
- Gọi HS nêu cách nhận biết 2 ĐT vuông góc
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà làm lại bài tập toán
+ Hình ABCD có các cặp cạnh vuông góc vớinhau: AE và ED; ED và DC
+ Hình MNPQR có các cặp cạnh vuông gócvới nhau: MN và NP, NP và PQ
- HS thực hiện trong vở chữa bài, đọc tênhình, tên góc:
a) AB vuông góc với AD,AD vuông góc vớiDC
- Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích học hình học
II Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Nêu cách nhận biết 2 đường thẳng vuông
góc
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài
hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng song song
với nhau
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn
lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:
Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ
nhật ABCD chúng ta có được hai đường
- HS nêu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữnhật ABCD chúng ta cũng được hai đườngthẳng song song
Trang 5
thẳng song song không ?
- GV nêu: Hai đường thẳng song song với
nhau không bao giờ cắt nhau
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,
quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng
song song có trong thực tế cuộc sống
- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song
song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng
không cắt nhau là được)
3 Luyện tập:
Bài 1
a/ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình
chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song
song với nhau ?
b/ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông MNPQ
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
- HS vẽ hai đường thẳng song song
- Quan sát hình
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP
- 1 HS đọc
+ Các cạnh song song với BE là AG,CD.+ Các cạnh song song với AB là: GE, GD
- Đọc đề bài và quan sát hình
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DGsong song với IH
- HS nêu: không bao giờ cắt nhau
1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ước mơ, bước đầu tìm được một số từ
cùng nghĩa với từ ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước, tiếng mơ; ghép được từ ngữ sau từ ước
mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó, nêu được VD minh họa về một loại ước mơ
2 Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
Trang 6
3 GDHS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, vở bài tập TV
III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có
tác dụng gì?
- Gọi HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ
về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS
II Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa
với từ ước mơ.
- Gọi HS trả lời
+ Mong ước có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ mong ước.
+ Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai
-Em mong ước mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng
tượng điều mình muốn sẽ đạt được trongtương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêucầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng ước Bắt đầu bằng mơ
ước mơ, ướcmuốn, ước ao, ướcmong, ước vọng…
mơ ước, mơ tưởng,
- ước mơ nho nhỏ.
ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc, ước mơ
Trang 7Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù
hợp với nội dung chưa?
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra nghĩa
của các câu thành ngữ và em dùng câu thành
ngữ đó trong tình huống nào?
- Gọi HS trình bày.GV kết luận
- Yêu cầu HS nêu tình huống sử dụng
- Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ, tục
- Thảo luận theo cặp
+ Cầu được ước thấy, ước sao được vậy:đạtđược điều mình mơ ước
+ Ước của trái mùa:Muốn điều trái với lẽthường
+ Đứng núi này trông núi nọ:Không bằnglòng với cái hiện có, lại mơ tưởng tới cáikhác không phải của mình
- Nêu tình huống sử dụng từng thành ngữ,tụcngữ
- HS chú ý nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Tập đọc : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I Mục tiêu:
1 Đọc rành mạch,trôi chảy được toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai.
Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi-đát Đọc phân biệt lời cácnhân vật
2 Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc chocon người
3 GDHS tham lam là một tính xấu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Trang 8
I Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
bài Thưa chuyện với mẹ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm HS
II Dạy bài mới( 30’):
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc(10’):
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
Lưu ý các câu cầu khiến:
Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy
lại điều ước cho tôi được sống!
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như
vậy?
+Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
+Nội dung đoạn 1 là gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần
Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?
+Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- HS lên bảng đọc nêu nội dung chuyện:Cương ước mơ trở thành…
- HS nhận xét bổ sung
- HS đọc bài Chia đoạn:
+Đoạn1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến
sung sướng hơn thế nữa.
+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được
sống.
+Đoạn 3:Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam
-HS nối tiếp nhau đoạn
- HS luyện đọc từ khó phát âm, câu khó
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điềuước
+Vua Mi-đát xin thần làm cho mọl vật ôngchạm vào đều biến thành vàng
+Vì ông ta là người tham lam
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử mộtquả táo, chúng đều biến thành vàng Nhàvua tưởng như mình là người sung sướngnhất trên đời
+Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp củađiều ước: vua không thể ăn, uống bất cứthứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đềubiến thành vàng Mà con người không thể
ăn vàng được
+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của
Trang 9
-Yêu cầu HS đọc đoạn3,trả lời câu hỏi:
+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác-tôn?
+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
+Nội dung đoạn cuối bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và
tìm ra ý chính của bài
- GDHS không nên tham lam, tham lam
là một tính xấu
* Luyện đọc diễn cảm(10’):
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
theo đoạn văn: “Mi-đát đói bụng ước
muốn tham lam”.
-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra
giọng đọc phù hợp
-Yêu cầu HS đọc trong nhóm
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòngtham
+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốn thamlam
+Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
-1 HS đọc
+Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
-1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu đểtìm ra giọng đọc
-2 HS luyện đọc, sửa cho nhau
-Nhiều nhóm HS tham gia
- HS thi đọc, nhận xét bình chọn bạn đọchay
-Nêu ý nghĩa của câu chuyện: Khuyênchúng ta không nên tham lam
Toán:
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước vàvuông góc với một đường thẳng cho trước
-Biết vẽ đường cao của tam giác
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II/Đồ dùng dạy học :
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III/Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ(3’):
-Nêu cách nhận biết hai đường thẳng vuông
Trang 101.Giới thiệu bài :
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng
thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau
2.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS cả lớp quan sát
+Điểm E nằm trên đường thẳng AB
+Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ
được hình
3.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần
bài học của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của hình tam
giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC
ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC,
cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn thẳng
AH là đường cao của hình tam giác ABC
Nêu:Đường cao của hình tam giác chính là
đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với
cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của hình tam giác ABC
-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường
cao ?
- GDHS tính cẩn thận vẽ hình
4.Luyện tập:
Bài1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn,
sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt
nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB của
mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Đường cao AH của hình tam giác ABC là
đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam
giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT.-Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
A
B H C -HS dùng ê ke để vẽ
-Một hình tam giác có 3 đường cao
-HS đọc bài, lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽtheo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.-HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách
Trang 11
tam giác ABC ?
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên
bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường
cao AH của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có
trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau
?
5.Củng cố, dặn dò(2’):
-GV tổng kết giờ học
- GV dặn HS về nhà làm lại bài tập
với cạnh BC tại điểm H
-3HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao
AH trong một trường hợp, HS cả lớp dùngbút chì vẽ vào SGK
-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫncách vẽ đường cao của tam giác trong SGK
-HS vẽ hình vào VBT
A E B
D G C -HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG
+Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường,
+Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây quađường tiêu hoá
-HS có khả năng:
+Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 12-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III/Hoạt động dạy học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
I.Kiểm tra bài cũ(3’):
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối
II.Dạy bài mới(30’):
1 Giới thiệu bài:
-Phổ biến luật chơi và cách chơi
+HS nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ
lắc chuông.Đội nào lắc cjhuông trước sẽ
được trả lời
+Tiếp theo các đội khác sẽ trả lời theo thứ tự
lắc chuông
-Chuẩn bị
+Cho các đội hội ý trước
+GV hội ý với BGK câu hỏi, đáp án, cách
đánh giá, ghi chép
-Tiến hành cuộc chơi
-Đánh giá, tổng kết
* Hoạt động 2: Tự dánh giá
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trên và
chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự
đánh giá:
+Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn chưa?
+Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo
động vật và thực vật chưa?
+Đã ăn các thức ăn chứa các loại vi-ta- min
và chất khoáng chưa?
- GDHS luôn có ý thức trong ăn uống…
-1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có nhiều loạithức ăn, chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ
lệ hợp lí là một bữa ăn cân đối
Một số câu hỏi gợi ý như sau:
- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quátrình trao đổi chất ?
-Hơn hẳn những sinh vật khác con ngườicần gì để sống ?
- Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc
từ đâu ?-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn ?
- Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêuchảy ta phải làm gì ?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diệnnhóm trả lời
-Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức
ăn, đồ uống của mình trog tuần để tự đánhgiá theo các tiêu chí trên sau đó trao đổivới bạn bên cạnh
-Một số HS trình bày kết quả làm việc cánhân