học Xuõn Ngọctuần 9 Chủ điểm: “ Trên đôi cánh ớc mơ ” Thứ ngày tháng năm Tiết 1: Tập đọcBài 17: Tha chuyện với mẹ * Hiểu các từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bàn
Trang 1học Xuõn Ngọc
tuần 9 Chủ điểm: “ Trên đôi cánh ớc mơ ” Thứ ngày tháng năm Tiết 1: Tập đọcBài 17: Tha chuyện với mẹ
* Hiểu các từ ngữ trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bàng, kiếm sống, đầy tớ.
* Thấy đợc: Mơ ớc của Cơng đợc trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cơng thuyết phục
mẹ đồng tình với em Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cúng đáng quý
II) Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phơng pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
- Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi dày ba ta màu
xanh” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
- Đọc mẫu toàn bài
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 2học Xuõn Ngọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(?) Em hiểu từ “tha” có nghĩa là gì?
(?) Cơng xin mẹ đi học nghề gì?
(?) Cơng học nghề thợ rèn để làm gì?
Kiếm sống: Tìm cách làm việc để tự nuôi
mình
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?) Mẹ Cơng phản ứng nh thế nào khi Cơng
trình bày ớc mơ của mình? Mẹ cơng nêu lý
do phản đối nh thế nào?
Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ớt đẫm
(?) Cơng đã thuyết phục mẹ bằng cách nào?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Nội dung chính của bài là gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Tha: trình bày với ngời trên về một vần đề nào đóvới cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cơng xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+ Cơng học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cơng thơng
mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống
*Ước mơ của Cơng trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Mẹ cho là Cơng bị ai xui vì nhà Cơng thuộc dòngdõi quan sang Bố của Cơng cũng không chịu cho C-
ơng làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình + Cơng nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹbằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đáng quýtrọng, chỉ có những nghề trộm cắp hay ăn bám mới
đáng bị coi thờng
*Cơng thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cách xng hô đúng thứ bậc trên dới trong gia đình.Cơng lễ phép mẹ âu yếm Tình cảm mẹ con rất thắmthiết, thân ái Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất
*ý nghĩa Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn và em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và em đã thuyết phục
đợc mẹ
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Lắng nghe
Trang 3học Xuõn Ngọc
- GV nhận xét chung
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Điều ớc của Vua Mi-át”
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
b) ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Giới thiệu hai đờng thẳng song song:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, kéo dài
AB và CD về hai phía và nói: Hai đờng thảng
AB và DC là hai đờng thẳng // với nhau
* Tơng tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC về hai phía
ta cung có AD và BC là hai đờng thẳng // với
Trang 4- Về làm bài tâp trong vở bài tập
- 2 cạnh đối diện của bảng, của cửa bằng nhau
- HS vẽ hình chữ nhật ABCD và hình vuôngMNPQ
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
* Hình chữ nhật ABCD có AB // CD và AD//NP
* Hình vuông MNPQ có MN//QP và MQ//NP
- Đổi tráo vở để kiểm tra của nhau
- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vào vở
MQ PQ
* Hình 2 :
a) DI // GH b) DE EG
*Học xong bài này H có khả năng.
-Nhận thức đợc cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
-Biết tiết kiệm, giữ gìn schs vở, đồ dùng, đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày
-Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền của
II,Đồ dùng dạy học
-Đồ dùng để chơi đóng vai
-Mỗi H có 3 thẻ
III,Các hoạt động dạy học
Trang 5- Giới thiệu bài- ghi đầu bài
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
*Mục tiêu: Qua thông tin H hiểu đợc mọi ngời
phải tiết kiệm tiền của
(?) Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?
(?) Theo em có phải do nghèo nên các DT cờng
quốc nh Nhật, Đức phải tiết kiệm không?
(?) Họ tiết kiệm để làm gì?
(?) Tiền của do đâu mà có?
-G chốt:
b) Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của.
*Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của mình với mỗi
TH đúng sai
(?) Thế nào là tiết kiệm tiền của?
c) Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
*Mục tiêu: H nắm đợc những việc mình nên
làm khi sử dụng tiền của
(?) Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
(?) Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết kiệm?
(?) Sử dụng đồ đạc ntn? mới tiết kiệm?
(?) Sử dụng đồ đạc ntn? Mới tiết kiệm?
(?) Sử dụng điện nớc thế nào là tiết kiệm?
*Những việc tiết kiệm là việc nên làm còn
những việc gây lãng phí không tiết kiệm chúng
- Đọc lại đầu bài
- Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi
+ Thấy ngời Nhật và ngời Đức rất tiết kiệm còn
ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Các DT cờng quốc nh Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm Họ rất giàu+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
+ Tiền của là do sức lđ của con ngời mới có
- Học bài và chuẩn bị bài sau
******************************************************************************
Thứ ngày tháng năm
Tiết 1: toán
Trang 6- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Vẽ 2 đờng thẳng vuông góc.
- Vẽ đờng thẳng CD đi qua điểm E và vuông
góc với đờng thẳng AB cho trớc
* Điểm E nằm trên AB.
- Hớng dẫn
+ Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng
với đờng thẳng AB
+ Dịch chuyển cho trùng và tới điểm E, vẽ
đờng thẳng CD vuông góc với AB qua E
* Điểm E nằm ngoài AB (tơng tự cách vẽ
trên)
3) Giới thiệu đờng cao của HTG.
- GV vẽ hình tam giác ABC
+ Vẽ qua A một đ/thẳng vuông góc với BC
- Yêu cầu HS vẽ điểm nằm ngoài đờng thẳng
* Đờng thẳng đó cắt BC tại H
* Đoạn thẳng AH là đờng cao của hình tam
- Hát tập thể
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
C C
E
A B A B D
- Quan sát GV vẽ A
Trang 7học Xuân Ngọc
gi¸c ABC
=> §é dµi cña ®o¹n th¼ng AH lµ chiÒu
cao cña h×nh tam gi¸c ABC.
H H
Trang 8- Tranh minh hoạ trích đoạn b của vở kịch.
- Bảng phu viết cấu trúc 3 đoạn
- Một tờ phiếu ghi ví dụ chuyển lời thoại thành lời kể
III ) Phơng pháp:
- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
(?) Kể lại câu chuyện: “ở vơng quốc Tơng
Lai” theo trình tự không gian và thời gian
(?) Nêu sự khác nhau giữa hai cách kể?
C Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2- Hớng dẫn làm bài tập
*Bài tập 1
- GV là ngời dẫn chuyện
- Giọng Yết Kiêu: khẳng khái, rắn rỏi.
- Giọng ngời cha: hiền từ, động viên.
- Giọng nhà vua: dõng dạc, khoan thai.
(?) Cảnh 1 có những nhân vật nào?
(?) Cảnh 2 có những nhân vật nào?
(?) Yết Kiêu xin cha điều gì?
(?) Yết Kiêu là ngời nh thế nào?
(?) Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?
(?) Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch
đợc diễn ra theo trình tự nào?
* Giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta Yết Kiêu
+ Có nhân vật ngời cha và Yêt Kiêu
+ Có nhân vật Yết Kiêu và nhà vua
+ Yết Kiêu xin cha đi giết giặc
+ Yết Kiêu là ngời có lòng căm thù giặc sâu sắc,quyết chí giết giặc
+ Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn, bị tàntật nhng có lòng yêu nớc, gạt hoàn cảnh gia đình
để động viên con đi đánh giặc
+ Những sự việc trong hai cảnh đợc diễn ra theotrình tự thời gian
Trang 9học Xuõn Ngọc
xin cha lên đờng giết giặc Sau khi cha đồng
ý Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến
vua Trần Nhân Tông.
*Bài tập 2
- Nêu y/cầu HD HS làm bài tập
(?) Câu chuyện Yết Kiêu kể nh gợi ý trong
SGK là kể theo trình tự nào?
GVgiảng: Khi kể chuyện theo trình tự không
gian chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian
mà không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn.
(?) Muốn giữ lại những lời đối thoại quan
- Viết lại câu chuyện đã đợc chuyển thể
- Viết lại câu chuyện vào vở
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Câu chuyện kể theo trình tự không gian, YếtKiêu tới kinh thành, yết kiến vua Trần NhânTông Kể trớc sự việc diễn ra ở quê giữa Yết Kiêu
và cha mình
+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấungoặc kép
+ Giữ lại các lời đối thoại:
- Con đi giết giặc đây, cha ạ!
- Cha ơi ! Nớc mất thì nhà tan….+ Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vìthần có thể lặn hàng giờ dới nớc
- Vì căm thù giặc và noi gơng ngời xa mà ôngcủa thần tự học lấy
Ví dụ: Câu Yết Kiêu nói với cha:
- Con đi giết giặc đây, cha ạ!
* Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sangcớp nớc ta Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết
định xin cha đi giết giặc
* Giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta Căm thùgiặc Yết Kiêu quyết định nói với cha: “ Con đigiết giặc đây, cha ạ !”
- Thảo luận nhóm làm trên phiếu
- HS thi kể trớc lớp (mỗi HS kể 1 đoạn)
- HS kể toàn bộ truyện
- Chuẩn bị bài sau
******************************************************************************
Trang 10học Xuõn Ngọc
Tiết 4: khoa họcbài 17: Phòng tránh tai nạn đuối nớc
A - Mục tiêu
* Sau bài học, học có thể:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- Có ya thức phòng tránh tai nạn đuối nớc và vận đông các bạn cùng thực hiện
II-Kiểm tra bài cũ:
(?) Khi bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống nh thế
*GV kết luận: Không chơi đùa gần ao, hồ,
sông, suối Giếng nớc phải xây thành cao có
nắp đậy, chum, vại, bể nớc phải có nắp đậy.
Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi
tham gia các phơng tiện giao thông đờng
thuỷ Tuyệt đối không lội qua suối khi có
m-a lũ, giông bão.
2 - Hoạt động 2:
*Mục tiêu: Nêu đợc một số nguyên tắc khi
tập bơi, đi bơi
*GV giảng: Không xuống nớc khi đang ra
mồ hôi Trớc khi xuống nớc phải vận đông
tập các bài tập theo hớng dẫn để tránh cảm
lạnh, chuột rút Đi bơi ở bể bơi phải tuân
theo nội quy của bể bơi: Tắm sạch trớc khi
bơi để giữ vệ sinh chung, tắm sau khi bơi để
giữ vệ sinh cá nhân Không bơi khi vừa ăn
- Lớp hát đầu giờ
- Nêu câu trả lời
- Nhắc lại đầu bài
- Các biện pháp phòng, tránh tai nạn đuói nớc
- Thảo luận nhóm đôi:
(?) Làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nớc trongcuộc sống hàng ngày?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Một số nguyên tắc khi tập bơi, đi bơi
- Thảo luận nhóm đôi:
(?) Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 11học Xuõn Ngọc
no hoặc khi đói quá.
*Lết luận: (ý 3 mục “Bạn cần biết”)
- Thảo luận: Lớp chia thành 3 nhóm
*Nhóm 1: TH 1 : Hùng và Nam vừa chơi đá bóng
về Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm Nừu làHùng bạn ứng xử thể nào?
*Nhóm 2: TH 2 : Lan nhìn thấy em mình đánh rơi
đồ chơi vào bể nớc và đang cúi xuống bể để lấy.Nừu là bạn Lan , em sẽ làm gì?
*Nhóm 3: TH 3 : Trên đờng đi học về trời đổ ma to
và nớc suối chảy xiết Mỵ và các bạn của Mỵ nênlàm gì ?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
******************************************************************************
Tiết 5: thể dụcBài 17:động tác chân - trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- Trò: sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định
III Nội dung - Phơng pháp thể hiện
sự
Trang 12đùi đồng thời hai tay chấm vai, N2 hai
tay giang ngang hạ chân trái xuống
phía sau,N3 chân trái đá trớc ngang
hông đồng thơì hai tay đa trớc ngang
* Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, pác-tôn, sung sớng, chịu không nổi, rửa sạch, tham lam.
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗidấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
* Hiểu các từ ngữ trong bài: Phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán
* Thấy đợc: Những ớc muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con ngời
II-Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III-Phơng pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ổn định tổ chức
- Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ
- HS chuẩn bị sách vở môn học
Trang 13học Xuõn Ngọc
- Gọi 3 HS đọc bài: “Tha chuyện với mẹ” và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hớng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
(?) Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát cái gì?
(?) Vua Mi-đát xin thần điều gì?
(?) Theo em, vì sao Vua Mi-đát lại ớc nh vậy?
(?) Thoạt đầu điều ớc đợc thực hiện tốt đẹp ra
sao?
Sung sớng: ớc gì đợc nấy, không phải làm gì
cũng có tiền của
(?) Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
(?) “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?
(?) Tại sao Vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô-ni-dốt
lấy lại điều ớc?
(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
(?) Vua Mi-đát có đợc điều gì khi nhúng tay vào
dòng nớc trên sông Pác-tôn?
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát một điều ớc+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ông sờvào đều biến thành vàng
+ Vì ông là ngời tham lam
+ Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo,chúng đều biến thành vàng Nhà vua tởng mình
là ngời sung sớng nhất trên đời
* Điều ớc của Vua Mi-đát đợc thực hiện.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột
độ
+ Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều
-ớc Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tấtcả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng,
Trang 14học Xuõn Ngọc
(?) Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
(?) Nội dung của đoạn 3 là gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Qua câu chuyện trên em thấy đợc điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
- Hát tập thể
- HS chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 15học Xuõn Ngọc
2) Hớng dẫn vẽ đờng thẳng //
- Vẽ đ/thẳng đi qua một điểm và // với một
đ/thẳng cho trớc
- GV vừa vẽ vừa nêu: Vẽ đờng thẳng AB và lấy
một điểm E nằm ngoài AB
- Yêu cầu HS vẽ MN đi qua E và vuông góc với
*Kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ đợc đờng thẳng
đi qua điểm E và // với đờng thẳng AB cho trớc
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
(?) Để vẽ đợc đờng thẳng AB đi qua M và // với
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng
- Vẽ đờng thẳng qua A // với BC
Trang 16- Nêu y/cầu bài tập.
(?) Góc đỉnh E của tứ giác BEDA có là góc
vuông hay không?
(?) Hình tứ giác BEDA là hình gì? Vì sao?
(?) Hãy kể tên các cặp cạnh // với nhau có trong
1) Kiến thức: Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ớc mơ
2) Kỹ năng: Bớc đầu phân biệt đợc giá trị những ớc mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các
từ bổ trợ cho từ : “Ước mơ” và tìm ví dụ minh hoạ
3) Thái độ: Hiểu một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển
- Học sinh: Sách vở, vài trang từ điển phô tô
III - Phơng pháp:
- Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 17học Xuõn Ngọc
(?) Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
(?) Gọi 1 em tìm ví dụ về dấu ngoặc kép?
- GV nxét và ghi điểm cho hs
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài lên bảng”
b) HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Y/c hs đọc đề bài
- Y/c cả lớp đọc thầm lại bài “Trung thu độc lập”, ghi
vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ: Ước mơ
- Y/c các nhóm tìm từ trong từ điển và ghi vào phiếu
- Nhóm nào làm xong lên dán phiếu, trình bày
- GV kết luận bằng những từ đúng
GV giải thích nghĩa một số từ:
*Ước hẹn: hẹn với nhau.
*Ước đoán: đoán trớc một điều gì đó.
*Ước nguyện: mong muốn thiết tha.
*Ước lệ: quy ớc trong biểu diễn nghệ thuật.
*Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ ràng, trong
trạng thái mơ ngủ hay tựa nh mơ
Bài tập 3:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận cặp đôi để ghép đợc từ ngữ thích hợp
- Gọi hs trình bày, GV kết luận lời giải đúng
- Hs lên bảng làm bài
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm và tìm từ:
Các từ: mơ tởng, mong ớc
+ Mong ớc nghĩa là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tơng lai
+ Em mong ớc mình có một đồ chơi đẹptrong dịp trung thu
+ “Mơ tởng” nghĩa là mong mỏi và tởngtợng điều mình mốn sẽ đạt đợc trong t-
Bắt đầu bằngtiếng mơ
ớc mơ, ớc muốn,
ớc ao, ớc mong,
-ớc vọng
mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghép từ
- Đại diện từng nhóm lên trình bày