1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT

237 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 9 đến 16 CKT
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu trời Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm và làm bài tập - Gọi 1 nhóm làm vào phiếu khổ to dán tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ c

Trang 1

Tuần 9: từ ngày 19/10/2009 đến 23/10/2009

Ngày soạn : Ngày 17/10/2009

Ngày giảng : Thứ hai, ngày 19/10/2009

Tiết 1: Chào cờ

Hoạt động tập thể

Tiết 2: Âm nhạc

Học hát: bài những bông hoa, những bài ca

(GV chuyên dạy)Tiết 3: Tập đọc

CáI gì quý nhất?

I.Mục tiêu

1 Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Hiểu vấn đề tranh luận và ý đợc khẳng định qua tranh luận: Ngời lao động là

đáng quý nhất (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà

em thích trong bài thơ: Trớc cổng trời

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý

- HS đọc trong nhóm cho nhau nghe

- HS đọc thầm đoạn, câu hỏi+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quýcho rằng vàng bạc quý nhất, Nam chorằng thì giờ quý nhất

+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời

Trang 2

- Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao

động mới là quý nhất?

GV: khẳng định cái đúng của 3 HS :

lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhng

cha phải là quý nhất

Không có ngời lao động thì không có

lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi

qua một cách vô vị vài vậy ngời lao

động là quý nhất

- Nội dung của bài là gì?

GV ghi bảng

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3c ần

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽmua đợc lúa gạo

+ Nam: có thì giờ mới làm đợc ra lúagạo vàng bạc

+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo

Giúp HS củng cố về :

- Cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

+ 4dm5cm = 4,5 dm+ 7m3cm = 7,03m

- HS nghe

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

a) 35m23cm = 35,23mb) 51dm3cm = 51,3dmc) 14m7cm = 14,07m

- 1 HS chữa bài của bạn, HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trớc lớp

- HS thảo luận, sau đó một số HS nêu

ý kiến trớc lớp

- Nghe GV hớng dẫn cách làm

Trang 3

nh SGK đã giới thiệu.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

Bài 4 (Phần a, c)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách

làm

- GV cho HS phát biểu ý kiến trớc lớp

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm

= 2100

34

m = 2,34m506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm =5,06m

HS đọc đề bài trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

a) 3km245m = 3,245kmb) 5km34m = 5,034kmc) 307m = 0,307km

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- HS trao đổi cách làm

- HS làm:

a) 12,44m = 12m44cmc) 3,45km = 3450m

- HS làm bài :

Tiết 5: chính tả (nhớ viết)

Tiếng Đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

I Mục tiêu

1 Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ, dòng thơ theo thể tự do

2 Làm đợc BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- Giấy bút, băng dính để dán bảng cho các nhóm thi nhau tìm nhanh từ láy theoyêu cầu BT3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có

tiếng chứa vần uyên/ uyêt

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS nhớ -viết

a) Trao đổi về nội dung bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

H: Bài thơ cho em biết điều gì?

Trang 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để

Mỗi HS chỉ đợc viết 1 từ khi HS viết

song thì HS khác mới đợc lên viết

- 1 HS đọc lại , lớp viết vào vở

Ngày giảng : Thứ ba, ngày 20/10/2009

Tiết 1: toán

Viết các số đo khối lợng Dới dạng số thập phân I.Mục tiêu

Trang 5

- HS biết viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân.

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng đơn vị đo khối lợng kẽ sẵn

III

Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu : Trong tiết học này

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan hệ

giữa lô-gam và héc-tô-gam, giữa

ki-lô-gam và yến

- GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào

cột ki-lô-gam

- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác sau đó

viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành

bảng đơnvị đo khối lợng nh phần Đồ

dùng dạy học

- Gv hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa

hai đơn vị đo khối lợng liền kề nhau

c) Quan hệ giữa các đơn vị đo thông

dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với tấn, giữa tạ

- HS nghe

- 1 HS kể trớc lớp, HS cả lớp theodõi và bổ xung ý kiến

- HS viết để hoàn thành bảng

- HS nêu :1kg = 10hg =

10

1yến

1 tấn = 1000kg

1 kg =

1000

1tấn = 0,001 tấn

1 tạ = 100kg

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- HS thảo luận, sau đó một số HStrình bày cách làm của mình trớclớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận

Trang 6

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấnb) c) d)… sống đ

- HS đọc yêu cầu của bài toán trớclớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

a) 20kg50g = 2,050g45kg23g = 45,023kg… sống đ

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HScả lớp theo dõi và bổ xung

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giảiMỗi ngày 6 co ăn hết số thịt là:

Trang 7

Nêu mục đích, yêu cầu của bài

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1.

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện bầu trời

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm và làm bài tập

- Gọi 1 nhóm làm vào phiếu khổ to dán

tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát

mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm

xem chim én đang ở trong bụi cây hay

ở nơi nào

+ Những từ khác tả bầu trời: rất nóng

và cháy lên những tia sáng của ngọn

lửa/ xanh biếc/ cao hơn

Mục tiêu

- Biết sơ lợc về sự phân bố dân c Việt Nam:

+ Việt Nam là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời Kinh có số dân đông nhất.+ Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và tha thớt ởvùng núi

Trang 8

- Phiếu học tập của HS.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài:

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi

bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ

lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây

Nguyên, )

+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của

nhân dân ta thể hiện điều gì?

+ Nớc ta có 54 dân tộc+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đôngnhất, sống tập trung ở các vùng đồngbằng, các vùng ven biển Các dân tộc ítngời sống chủ yếu ở các vùng núi và caonguyên

+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái,Mờng, Tày,

+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng núi Trờng Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa-cô, Chứt,

+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-

- GV giảng: Để biết mật độ dân số ngời

ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của

một vùng, hay một quốc gia chia cho

diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc

độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần mật

độ dân số của Trung Quốc

+ Mật độ dân số của Việt Nam rất cao

Hoạt động 3

sự phân bố dân c ở Việt nam

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

Trang 9

+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằngBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ một số nơi

ở đồng bằng ven biển miền Trung

+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ,một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồngbằng ven biển Miền Trung, cao nguyên

Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung

+ Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân sốdới 100ngời/km2

Tiết 4: khoa học

TháI độ đối với ngời nhiễm hiv/aids

I Mục tiêu

Giúp HS:

 Xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

 Không phân biệt đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Chuẩn bị

 Hình minh hoạ trang 36, 37 SGK

 Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS

 Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu

iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên

bảng trả lời các câu hỏi về nội dung

bài trớc, sau đó nhận xét, cho điểm

HS

- GV giới thiệu bài: HIV/AIDS là căn

bệnh thế kỷ rất nguy hiểm Cho tới

nay, khoa học vẫn cha nghiên cứu

thành công một loại thuốc đặc trị

nào, chỉ mới có một số loại thuốc có

khả năng hạn chế tốc độ của chúng

nhng giá thành lại rất cao Cái chết

đối với ngời nhiễm HIV/AIDS là

không tránh khỏi Vậy chúng ta phải

làm gì để giúp đỡ những ngời nhiễm

- Lắng nghe

Trang 10

Hoạt động 1

HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thờng

- Hỏi: Những hoạt động tiếp xúc nào

lây nhiễm HIV

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: "HIV

không lây qua đờng tiếp xúc thông

thờng" nh sau:

+ Chia mỗi nhóm 4 HS

+ Yêu cầu HS đọc lời thoại của các

nhân vật trong hình 1 và phân vai

diễn lại tình huống "Nam, Thắng,

Hùng đang chơi bi thì bé Sơn đến xin

chơi cùng Bé Sơn bị nhiễm HIV do

mẹ truyền sang nên Hùng không

muốn cho bé chơi cùng Theo em, lúc

đó Nam và Thắng phải làm gì?"

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn GV khuyến khích hoặc gợi ý

cho HS sáng tạo thêm các lời thoại và

+ Sơn: Các anh chơi bi à , cho em chơi với

+ Hùng: Em ấy là con cô Ly Cô ấy bịnhiễm HIV đấy

+ Nam: Thế thì em ấy cũng bị nhiễm HIV

từ mẹ

+ Hùng: Thôi tớ sợ lắm Tốt nhất là mình đichỗ khác chơi HIV nguy hiểm lắm Lâynhiễm là chỉ có chết

+ Thắng: Chơi thế này không lây HIV đợc

Em ấy đang chơi một mình mà

+ Nam: Cậu không nhớ HIV lây qua những

đờng nào à? Hãy để em ấy chơi cùng cho đỡbuồn

+ Hùng: ừ nhỉ, nhng cứ nghĩ đến HIV là tớghê hết cả ngời Mình cho em ấy chơi cùng.+ Nam: Vào đây chơi cùng bọn anh

+ Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3

trang 36, 37 SGK, đọc lời thoại của

các nhân vật và trả lời câu hỏi "Nếu

các bạn đó là ngời quen của em, em

sẽ đối xử với các bạn nh thế nào? Vì

Trang 11

- Hỏi: Qua ý kiến của các bạn, em rút

ra điều gì? - HS nêu, bàn bạc thống nhất:+ Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn

có quyền trẻ em Họ rất cần đợc sốngtrong tình yêu thơng, sự san sẻ của mọingời

Hoạt động 3

bày tỏ thái độ, ý kiến

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

nh sau:

Các tình huống đa ra là:

 Tình huống 1: Lớp em có một

bạn vừa chuyển đến Bạn rất xinh

xắn nên lúc đầu ai cùng muốn chơi

với bạn Khi biết bạn bị nhiễm HIV

mọi ngời đều thay đổi thái dộ vì sợ

lây Em sẽ làm gì đó?

 Tình huống 2: Nam kể với em và

các bạn rằng mẹ bạn ấy từ ngày biết

mình nhiễm HIV rất buồn chán,

ấy đã chịu nhiều thiệt thòi Chúng ta nêncùng giúp đỡ bạn HIV không lây nhiễmqua những tiếp xúc thông thờng

 Em sẽ động viên Nam: Cậu cố gắnghọc thật giỏi, chăm ngoan để mẹ cậu vui

Cậu thờng xuyên hỏi han, động viên mẹ

cố gắng vì mẹ cậu còn có cậu Tối nay tớcùng các bạn sẽ sang nhà cậu chơi để

Học xong bài này, HS biết:

- Bạn bè cần phảI đoàn kết, thân áI, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó khăn, hoạnnạn

- C sử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Em phải làm gì để thể hiện lòng biết

ơn đối với tổ tiên?

+ khi đi vào rừng, hai ngời bạn đã gặpmột con gấu

Trang 12

H: chuyện gì đã xảy ra sau đó?

H: Hành động bỏ bạn đẻ chạy thoát

thân của nhân vật đó là một ngời bạn

nh thế nào?

H: Khi con gấu bỏ đi, ngời bạn bị bỏ

rơi lại đã nói gì với ngời bạn kia?

H: Em thử đoán xem sau câu chuyện

này tình cảm giữa 2 ngời sẽ nh thế nào?

* Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai

- Gọi vài HS lên sắm vai theo nội dung

câu chuyện

- GV cùng cả lớp nhận xét

- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 3: làm bài tập 2, SGK

+ mục tiêu: HS biết cách ứng sử phù

hợp trong các tình huống có liên quan

- Chuẩn bị tiết sau

+ khi thấy gấu, một ngời bạn đã bỏchạy và leo tót lên cây ẩn nấp để mặcbạn còn lại dới mặt đất

+ Nhân vật đó là một ngời bạn khôngtốt, không có tinh thần đoàn kết, mộtngời bạn không biết giúp đỡ bạn khigặp khó khăn

+ khi con gấu bỏ đi, ngời bạn bị bỏrơi đã nói với ngời bạn kia là: Ai bỏbạn trong lúc hiểm nghèo để chạythoát thân là kẻ tồi tệ

+ Hai ngời bạn sẽ không bao giờ chơivới nhau nữa ngời bạn kia xấu hổ vànhận ra lỗi của mình,

- Biết viết số đo diện tích dới dạng số thập phân

- Làm các bài tập: BT1, BT2

II Đồ dùng dạy – dặn dò học

- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi

+ 3 tấn 218 kg = 3,218 tấn+ 20 kg 6 g = 20,006 kg

- HS nghe

Trang 13

- GV yêu cầu : Hãy nêu mối quan hệ

giữa mét vuông với đề-xi-mét vuông và

mét vuông với đề-ca-mét vuông

- GV viết 1m = 100dm = ² = 100dm² = ² = 100dm² =

100

1dam vàocột mét

- GV tiến hành tơng tự với các đơn vị đo

diện tích khác để làm thành bảng nh phần

đồ dùng dạy – dặn dò học đã nêu

- GV hỏi tổng quát: Em hãy nêu mối

quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền

kề

c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích km , ha với m ² = 100dm² = ² = 100dm² =

Quan hệ giữa km và ha.² = 100dm² =

2.3.Hớng dẫn viết các số đo diện tích

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu câu HS tự làm bài

- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theodõi và bổ xung ý kiến

- 1 HS lênbảng viêt, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

- HS nêu :1m = 10dm = ² = 100dm² = ² = 100dm² =

100

1dam ² = 100dm² =

- HS nêu :

* Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần

đơn vị đo bé hơn tiếp liền nó

* Mỗi đơn vị đo diện tích bằng

100 1

đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

- Một số HS lần lợt nêu trớc lớp :1km = 1 000 000m² = 100dm² = ² = 100dm² =

1ha = 10 000m² = 100dm² = 1km = 100ha² = 100dm² =

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

- HS thảo luận theo cặp

- HS cả lớp cùng trao đổi, bổ xung ýkiến cho nhau và thống nhất cáchlàm:

3m 5dm = m² = 100dm² = ² = 100dm² = ² = 100dm² = 3m 5dm = 3² = 100dm² = ² = 100dm² =

100

5

m = 3,05m² = 100dm² = ² = 100dm² = Vậy 3m 5dm = 3,05m² = 100dm² = ² = 100dm² = ² = 100dm² =

- HS thảo luận và thống nhất cáchlàm:

42dm = ² = 100dm² =

100

42

m = 0,42m² = 100dm² = ² = 100dm² = Vậy 42m = 0,42m² = 100dm² = ² = 100dm² =

- HS đọc thầm đề bài trong SGK, sau

đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) 56 dm = 0,56 m² = 100dm² = ² = 100dm² = b) c) d)… sống đ

- HS nhận xét bài của bạn

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết

Trang 14

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

các số đo diện tích dới dạng phân sốthập phân có đơn vị cho trớc

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bàitập

a) 1654m = ² = 100dm² =

10000

1654

ha = 0,1654hab) 5000m = ² = 100dm² =

10000

5000

ha = 0,5 hac) 1ha = 0,01km² = 100dm² =

d) 15ha = 0,15km² = 100dm² =

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếusai thì sửa lại cho đúng HS cả lớp đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Tiết 2: kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu

- Kể lại đợc một lần đI thăm cảnh đẹp ở địa phơng (hoặc ở nơI khác); kể rõ địa

điểm, diễn biến của câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phơng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu chuyện

em đợc nghe, đợc đọc nói về quan hệ

giữa con ngời với thiên nhiên

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV dùng phấn màu gạch chân dới các

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Treo bảng phụ có gợi ý 2

- 2 HS kể chuyện

- HS nối tiếp nhau kể

- HS đọc đề bài+ Đề yêu cầu kể lại chuyện em đợc đithăm quan cảnh đẹp

+ Em sẽ kể chuyến đi thăm ở đâu?

Vào thời gian nào? Em đi thăm với ai? chuyến đi đó diễn ra nh thế nào?

Cảm nghĩ của em sau chuyến đi đó

- HS nghe

- HS đọc

Trang 15

- Hãy giới thiệu chuyến đi thăm của

+ Bạn thấy cảnh đẹp ở đây nh thế nào?

+ Kỉ niệm về chuyến đi làm bạn nhớ

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho câu

chuyện Ngời đi săn và con nai

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- HS trong nhóm kể cho nhau nghe

- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bớc luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II Đồ dùng dạy - học

- GV+ HS : Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, còn tơi, non; nớc sạch Nồi soong cỡ vừa, đĩa bếp dầu, hai cái rổ chậu, đũa

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III.Các hoạt động dạy - học.

Trang 16

chuẩn bị luộc rau?

+ Gia đình em thờng luộc những loại rau

-? Nêu lại cách sơ chế rau ?

- GV gọi HS lên bảng thực hiện các thao

tác sơ chế rau G NX

- GV lu ý HS nên ngắt, cắt thành đoạn

ngắt sau khi đã rửa sạch

Hoạt động2 Tìm hiểu cách luộc rau

-? Nêu cách luộc rau

- GV nhận xét và hớng dẫn cách luộc

rau GV lu ý một số điểm(SGV tr42)

- G có thể kết hợp sử dụng vật thật và

thực hiện từng thao tác với giải thích, h/d

để HS hiểu rõ cách luộc rau.G h/d HS

Muốn rau luộc chín đều và giữ đợc

màu rau, khi luộc cần lu ý:

- Cho lợng nớc đủ để luộc rau

- Cho rau vào ngay khi bắt đầu đun nớc

- Cho rau vào khi nớc đợc đun sôi

- Cho một ít muối vào nớc để luộc rau

- Đun nhỏ lửa và cháy đều

- Đun to lửa và cháy đều

- Lật rau 2-3 lần cho đến khi rau chín

+ H thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

IV/Nhận xét-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- H q/s H2 + đọc nội dung mục 1b sgk trả lời câu hỏi

 Nêu đợc một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

 Nhận biết đợc nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

 Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II Chuẩn bị

 Tranh minh hoạ trong SGK trang 38, 39

 Phiếu khi sẵn một số tình huống

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên

bảng yêu cầu trả lời về nội dung bài

trớc, sau đó nhận xét cho điểm từng

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ HS 1: Những trờng hợp tiếp xúc nào

Trang 17

HS không bị lây nhiễm HIV/AIDS?

+ HS 2: Chúng ta cần có thái độ nh thế nào

đối với ngời nhiễm HIV và gia đình họ?

Theo em, tai sao cần phải làm nh vậy?

Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Chanh chua, cua cắp"

- Cách thực hiện: Cho cả lớp đứng thành vòng tròn, tay trái giơ lên gần ngang vai bàn tay ngửa, xoè ra, ngón tay trỏ của tay phải để vào lòng bàn tay trái của ngời bên cạnh, phía tay phải của mình Khi GV hô: "Chanh"; cả lớp hô: "Chua" Tay của mọi ngời vẫn để yên Khi GV hô: "Cua", cả lớp hô: "Cắp"

đồng thời bàn tay trái nắm lại để cắp ngời khác; còn ngón tay phải của mình thì phải rút ngay để khỏi bị cắp.

khi nào chúng ta có thể bị xâm hại

- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các

nhân vật trong hình minh hoạ 1, 2, 3

trang 38 SGK

- GV hỏi : Các bạn trong tình huống

trên có thể phải gặp nguy hiểm gì?

- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu

lên bảng, đọc phiếu Yêu cầu các

hóm khác bổ sung GV ghi nhanh ý

kiến bổ sung lên bảng để có ý kiến

Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm, ờng vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, khi gặpnguy hiểm không co ngời giúp đỡ

đ-Tranh 2: Bạn gái có thể bị bắt cóc, bị hãmhại nếu lên xe đi cùng ngời lạ

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Không đi nhờ xe ngời lạ… sống đ

Hoạt động 2

ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Chia HS thành nhóm theo tổ

- Đa tình huống( hoặc kịch bản) cho

các nhóm và yêu cầu h/s xây dựng lời

thoại để có một kịch bản hay, nêu

đ Hoạt động trong tổ theo hớng dẫn củaGV

Ví dụ về kịch bản cho các tình huống

 Tình huống 1:

Trang 18

đĩa phim hoạt hình cậu mới đợc bố

mua cho hôm qua Nếu là Nam em

sẽ làm gì khi đó?

 Tình huống 2: Thỉnh thoảng Nga

lên mạng internet và chát với một

bạn trai Bạn ấy giới thiệu là học

tr-ờng Giảng Võ Sau vài tuần bạn rủ

Nga đi chơi Nếu là Nga, khi đó em

sẽ làm gì?

- Gọi các nhóm lên đóng kịch

- Nhận xét các nhóm có sáng tạo, có

lời thoại hay, đạt hiệu quả

Nam: Thôi, muộn rồi, tớ đi về đây

Bắc: (Nhìn đồng hồ) Còn sớm mà đã đến 9giờ đâu ở lại xem nốt đĩa anh em siêunhân đi Hôm qua bố tớ vừa mua cho tớ

đấy

Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nên đimột mình vào buổi tối

Bắc: Cậu là con trai thì sợ gì chứ?

Nam: Con trai hay con gái thì cũng khôngnên về quá muộn Nhỡ gặp kẻ xấu thì cónguy cơ bị xâm hại

Bắc: Thế cậu về đi nhé! Lúc khác bọnmình sẽ xem

 Tình huống 2:

Nga: Chào bạn! Lâu lắm mới gặp

Bạn: Chào! Cậu thế nào?

Nga: Tớ vẫn bình thờng

Bạn: à, chúng mình đi chơi đi

Nga: Đi chơi à? ở đâu? Mà tớ đã biết mặtbạn đâu

Bạn: Không sao! Tớ hẹn bạn 4 giờ chiềuthứ 7 tại hàng Internet Đê La Thành nhé

Rồi chúng mình đi chơi

Nga: Xin lỗi, tớ không đi đợc đâu

Bạn: Sao vậy? Đi đi Nhiều trò hay lắm

Cậu sẽ thích cho mà xem

Nga: Xin lỗi, tớ không đi đợc mà

Hoạt dộng 3

Những việc cần làm khi bị xâm phạm

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả

lời câu hỏi:

+ Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng

ta cần phải làm gì?

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh

lên bảng ý kiến của HS

- Kết luận: Trẻ em là đối tợng rất dễ

bị xâm hại Các em hãy biết cách để

+ Hét to lên để đợc mọi ngời giúp đỡ

+ Chạy thật nhanh đến chỗ có ngời

+ Có thái độ kiên quyết khi thấy mình cónguy cơ bị xâm hại

IV Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học và dặn HS về chuẩn bị bài sau

Tiết 5: mĩ thuật

Thờng thức mĩ thuật Giới thiệu sơ lợc về điêu khắc cổ việt nam

(GV chuyên dạy)

Ngày giảng : Thứ năm, ngày 22/10/2009

Tiết 1: thể dục

động tác vơn thở…

Trang 19

Trò chơi: dẫn bóng

Tiết 2: toán

Luyện tập chung I.Mục tiêu

- Biết viết số đo độ dài, số đo diện tích, số đo khối lợng dới dạng số thập phân

- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3

II Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi : Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hỏi : Hai đơn vị độ dài tiếp liền

nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV hỏi : Hai đơn vị đo khối lợng tiếp

liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu

lần?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-mét vuông

với mét vuông

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò dặn dò

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi

+ 3m 62dm = 3,62m² = 100dm² = ² = 100dm² = ² = 100dm² =

- HS nghe

- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta viếtcác số đo độ dài dới dạng số thậpphân có đơn vị cho trớc

- HS : Với hai đơn vị độ dài tiếpliền nhau thì :

+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé+ Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) 42m 34cm = 42,34mb) 56m 29cm = 56,29mc) 6m 2cm = 6,02md) 4352m = 4,352km

- HS đọc đề bài và trả lời : Bài tậpyêu cầu chúng ta viết các số đokhối lợng thành số đo có đơn vị làki-lô-gam

- HS : Với hai đơn vị đo khối lợngtiếp liền nhau thì :

+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé

+ Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) 500g = 0,5gb) 347g = 0,347kgc) 1,5 tấn = 1500kg

- 1 HS đọc yêu cầu : Viết các số đodiện tích dới dạng số đo có đơn vị

là mét vuông

- HS lần lợt nêu : 1km = 1 000 000m² = 100dm² = ² = 100dm² = 1ha = 10 000m² = 100dm² = 1m = 100dm² = 100dm² = ² = 100dm² =

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) 7km = 7000000m² = 100dm² = ² = 100dm² =

… sống đ

Trang 20

1 Đọc diễn cảm đợc bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

2 Hiểu ý nghĩa bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúcnên tính cách kiên cờng của con ngời Cà Mau (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc

- Bản đồ VN

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Cái gì quý nhất? và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV chỉ bản đồ và giới thiệu về Đất Cà

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu… sống đ nổi cơn dông

+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp… sống đ thân cây

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

- Ngời Cà Mau dựng đợc nhà cửa nh

- HS đọc thầm bài và câu hỏi, 1 HS

đọc câu hỏi cho cả lớp nghe+ Ma ở Cà Mau là ma dông: rất độtngột , dữ dội nhng chóng tạnh

+ Ma ở cà Mau

+ Cây cối mọc thành chòm, thànhrặng rễ dài cắm sâu vào lòng đất đểchống chọi đợc với thời tiết khắcnghiệt

+ nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,

d-ới những hàng đớc xanh rì, từ nhà nọ

đi sang nhà kiaâphỉ leo trên cầu bằng

Trang 21

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

GV ghi ý 2: Cây cối và nhà cửa ở Cà

Mau

H: Ngời dân Cà mau có tính cách nh

thế nào?

H: Em đặt tên cho đoạn văn này là gì?

GV ghi ý 3: tính cách ngời Cà Mau

- Gọi HS nêu nội dung bài

GV ghi bảng

c) Luyện đọc diễn cảm

- GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài

- GV treo bảng phụ ghi đoạn 3

và trí thông minh của con ngời

- Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1

- Một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3a

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp , kết

bài mở rộng cho bài văn tả con đờng

- GV nhận xét kết luận ghi điểm

- ý kiến của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo -Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến- có ăn mới sống đợc

Trang 22

Quý: Quý nhất là vàng

Nam: Quý nhất là thì giờ

- có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợclúa gạo

- có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàngbạc đợc

Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ tarnh luận của thầy giáo

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng,

Quý, Nam công nhận điều gì?

Thầy đã lập luận nh thế nào?

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận nh thế nào?

+ thầy tôn trọng ngời đối thoại, lậpluận có tình có lí

Công nhận những thứ Hùng, Quý,Nam nêu ra đều đáng quý

Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng,bạc, ai biết dùng thì giờ?Rồi giảng giải

để thuyết phục HS ( lập luận có lí)

b) Khi thuyết trình tranh luận , để tăng

sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch

sự , ngời nói cần có thái độ nh thế nào?

- GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng

+ phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuyết tranh luận

+ Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng

I Mục tiêu: Học sinh:

- Tờng thuật lại đợc sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắnglợi: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đờng biểu dơng lực lợng vàmít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vàochiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm Sai, Sở Mật Thám,… sống đ Chiều ngày 19-8-

1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết cách mạng Tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lợtgiành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

Trang 23

+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám.

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

Gọi học sinh trả lời câu hỏi + Thuật lại cuộc khởi nghĩa

12-9-1930 ở Nghệ An

- Nhận xét, cho điểm:

- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

học

+ Trong những năm 1930-1931 ởnhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh diễn

ra điều gì mới?

- HS lắng nghe

Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng

Giáo viên nêu vấn đề

?: Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định

đây là thời cơ ngàn năm có một cho cách

mạng Việt Nam?

Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945

- Học sinh làm việc theo nhóm, cùng

đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội ngày 19-8-1945

- 1 học sinh trình bày trớc lớp

+ Tháng 3-1945 Nhật đảo chínhPháp để độc chiếm nớc ta Tháng 8-

1945 quân Nhật ở châu á thua trận, thếlực của chúng đang suy giảm đi rấtnhiều

- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lợt từnghọc sinh thuật lại trớc nhóm

- 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và

bổ sung

- Giáo viên trình bày

Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

các địa phơng

Hỏi:

+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội? ở Hà Nội toàn thắng.- Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền+ Nêu cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc

giành chính quyền ở các địa phơng khác

sẽ ra sao?

- Các địa phơng khác sẽ gặp rất nhiềukhó khăn

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà

Nội có tác động nh thế nào đến tinh thần

Trang 24

thành công trên cả nớc.

+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở quê hơng ta năm 1945? - Một số học sinh nêu.

- Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử

địa phơng cho học sinh

Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

Ngày giảng : Thứ sáu, ngày 23/10/2009

- Biết viết các số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng số thập phân

- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3, BT4

II Đồ dùng dạy – dặn dò học

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi

+ 7,3 m = 73 dm+ 8,02 km = 8020 m

- HS nghe

- HS : Bài tập yêu cầu chúngtaviết các số đo độ dài dới dạng sốthập phân có đơn vị là mét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

Trang 25

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm

HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách

làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trớc

lớp để chữa bài, sau đó nhận xét và cho

10

4

m = 0,4mc) 34m5cm = 34,05md) 345cm = 3,54m

- 1 HS chữa bài của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng

- HS cả lớp theo dõi và tự kiểmtra bài mình

- HS đọc thầm đề bài và nêu cáchlàm bài

+ Nếu cho số đo có đơn vị là tấnthì viết thành số đo có đơn vị làki-lô-gam

+ Nếu cho số đo có đơn vị là lô-gam thì viết thành số đo có

ki-đơn vị là tấn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS chữa bài của bạn

- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau

- HS cả lớp làm bài vào vở bàitập, sau đó 1 HS đọc bài làm trớclớp để chữa bài, HS cả lớp theodõi và nhận xét

a) 42dm4cm= 42

10

4

dm =42,4dm

b) 56cm9mm = 56,9mmc) 26m2cm = 26,02m

- HS làm bài vào vở bài tập

a) 3kg5g = 3

1000

5

kg = 3,005kgb) 30g = 0,03kg

Trang 26

Bớc đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận về mộtvấn đề đơn giản (BT1, BT2).

II Đồ dùng dạ y học

Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng hớng dẫn HS thực hiện BT1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS trả lời câu hỏi

H: Em hãy nêu những điều kiện cần có

khi muốn tham gia thuyết trình, tranh

luận một vấn đề nào đó?

- Gọi HS đọc phân vai truyện

H: Các nhân vật trong tuyện tranh luận

về vấn đề gì?

H: ý kiến của từng nhân vật nh thế

nào?

GV ghi các ý sau lên bảng

+ Đất: có chất màu nuôi cây

+ Nớc: vận chuyển chất màu để nuôi

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

trao đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng

nhân vật ghi vào giấy khổ to

- Gọi 1 nhóm lên đóng vai

- Nhận xét khen ngợi

Kl: Trong thuyết trình., tranh luận

chúng ta cần nắm chắc đợc vấn đề

tranh luận, thuyết trình, đa ra đợc ý

kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và

dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp

Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em

kết luận đợc điều gì để cả 4 nhân vật:

đất,nớc, không khí, ánh sáng đều thấy

đợc tầm quan trọng của mình?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

H: Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh

- Đất nói: tôi có chất màu để nuôicây lớn Không có tôi cây khôngsống đợc

- Nớc nói: nếu chất màu không cónớc thì vận chuyển thì cây có lớnlên đợc không

+ HS nêu theo suy nghĩ của mình

- 4 HS 1 nhóm thảo luận đa ra ýkiến của mình và ghi vào phiếu

- 1 nhóm đóng vai tranh luận , lớptheo dõi nhận xét bổ sung

- HS đọc+ bài 2 yêu cầu thuyết trình + Về sự cần thiết của cả trăng và

đèn trong bài ca dao

Trang 27

- HS dới lớp đọc bài của mình

- HS dới lớp đọc bài của mình

Tiết 4: luyện từ và câu

Bài tập 2,3 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh

đẹp ở quê em

- GV nhận xét, cho điểm từng em

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất

đẹp Chú khoác trên mình tấm áo màu

tro, mợt nh nhung.

- Yêu cầu HS đọc câu văn

H: Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói

đến đối tợng nào?

Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để

thay thế cho con mèo ở câu 1 Nó đợc

gọi là đại từ Đại từ là gì? Dùng đại từ

khi nói,viết có tác dụng gì?

Chúng ta sẽ học bài hôm nay (ghi

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn

Trang 28

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi

KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế

cho các động từ, tính từ trong câu cho

khỏi lặp lại các từ ấy

H: Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu đọc những từ in đậm trong

-Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dới

các đại từ đợc dùng trong bài ca dao

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu hS làm việc theo cặp nhóm

+ Từ vậy thay thế cho từ thích Cách

dùng ấy giống bài 1 là tránh lặp từ

+ Từ thế thay thế cho từ quý Cách

dùng ấy giống bài 1 là để tránh lặp từ

ở câu tiếp theo

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc các từ: Bác, Ngời, Ông

cụ, Ngời, Ngời, Ngời

+ Những từ in đậm đó dùng để chỉBác Hồ

+ Những từ ngữ đó viết hoa nhằmbiểu lộ thái độ tôn kính Bác

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm , HS dới lớp làmvào vở bài tập:

+ mày, ông, tôi, cá diệc, tôi, ông, nó+ Các đại từ đó dùng xng hô, mày chỉcái cò, ông chỉ ngời đang nói, tôI chỉcáI cò, nó chỉ cái diệc

Trang 29

Tiết 5: sinh hoạt

- HS đi học tơng đối đều đặn và đầy đủ, một số bạn còn nghỉ học

- Đã có ý thức học bài và làm bài trớc khi đến lớp

* Các hoạt động khác:

- Tập thể dục đầu giờ và giữa giờ tơng đối đầy đủ và đều đặn

- Vệ sinh trờng lớp sạch sẽ, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, quần áo, đầu tóc gọn gàng,… sống đ

Trang 30

- HS tham gia tơng đối đầy đủ các hoạt động đội.

- Đi học đúng giờ và đều đặn

- Học bài và làm bài trớc khi đến lớp

- Những bạn HS còn yếu cần đi học phụ đạo đều đặn

* Các hoạt động khác:

- Tích cực tham gia các hoạt động đội, thể dục, vệ sinh,

Tuần 10: từ ngày 26/10/2009 đến 30/10/2009

Ngày soạn : Ngày 24/10/2009

Ngày giảng : Thứ hai, ngày 26/10/2009

Tiết 1: Chào cờ

Hoạt động tập thể

Tiết 2: Âm nhạc

ôn tập bài hát: những bông hoa, những bài ca

Giới thiệu một số nhạc cụ nớc ngoài

(GV chuyên dạy)Tiết 3: Tập đọc

ôn tập giữa học kì I (t.1)

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết

đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bàithơ, bài văn

2 Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong các gìp tập đọc từ tuần 1 đếntuần 9 theo mẫu trong SGK

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc

- Phiếu kẻ bảng ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài: Nêu mục đích tiết

học và cách gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- HS lần lợt lên bốc thăm

Trang 31

H: Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả

của các bài thơ ấy ?

- Gọi HS nêu nội dung chính của các

Con ngời với thiên nhiên

- các bài thơ và tác giả của các bài thơ

ấy là:

+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ+ bài ca về trái đất của Định Hải+ Ê-mi-li con của Tố Hữu

+ Tiếng đàn ba- la-lai- ca trên sông Đàcủa Quang Huy

+ Trớc cổng trời của Nguyễn Đình ánh

- HS nêu

- HS làm vào vở bài tập

Tiết 4: toán

Luyện tập chung i.

Mục tiêu

HS biết:

- Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3, BT4

ii Các hoạt động dạy – học chủ yếu học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi

+ 124 tạ < 12,5 tấn+ 0,34 tấn = 340 kg

Trang 32

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm

- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2

a) 10

127 = 12,7 (Đọc: mời hai phẩy bảy)b)

100

65 = 0,65

c) 1000

2005 = 2,005d)

1000

8 = 0,008

- HS nhận xét bài bạn làm

- HS chuyển các số đo về dạng số thậpphân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kếtluận

- 1 HS báo cáo kết quả trớc lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- HS giải thích :a) 11,20 km > 11,02 kmb) 11,02 km = 11,020kmc) 11km20m = 11

1000

20

km = 11,02kmd) 11 020m = 1100m + 20m = 11km20m

= 11,02kmVậy các số đo ở b,c d bằng 11,02km

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HS

đọc bài làm trớc lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét

a) 4m85cm = 4,85mb) 72ha = 0,72km² = 100dm² =

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Bài giải

36 hộp gấp 12 hộp số lần là:

36 : 12 = 3 (lần)Mua 36 bộ nh thế hết số tiền là:

180 000 x 3 = 540 000 (đồng)

Đáp số: 540 000 đồng

Tiết 5: chính tả

ôn tập giữa học kì I (t.2)

Trang 33

I.Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọcdiễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bàivăn

2 Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắcquá 5 lỗi chính tả

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

III các hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

B Bài mới

Kiểm tra đọc:

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

+ Tại sao tác giả lại nói chính ngời đốt

rừng đang đốt cơ man nào là sách?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở,băn khoăn về trách nhiệm của con ngời

đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìnnguồn nớc

Trang 34

2 Tìm và ghi lại đợc các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả

đã học (BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

2.Kiểm tra đọc

Kiểm tra đọc:

- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

Trang 35

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Em thích nhất chi tiết: Trong vờn lắc lnhững chùm quả xoan vàng lịm khôngtrông thấy cuống, nh những chuỗi trànghạt bồ đề treo lơ lửng Vì tác giả quansát sự vật rất tinh tế… sống đ

- Biết nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôI chính ở nớc ta(lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)

- Sử dụng lợc đồ để bớc đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở

đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở

đồng bằng

II Đồ dùng dạy - học

- Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe

Hoạt động 1

vai trò của ngành trồng trọt

- GV treo lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lợc

đồ

- GV hỏi:

+ Nhìn trên lợc đồ em thấy số kí hiệu

của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí

hiệu con vật chiếm nhiều hơn?

- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của

ngành trồng trọt trong sản xuất nông

nghiệp?

- HS nêu: Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của ngành nông nghiệp

- HS nêu ý kiến+ Kí hiệu cây trồng chiếm có số lợng nhiều hơn kí hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 2

các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam

Trang 36

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành

phiếu thảo luận dới đây

- Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK, xem lợc đồ và hoàn thành phiếu

- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn

- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,

quan sát lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

và tập trình bày sự phân bố các loại cây

trồng của Việt Nam

- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự

phân bố các loại cây trồng ở nớc ta (có

thể yêu cầu HS trình bày các loại cây

chính hoặc chỉ nêu về một cây)

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng HS

đợc cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS

đã tham gia cuộc thi

- HS cùng cặp cùng quan sát lợc đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì

HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho bạn

- 3 HS lần lợt trả lời trớc lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến, sau

đó bình chọn bạn trình bày đúng và hay nhất

Hoạt động 4 ngành chăn nuôi ở nớc ta

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp

để giải quyết các câu hỏi sau:

- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó

giảng lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ

các điều kiện để ngành chăn nuôi phát

triển ổn định và vững chắc

4 Củng cố -dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lờicâu hỏi

+ Nớc ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt,

+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt, đợc nuôi nhiều

ở các vùng đồng bằng

+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu của ngời dân về thịt, trứng, sữa, ngày càng cao; công tác phòng dịch đợc chú ý

 ngành chăn nuôi sẽ phát triển bền vững

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác

theo dõi và bổ sung ý kiến

Trang 37

 HS và GV su tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông.

 Hình minh hoạ trang 40, 41 SGK

 Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên

bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi về

nội dung bài 18, sau đó nhận xét cho

điểm từng HS

- Giới thiệu bài:

- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏisau:

+ HS 1: Chúng ta phải làm gì để phòngtránh bị xâm hại?

+ HS 2: Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽlàm gì?

+ HS 3: Tại sao khi bị xâm hại chúng tacần tìm ngời tin cậy để chia sẻ, tâm sự?

- Quan sát, trả lời

Hoạt động 1

nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- GV kiểm tra việc su tầm tranh, ảnh,

thông tin về tai nạn giao thông đờng

bộ của HS

- GV nêu yêu cầu: Các em hãy kể

cho mọi ngời cùng nghe về tai nạn

giao thông àm em đã từng chứng

kiến hoặc su tầm đợc Theo em,

nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn

giao thông đó?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân

gây tai nạn mà HS nêu lên bảng:

+ Đờng có nhiều khúc quẹo

+ Trời ma, đờng chơn

+ Xe máy không có đen báo hiệu

- Hỏi ngoài những nguyên nhân bạn

đã kể, em còn biết những nguyên

nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông?

- Kết luận: Có rấtnhiều nguyên nhân

dẫn đến tai nạn giao thông nh: Ngời

tham gia giao thông không chấp hành

đúng luật giao thông đờng bộ, các

điều kiện giao thông không an toàn:

đờng xấu, đờng quá chật, thời tiết

xấu Phơng tiện giao thông không an

toàn: quá cũ, thiếu các thiết bị an

toàn Nhng chủ yếu nhất vẫn là ý

thức của ngời tham gia đờng bộ cha

- Tổ trởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của cácthành viên

- 5 đến 7 HS kể về tai nạn giao thông đờng

bộ mà mình biết trớc lớp

Ví dụ:

 Đây là tai nạn giao thông giữa hai ô tô

khách Hai ô tô khách đâm vào nhau làmchết 8 ngời, 12 ngời bị thơng, 2 xe đều hhỏng nặng Nguyên nhân gây tại nạn là doatì xế phòng nhanh, vợt quá tốc độ quy

định

 Đây là vụ tai nạn giao thông nghiêmtrọng Bác bán nớc và hai ngời khách bịthơng nặng do ngời lái xe máy mải nhìnlên cửa hàng đâm phải Nguyên nhân gâytai nạn là do ý thức chấp hành luật giaothông của ngời lái xe kém, do bán hàngtrên vỉa hè

 Hôm trớc em chứng kiến một anhthanh niên tự đâm xe xuống ao Nguyênnhân là do đờng bé, anh phóng nhanh nênkhi có ngời thì tránh không kịp

- HS nêu bổ sung Ví dụ:

+ Do đờng xấu

+ Phơng tiện giao thông quá cũ, không

đảm bảo tiêu chuẩn

+ Thời tiết xấu

- Lắng nghe

Trang 38

Sau đây chúng ta cùng xem xét, phân

tích những vi phạm luật an toàn giao

thông để thấy đợc hậu quả của những

vi phạm này

Hoạt động 2

Những vi phạm luật giao thông của ngời tham gia và hậu quả của nó

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm nh sau:

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ trang 40 SGK, trao đổi và thảo

 Hình 1: Các bạn nhỏ đá bóng dới lòng đờng, chơi cầu lông dới lòng đờng, xe

máy để dới lòng đờng, ngời đi bộ đi dới lòng đờng vì vỉa hè bị lấn chiếm để bán

hàng Ngời tham gia giao thông ở đây rất dễ bị tai nạn giao thông do đờng phố

chật chội, nhiều ngời thiếu ý thức về an toàn giao thông Nếu bị xe máy, ô tô đâm

vào thì sẽ bị chết hoặc để lại thơng tật suốt đời, bên cạnh đó còn thiệt hại về tài

sản

 Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp vợt đèn đỏ Bạn đã vi phạm luật giao thông rất dễ bị

các phơng tiện giao thông khác đi đúng quy định gây tai nạn hoặc bị công an giữ

lại Nếu bị tai nạn giao thông bạn và ngời tham gia giao thông khác có thể bị chết

hoặc để lại thơng tật suốt đời

 Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng ba, lại còn vừa đi vừa nói chuyện Đây là

việc làm cản trở giao thông, rất dễ gây tai nạn Nếu tai nạn xảy ra có thể có thể cả

ba bạn và ngời khác cùng bị chết ngời hoặc để lại thơng tật, tài sản bị hỏng

 Hình 4: Ngời đi xe máy chở hàng cồng kềnh quá quy định, làm chắn tầm quan

sát của các phơng tiện tham gia giao thôg khác rất dễ gây tai nạn giao thông Nếu

tai nạn giao thông xảy ra sẽ dẫn đến tử vong hoặc bị thơng, tài sản sẽ bị h hỏng,

tốn nhiều tiền của gia đình và xã hội

- GV hỏi: Qua những vi phạm về

giao thông đó em có nhận xét gì? - HS nêu đợc: Tai nạn giao thông xảy rahầu hết là do sai phạm của những ngời

tham gia giao thông

- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân

gây tại nạn giao thông Có những tai

Những việc nên làm để thực hiện an toàn giao thông

- Tổ chức cho HS hoạt động theo

Trang 39

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ trang 41 SGK và nói rõ lợi ích

của việc làm đợc mô tả trong hình,

sau đó tìm hiểu thêm những việc nên

làm để thực hiện an toàn giao thông

+ Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu

lên bảng, yêu cầu đọc phiếu và các

nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu

biết để thực hiện an toàn giao thông

- 1 Nhóm báo cáo trớc lớp, các nhóm khác

bố sung ý kiến và đi đến thống nhất:

Những việc nên làm để thực hiên an toàngiao thông

+ Đi đúng phần đờng quy định

+ Học luật an toàn giao thông đờng bộ

+ Khi đi đờng phải quan sát kĩ các biểnbáo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đờng bên phải, đội mũbảo hiểm khi tham gia giao thông

+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đờng

+ Không đi hàng ba, hàng t, vừa đi vừa nô

đùa

+ Sang đờng đúng phần đờng quy định,nếu không có phần để sang đờng phảiquan sát kĩ các phơng tiện, ngời đang thamgia giao thông và xin đờng,

IV Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS luôn chấp hành luật giao thông đờng bộ, nhắc nhở mọi ngời cùng thựchiện và đọc lại các kiến thức đã học để chuẩn bị ôn tập

Tiết 5: đạo đức

Tình bạn ( tiết 2)

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Bạn bè cần phải đoàn kết, thân áI, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn,hoạn nạn

- C sử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Bài hát: lớp chúng ta đoàn kết

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Đóng vai: bài tập 1

+ Mục tiêu: HS biết ứng sử phù hợp

trong tình huống bạn mình làm điều gì

sai

+ cách tiến hành:

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và đóng vai các

tình huống của bài tập

- Các nhóm thảo luận và đóng vai

H: Vì sao em lại ứng sử nh vậy khi

thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn

giận khi em khuyên bạn không?

H: Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái? Em có

giận có trách bạn không?

H: Em có nhận xét gì về cách ứng sử

trong khi đóng vai của các nhóm?

- HS hoạt động nhóm, thảo luận và

đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- HS lần lợt trả lời

Trang 40

- Yêu cầu HS tự liên hệ

- HS trao đổi trong nhóm

HS biết:

- Cộng hai số thập phân

- Giải bài toán với phép cộng hai các thập phân

- Làm các bài tập: BT1 (a, b); BT2 (a, b); BT3

II Các hoạt động dạy – dặn dò học chủ yếu

1 Giới thiệu bài

2 Dạy – dặn dò học bài mới

2.1 Hớng dẫn thực hiện phép cộng hai số

thập phân.

a) Ví dụ 1

- GV vẽ đờng gấp khúc ABC nh SGK lên

bảng, sau đó nêu bài toán : Đờng gấp

khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84,

đoạn thẳng BC dài 2,45m Hỏi đờng gấp

khúc đó dài bao nhiêu mét ?

- GV hỏi : Muốn tính độ dài của đờng gấp

khúc ABC ta làm nh thế nào ?

- Hãy nêu rõ tổng độ dài của AB và BC

- GV nêu : Vậy để tính độ dài đờng gấp

khúc ABC ta phải tính tổng 1,84 + 2,45

Đây là một tổng của hai số thập phân

* Đi tìm kết quả

- GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách tính

- GV gọi HS trình bày kết quả tính của

mình trớc lớp

- Nghe

- HS nghe và nêu lại ví dụ

- Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẳng

AB và BC

- Tổng 1,84m + 2,34m

- HS thực hiện đổi 1,84m và 2,45m thành

số đo có đơn vị là xăng-ti-mét và tính tổng1,84m = 184cm

Ngày đăng: 28/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   đơnvị   đo   khối   lợng   nh  phần   Đồ - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
ng đơnvị đo khối lợng nh phần Đồ (Trang 5)
Bảng yêu cầu trả lời về nội dung bài - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Bảng y êu cầu trả lời về nội dung bài (Trang 16)
Hình tam giác ABC. - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Hình tam giác ABC (Trang 76)
Hình   chữ   nhật   có   chiều   dài   6,4m   chiều - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
nh chữ nhật có chiều dài 6,4m chiều (Trang 93)
Bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Bảng tr ả lời câu hỏi về nội dung bài (Trang 127)
Hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Hình vu ông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh (Trang 144)
Hỡnh  Coõng duùng Hình 1 - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
nh Coõng duùng Hình 1 (Trang 152)
Hình của một ngời mà em thờng gặp. - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Hình c ủa một ngời mà em thờng gặp (Trang 162)
Bảng để HS ghi nhớ nội dung này. - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
ng để HS ghi nhớ nội dung này (Trang 179)
Bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài - Giao an lop 5 tuan 9 den 16 CKT
Bảng tr ả lời câu hỏi về nội dung bài (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w