1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)

39 521 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử thức hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Trường học Trường Tiểu Học (chưa rõ tên trường)
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án lớp 4
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV lần lượt hỏi các câu hỏi : -Thực hiện theo yêu cầu - Làm việc theo nhóm dưới sự hướngdẫn của giáo viên : + Chia nhóm, cử trưởng nhóm điềuhành hoạt động.. - SGK đạo đứcIII/ Các hoạt

Trang 1

Tuần 19: Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm

2010

I MỤC TIÊU :

-Biết đọc với giọng kể chuyện,bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

tài năng,sức khỏe cđa bèn cËu bÐ

- HiĨu néi dung truyƯn: TruyƯn ca ngỵi søc kháe, tµi n¨ng, lßng nhiƯt thµnh lµm

viƯc nghÜa cđa bèn anh em CÈu Kh©y

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét bài kiểm tra

2.Giới thiệu bài : Cho HS quan sát tranh

minh hoạ chủ điểm đầu tiên Người ta là

hoa đất (Những con người nhỏ bé – hoa

của đất đang nhảy múa) giới thiệu truyện

đọc

Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc từng đoạn

- §äc tõ khã: CÈu Kh©y, vâ nghƯ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng kể khá

nhanh, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi

tài năng, sức khoẻ nhiệt thành làm việc

nghĩa của bốn cậu bé

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- §o¹n1:Tõ ®Çu diƯt trõ yªu tinh

ý 1: Søc kháe ,tµi n¨ng vµ ý chÝ cđa CÈu

Kh©y.

- Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài

năng đặc biết của Cẩu Khây

- Quan sát theo hướng dẫn của GV

- Theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến võ nghệ + Đoạn 2 : Tiếp theo đến trừ tình yêu + Đoạn 3 :Tiếp theo cho đến Cẩu Khây đidiệt trừ tình yêu

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướngdẫn của GV

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Một, hai HS đọc cả bài

- Theo dõi GV đọc bài

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời : Cẩu Khây tuy nhỏ người ăn một lúchết chín chõ xôi, lên mười tuổi sức đã bằngtrai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông

Trang 2

+ Sửực khoeỷ vaứ taứi naờng cuỷa Caồu Khaõy coự

ý 2: Tài năng và lòng nhiệt làm việc

nghĩa của những ngời bạn Cẩu Khây.

- Yeõu caàu HS ủoùc phaàn coứn laùi, traỷ lụứi caực

-Tìm những từ ngữ cho thấy lòng nhiệt

thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu

Khây?

Đặt câu với 1 từ trong nhóm,

-Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Em có nhận xét gì về tên của các nhân

vật?

-Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?

Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :

- Yeõu caàu HS ủoùc baứi, GV hửụựng daón HS

ủoùc gioùng phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa caõu

chuyeọn, vụựi tỡnh caỷm thaựi ủoọ cuỷa tửứng nhaõn

vaọt

- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1, 2

- Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn 1, GV

theo doừi, uoỏn naộn

- Thi ủoùc dieón caỷm

voừ ngheọ

+ Veà sửực khoeỷ: Caồu Khaõy nhoỷ ngửụứinhửng aờn moọt luực heỏt chớn choừ xoõi, mửụứituoồi sửực ủaừ baống trai 18

Veà taứi naờng: 15 tuoồi ủaừ tinh thoõng voừngheọ, coự loứng thửụng daõn, coự chớ lụựn –quyeỏt trửứ dieọt caựi aực

+ Yeõu tinh xuaỏt hieọn, baột ngửụứi vaứ suực vaọtkhieỏn laứng baỷn tan hoang, nhieàu nụi khoõng

ai soỏng soựt

+Quyết chí lên đờng diệt trừ yêu tinh

- 1 em ủoùc thaứnh tieỏng, caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứtraỷ lụứi :

+ Cuứng ba ngửụứi baùn: Naộm Tay ẹoựngCoùc, Laỏy Tai Taựt Nửụực vaứ Moựng Tay ẹuùcMaựng

+ Naộm Tay ẹoựng Coùc coự theồ duứng taylaứm voà ủoựng coùc, Laỏy Tai Taựt Nửụực coựvaứnh tai coự theồ duứng tai ủeồ taựt nửụực, MoựngTay ẹuùc Maựng coự theồ ủuùc goó thaứnh loứngmaựng daón nửụực vaứo ruoọng

- 4 HS ủoùc toaứn baứi theo ủoaùn

- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1, 2

- Moọt vaứi hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1trửụực lụựp

Trang 3

3/ Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài : Chuyện cổ tích về loài người

- Nhận xét tiết học

Toán:

KI – LÔ – MÉT VUÔNG

I MỤC TIÊU:

- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

- Biết 1 km2 = 1000 000 m2

- Bươc đầu biết chuyển đổi từ km2sang m2 và ngược lại

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Một bức tranh chụp cánh đồng

Bảng phụ vẽ sẵn hình bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Cho

ví dụ

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/99

2.Giới thiệu bài

Giới thiệu ki-lô-mét vuông (km 2 )

- GV treo bức tranh lớn về một cánh đồng

lên bảng yêu cầu HS quan sát và hình

dung ra diện tích của cánh đồng

- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2 ,

m2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích

là ki-lô-mét vuông ki-lô-mét vuông chính

là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1

km

- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2

- GV giới thiệu 1 km2 = 1 000 000 m2

- HS nối tiếp nhau nêu

- 1 em lên bảng làm bài

- Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại

Trang 4

Luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại các số

đo vừa viết

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách điền số

của mình

- GV lưu ý với HS: Cột 1 và cột 2 của bài

nói lên quan hệ giữa các đơn vị m2 với

dm2 và km2 với m2

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và tự làm bài

- Nhận xét câu trả lời của HS

- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài nhau

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- Giải thích cách làm theo yêu cầu củaGV

- (Dành cho HS khá,giỏi)

- HS làm bài

a Diện tích phòng học là: 40 m2

b Diện tích nước Việt nam là: 330 991

km2

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV hỏi HS về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Lịch sử:

NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đọa;trong triều một số quan lại bất bình,Chu Văn An

dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

Trang 5

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần,lập nên nhà Hồ :

Trước sự sui yếu của nhà Trần,Hồ Quý Ly- một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần,lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập cho HS Tranh minh họa như SGK

( nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS

trả lời 3 câu hỏi cuối bài 14

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của

HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

HĐ 1:Tình hình đất nước cuối thời

Trần

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm:

+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS

+ Phát phiếu học tập cho HS và yêu

cầu HS thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu

- GV yêu cầu đại diện nhóm HS phát

biểu ý kiến

- GV nhận xét sau đó gọi 1 HS nêu

khái quát tình hình của nước ta cuối

thời Trần

HĐ 2: Nhà Hồ thay thế Nhà Trần

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Trước

tình hình phức tạp và khó khăn …

Nước ta bị nhà Minh đô hộ

- GV lần lượt hỏi các câu hỏi :

-Thực hiện theo yêu cầu

- Làm việc theo nhóm dưới sự hướngdẫn của giáo viên :

+ Chia nhóm, cử trưởng nhóm điềuhành hoạt động

+ Cùng đọc SGK và thảo luận đểhoàn thành nội dung phiếu

- Một nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

- Giữa thế kỷ XIV, nhà Trần bướcvào thời suy yếu Vua quan ăn choi

sa đọa, bóc lột nhân dân tàn khốc.Nhân dân cực khổ, căm giận nổi dậyđấu tranh Giặc ngoại xâm lăm lexâm lược nước ta

- Một HS đọc trước lớp, cả lớp theodõi trong SGK

- HS trao đổi, thảo luận cả lớp và trảlời :

+ Hồ Quý Ly là quan đại thần có tàicủa nha Trần

+ Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly

Trang 6

+ Em biết gì về Hồ Quý Ly ?

+ Triều Trần chấm dứt năm nào ?

Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào ?

+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải

cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình

hình khó khăn ?

+ Theo em việc Hồ Quý Ly truất

ngôi vua Trần và tự xưng làm vua là

đúng hay sai ?

+ Theo em vì sao nhà Hồ lại chống

lại quân xâm lược nhà Minh ?

+ HS đọc phần bài học SGk

đúng đầu lên thay nhà Trần , xâythành Tây Đô ( Vĩnh Lộc, ThanhHóa), đổi tên nước là Đại Ngu

+ Hồ Quý Ly thay thế các quan caocấp của nhà Trần bằng những ngườithực sự có tài, đặt lệ các quan phảithường xuyên xuống thăm dân Quyđịnh lại số ruộng đất, nô tỳ của quanlại quý tộc, nếu thừa phải nộp chonhà nước Những năm có nạn đói,nhà giàu buộc phải bán thóc và tổchức nơi chữa bệnh cho nhân dân.+ Là đúng vì lúc đó nhà Trần laovào ăn chơi hưởng lạc, không quantâm đến phát triển đất nước, nhândân đói khổ, giặc ngoại xâm lăm lexâm lược Cần có triều đại khác thaythế nhà Trần gánh vác giang sơn.+ Vì nhà Hồ dựa vào quân đội, chưađủ thời gian thu phục lòng dân, dựavào sức mạnh đoàn kết của các tầnglớp xã hội

+ HS đọc 2 đến 3 em

3 Củng cố, dặn dò:

- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của một triều đại phong kiến+ HS thảo luận và rút ra câu trả lời : Do vua quan lao vào ăn chơi sa đạo,không quan tâm đến đời sống nhân dân, phát triển đất nước nên các triều đạisụp đổ

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC:

KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng,giữ gìn thành quả lao động của họ

II/ Đồ dùng dạy – học

Trang 7

- SGK đạo đức

III/ Các hoạt động dạy – học

1/ Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: Thảo luận truyện

* GV đọc truyện

Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi SGK

+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi

nghe Hà kể về nghề của bố mình?

+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà em sẽ

làm gì trong tình huống đó?

- Nhận xét và kết luận :

=>Cần phải kính trọng mọi người lao động,

dù là những người LĐ bình thường nhất

HĐ2: Bài tập1

* Nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

- Gọi ại diện nhóm trình bày kết quả

+ Nhận xét hệ thống lại câu trả lời của HS

- Giải thích cho HS những người còn lại

không phải là người lao động vì họ không

mang lại lợi ích cho xã hội

HĐ3: Bài

tập 2 Làm việc cá nhân

* Yêu cầu HS quan sát hình SGK và trả lời

câu hỏi trong sách

- Gọi HS trả lời câu hỏi

GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại kết

quả đúng

=> Mọi người lao động đều mang lại lợi ích

cho bản thân, gia đình và xã hội

HĐ4: Bài tập 3

* Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân vào vở

BT

- Gọi một số em nêu kết quả của mình

* 2 HS đọc lại truyện SGK

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Một số HS trả lời trước lớp.VD:

+ Vì các bạn cho rằng công việc của bố mẹ Hà là công việc quá bình thường + Khuyên các bạn không nên cười và giải thích cho các bạn hiểu ,…

- Lớp nhận xét bổ sung để hoàn thành câu trả lời

* 2 HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm 4 và hệ thống ra những người lao động và giải thích vì sao

- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận trước lớp

- Cả lớp cùng tranh luận và tìm kết quả đúng

* Suy nghĩ và trả lời

- HS trả lời cá nhân

- Cả lớp cùng nhận xét bổ sung cho bạn

- 2,3 em nhắc lại

* Tự làm bài và nêu kết quả của mình

- HS lựa chọn những việc làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động

- Nêu kết quả của mình

Trang 8

=>GV kết luận: các việc làm a, c , d , đ , e,

g là thể hiện sự kính trong và biết ơn người

lao động

HĐ5: Củng cố, dặn dò

* Gọi một số HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Hệ thống lại nội dung bài

HD HS thực hành

- Nhận xét tiết học

* 3,4 HS đọc ghi nhớ SGK

- Nghe , hệ thống lại

Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm

2010

Chính tả :

(Nghe – viết) : KIM TỰ THÁP AI CẬP

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BTCT về âm đầu,vần dễ lẫn(BT2)

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét bài viết chính tả của học kì

1

2.Giới thiệu bài :

Hướng dẫn HS nghe – viết :

- GV đọc một lần đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn nói điều gì?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :

lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở

- GV nhắc nhở HS: Chú ý tư thế ngồi viết

- Yêu cầu HS gấp sách

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho học kì2

- Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Ca ngợi Kim tự tháp là một công trìnhkiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon các từ GV vừa hướng dẫn

- Theo dõi

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

Trang 9

- Chấm chữa 8 bài.

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để

làm bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của

mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để

làm bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của

mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửanhững lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viếtsau

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặcđơn để hoàn chỉnh các câu văn

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luậnvà điền kết quả Đại diện các nhóm treobảng và trình bày bài làm của nhóm mình

- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,

HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm củanhóm bạn

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Xếp các từ ngữ thành hai cột (từ ngữ viếtđúng chính tả – từ ngữ viết sai chính tả)

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luậnvà điền kết quả Đại diện các nhóm treobảng và trình bày bài làm của nhóm mình

- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,

HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm củanhóm bạn

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Chuyển đổi các số đo diện tích

- Đọc được các thông tin trên biểu đồ cột

Trang 10

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK, phấn, bảng con

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ :

- 1 km2 = m2

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2/100

- GV nhận xét cho điểm HS

2.Giới thiệu bài.

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích cách điền số

của mình

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

(Mạnh, Bảo, Diễm )

- HS nối tiếp nhau nêu

- 1 em lên bảng làm bài

- Lắng nghe

- Điền số thích hợp vào chỗ trống

- 2 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài nhau

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- (Dành cho HS khá,giỏi.)

- HS tự làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- (Dành cho HS khá,giỏi.)

- HS làm,neu kết quả

Bài giải Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là:

3  1 = 3 (km2) Đáp số: 3 km2

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV hỏi HS về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học

Trang 11

- Chuẩn bị bài: Diện tích hình bình hành.

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu:

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ(CN)trong câu kể Ai làm gì

?

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?,xác định được bộ phận CN trong

câu(BT1,mụcIII);biết đặt câu với bộ phận cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh

vẽ(BT2,BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung ở BT 1 phần nhận xét.

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS viết 2

câu thành ngữ, tục ngữ mà em biết

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ, tục ngữ trong bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:Giới thiệu bài:

- Viết lên bảng câu: Con búp bê của

em rất đáng yêu

+ Câu văn trên bảng có phải là câu

hỏi không? Vì sao?

- Con búp bê của em rất đáng yêu

Không là câu hỏi thì thuộc loại câu gì?

Bài học hôm nay các em sẽ trả lời câu

hỏi đó

Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1/Hoạt động cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Đọc câu văn

+ Câu văn trên bảng không phải làcâu hỏi, vì không có từ để hỏi, khôngcó dấu chấm hỏi

Trang 12

Giáo viên Học sinh

- Hãy đọc câu văn gạch chân (in đậm)

trong đoạn văn trên bảng

+ Câu Những kho báu ấy ở đâu? Là

kiểu câu gì? Nó được dùng để làm gì?

+ Cuối câu ấy có dấu gì?

Bài 2: Thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi.

+ Những câu còn lại trong đoạn văn

dùng để làm gì?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

Bài 3: Thảo luận theo bàn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu

hỏi

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

Ba-ra-ba uống rượu đã say

Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:

- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống

nó vào cái lò sưởi này

+ Câu kể dùng để làm gì?

+ Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể?

Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt các câu kể

- Nhận xét câu HS đặt khen ngợi những

em hiểu bài

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Thảo luận nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Câu những kho báu ấy ở đâu? Làcâu hỏi Nó được dùng để hỏi về điềumà mình chưa biết

+ Cuối câu có dấu chấm hỏi

+ Thảo luận cặp đôi và trả lời câuhỏi Những câu còm lại trong đoạnvăn dùng để:

• Giới thiệu về nô: nô là một chú bé bằng gỗ

Bu-ra-ti-• Miêu tả Bu-ra-ti-nô: chú có cài mũirất dài………

+ Cuối mỗi câu có dấu chấm

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- 3 HS ngồi cùng bàn thảo luận

- Tiếp nối phát biểu, bổ sung

- Kể về Ba-ra-ba

- Nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba

+ Câu kể dùng để: tả hoặc giới thiệuvề sự việc, sự vật, nói lên ý kiến hoặctâm tư, tình cảm của mỗi người

+ Cuối câu kể có dấu chấm

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- HS nối tiếp nhau đặt câu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc

Trang 13

Giáo viên Học sinh

- Phát giấy và bút dạ cho HS yêu cầu

HS tự làm bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, cả lớp

nhận xét bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng

+ Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ

mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả

+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng

+ Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,

như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Bài 2: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt, cho điểm những HS viết

tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Môn luyện từ và câu hôm nay học

bài gì?

- Về xem lại bài và chuẩn bị giờ sau

- Nhận xét chung giờ học

thầm

- HS hoạt động trong nhóm

- Nhận xét bổ sung

- Chữa bài

+ Kể sự việc

+ Tả cánh diều

+ Kể sự việc

+ Tả tiếng sáo diều

+ Nêu ý kiến nhận định

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Tự viết bài vào vở

- 5 đến 7 HS trình bày

Khoa Học:

TẠI SAO CÓ GIÓ?

I MỤC TIÊU:

- Làm thí nghiệm đẻ nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị chong chóng, các đồ dùng thí nghiệm

theo nhóm: - Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương, SGK …

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 14

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Nêu vai trò của không khí

đối với con người?

- Nêu vai trò của không khí

đối với thực vật và động vật?

- 1 HS đọc mục bạn cần biết

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Tổ chức các hoạt động.

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Chơi chong chóng.

Không khí chuyển động tạo thành

gió

- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm

trưởng kiểm tra xem nhóm mình có đủ

chong chóng không , báo cáo

- Trước khi các nhóm ra sân chơi GV

yêu cầu các nhóm tìm hiểu xem:

+ Khi nào chong chóng không quay?

+ Khi nào chong chóng quay?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh,

quay chậm?

- GV kiểm tra bao quát các nhóm

* Làm việc trong lớp:

+ GV hỏi: Tại sao chong chóng quay?

+ Tại sao chong chóng quay nhanh

hay chậm?

Kết luận: Khi ta chạy không khí xung

quanh ta chuyển động tạo thành gió

Gió thổi làm chong chóng quay, khong

có gió tác động thì chong chóng không

quay

* Hoạt động theo nhóm lớn

- Hoạt động theo yêu cầu của GV

- Nhóm trưởng điều khiển các nhóm: + Cả nhóm xếp thành hai hàng quaymặt vào nhau, đứng yên và giơ chongchóng về phía trước Nhận xét xemchong chóng của mỗi người có quaykhông? Giải thích tại sao?( Tuỳ theothời tiết gió … )

+ Trường hợp chong chóng khôngquay cả nhóm sẽ bàn xem: Làm thếnào để chong chóng quay? ( Tạo ragió bằng cách chạy)

+ Nhóm trưởng đề nghị 2 đến 3 bạncùng cầm chong chóng chạy cho cảlớp quan sát

- Gió thổi làm chong chóng quay

- Khi gió thổi mạnh làm chong chóngquay nhanh, gió thổi yếu làm chongchóng quay chậm

- Lắêng nghe

Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió * Làm thí nghiệm theo nhóm 6

+ Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng làm

thí nghiệm của HS

- Hoạt động trong nhóm trưởng báocáo về việc chuẩn bị của nhóm mình

Trang 15

Giáo viên Học sinh

+ GV yêu cầu các nhóm đọc mục thực

hành trang 74 SGK để làm thí nghiệm

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

của nhóm mình

- Cả lớp chia 6 nhóm các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận các câu hỏi gợi ý trong SGK Sau đó đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Không khí chuyển động từ

nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch

nhiệt độ của không khí là nguyên

nhân gây ra sự chuyể động của không

khí Không khí chuyển động tao thành

gió

HĐ 3: Nguyên nhân gây ra chuyển

động của không khí trong tự nhiên

Hoạt động theo cặp.

+ GV yêu cầu các em quan sát, đọc

thông tin mục Bạn cần biết trang 75

SGK và những kiến thức vừa học để

giải thích: Tại sao ban ngày gió từ

biển thổi vào đất liền và ban đêm gió

từ đất liền thổi ra biển?

+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả của nhóm mình

* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ

vào ban ngày và ban đêm giữa biển

và đất liền đã làm cho chiều gió thay

đổi giữa ngày và đêm

- Hoạt động theo cặp.

- HS quan sát, đọc thông tin mục Bạncần biết trang 75 SGK và những kiếnthức vừa học để trả lời: Trong tựnhiên, dưới ánh sáng mặt trời, cácphần khác nhau của Trái Đất khôngnóng lên như nhau Phần đất liềnnóng nhanh hơn phần nước và cũngnguội nhanh hơn phần nước Vì vậycó sự chênh lệch về nhiệt độ vào banngày và ban đêm giữa phần biển vàđất liền

3 Củng cố, dặn dò:+ Tại sao lại có gió?

+ Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm giótừ đất liền lại thổi ra biển?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão

Trang 16

Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

SGK, phấn

Tranh minh hoạ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

GV kể chuyện : Giọng kể chậm rãi ở đoạn

đầu Nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn sau

Hào hứng ở đoạn cuối Phân biệt được lời

nhân vật

- Lần1 : GV kể không sử dụng tranh, kết

hợp giải nghĩa từ khó trong truyện

+ Ngày tận số: Ngày chết

+ Hung thần: Thần độc ác, hung dữ

+ Vĩnh viễn: Mãi mãi

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

- GV kể lần 3: (nếu cần)

Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu

của bài tập:

a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng

1, 2 câu

- HS theo dõi lắng nghe

- HS theo dõi lắng nghe

- 1 học sinh đọc to, cả lớp lắng nghe

1 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có những người rất nghĩa tình, luôn nhớ ơn người đã quan tâm giúp đỡ mình Nhưng trong cuộc sống cũng còn có người thường vô ơn bạc ác những người như vậy nhất định sẽ bị trừng phạt đích đáng Truyện Bác đánh cá và ngã hung thần hôm nay chúng ta sẽ học cho các em thấy rõ điều đó.

Trang 17

Giáo viên Học sinh

- Cho học sinh đọc yêu cầu của câu 1

- GV giao việc: Có 5 bức tranh minh hoạ

cho câu chuyện Nhiệm vụ của các em là

dựa theo lời kể của cô, em hãy thuyết

minh cho nội dung mỗi bức tranh bằng một

hoặc hai câu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- GV chốt lại và ghi nhanh dưới mỗi tranh

lời thuyết minh

b) Cho học sinh kể chuyện:

- Cho học sinh đọc yêu cầu câu 2

- GV nhắc lại yêu cầu: Dựa vào tranh các

em kể lại câu chuyện Để kể lại toàn bộ

câu chuyện, các em tập kể từng đoạn trong

nhóm

- Cho học sinh tập kể trong nhóm

- Cho học sinh kể nối tiếp

- Cho học sinh thi kể

- GV nhận xét + khen những học sinh kể

hay

c) Tìm ý nghĩa câu chuyện

- Cho học sinh đọc yêu cầu câu 3

- GV nhắc lại yêu cầu: Các em trao đổi

trong nhóm và tìm ý nghĩa của câu chuyện

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- GV nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu

chuyện: Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá

mưu trí, dũng cảm đã thắng ngã hung thần

vô ơn, bạc ác

- Học sinh theo dõi lắng nghe

- Học sinh làm bài, có thể viết nhanh ragiấy nháp những câu đã chọn để thuyếtminh

- Mỗi học sinh trình bày từ 1 đến 2 bứctranh

- 1 học sinh đọc to, cả lớp lắng nghe

- Kể theo nhóm 5 mỗi học sinh kể mộtđoạn - nhóm góp ý

- 3 nhóm kể nối tiếp cho lớp nghe

- Đại diện các nhóm lên thi kể

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc to, cả lớp lắng nghe

- HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa

- HS lần lượt phát biểu

- Lớp nhận xét

3/ Củng cố, dặên dò :

- GV nhận xét tiết học

Trang 18

Giáo viên Học sinh

- Dăïn học sinh về nhà kể lại truyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài tuần 20

Tập đọc:

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ

Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, do vậy cần dành

cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK

Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hoc sinh lên đọc truyện Bốn anh tài,

trả lời các câu hỏi về nội dung truyện

- GV nhận xét cho điểm từng HS

2.Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc từng khổ thơ

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm, cách đọc nếu HS mắc lỗi Chú ý nghỉ

hơi đúng ở một số chỗ để câu thơ thể

hiện được đúng nghĩa

Nhưng còn cần cho trẻ

Tình yêu và lời ruCho nên mẹ sinh raĐể bế bồng chăm sóc

Thầy viết chữ thật to

“Chuyện loài người” / trước nhất

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài

- Đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại bài

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng dẫncủa GV

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS luyệïn đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- Theo dõi GV đọc bài

Trang 19

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi.

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

- GV yeõu caàu Hoùc sinh ủoùc thaàm tửứng

ủoaùn, caỷ baứi, trao ủoồi thaỷo luaọn traỷ lụứi laàn

lửụùt tửứng caõu hoỷi

+ Trong caõu truyeọn coồ tớch naứy ai laứ

ngửụứi ủửụùc sinh ra ủaàu tieõn?

Lúc ấy cuộc sống trên trái đất nh thế nào?

- Cuộc sống trụi trần là cuộc sống ntn?

+ Sau khi treỷ sinh ra, vỡ sao caàn coự ngay

maởt trụứi?

+ Sau khi treỷ sinh ra vỡ sao caàn coự ngay

ngửụứi meù?

+ Boỏ giuựp treỷ em nhửừng gỡ?

+Thaày giaựo giuựp treỷ em nhửừng gỡ?

- Yeõu caàu HS ủoùc laùi caỷ baứi thụ, suy nghú

noựi leõn yự nghúa cuỷa baứi thụ laứ gỡ?

* GV: Baứi thụ traứn daày tỡnh yeõu meỏn ủoỏi

vụựi con ngửụứi, vụựi treỷ em Treỷ em caàn

ủửụùc yeõu thửụng, chaờm soực daùy doó Taỏt

caỷ nhửừng gỡ toỏt ủeùp nhaỏt ủeàu ủửụùc daứnh

cho treỷ em Moùi vaọt, moùi ngửụi sinh ra laứ

vỡ treỷ em, ủeồ yeõu meỏn, giuựp ủụừ treỷ em

* Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm vaứ hoùc

thuoọc loứng baứi thụ :

- Yeõu caàu HS ủoùc baứi GV hửụựng daón HS

tỡm ủuựng gioùng ủoùc baứi thụ vaứ theồ hieọn

dieón caỷm phuứ hụùp vụựi noọi dung baứi thụ

- GV ủoùc dieón caỷm khoồ thụ 4,5

- Yeõu caàu HS ủoùc dieón caỷm GV theo doừi,

uoỏn naộn

- Thi ủoùc dieón caỷm

* Hửụựng daón HS hoùc thuoọc loứng:

- Goùi HS ủoùc laùi baứi thụ

- Toồ chửực cho HS thi ủoùc thuoọc loứng tửứng

khoồ thụ, caỷứ baứi thụ

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

+ Treỷ em ủửụùc sinh ra ủaàu tieõn treõn traựi ủaỏt

Traựi ủaỏt luực ủoự chổ coự toaứn treỷ em, caỷnh vaọttroỏng vaộng, truùi traàn, khoõng daựng caõy, ngoùncoỷ

+ ẹeồ treỷ nhỡn cho roừ

+ Vỡ treỷ caàn tỡnh yeõu vaứ lụứi ru, treỷ caàn beỏboàng, chaờm soực

+ Giuựp treỷ hieồu bieỏt, baỷo veọ cho treỷ ngoan,daùy treỷ bieỏt nghú

+ Daùy treỷ hoùc haứnh

-Nội dung: moùi vaọt ủửụùc sinh ra treõn traựiủaỏt naứy laứ vỡ con ngửụứi, vỡ treỷ em Haừydaứnh cho treỷ em moùi ủieàu toỏt ủeùp nhaỏt

- Theo doừi

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi thụ, theo sửùhửụựng daón cuỷa GV

- Caỷ lụựp theo doừi

- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn theocaởp

- Moọt vaứi HS thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp

- HS nhaồm thuoọc loứng baứi thụ

- HS thi ủoùc thuoọc loứng theo hửụựng daón cuỷaGV

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 1)
Bảng phụ vẽ sẵn hình bài tập 1. - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
Bảng ph ụ vẽ sẵn hình bài tập 1 (Trang 3)
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3. - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung bài tập 3 (Trang 8)
Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc. - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc (Trang 18)
Hình bình hành. - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
Hình b ình hành (Trang 21)
Bảng  tờ giấy viết  sẵn  hai cách kết - Giáo án lớp 4 - Tuần 19 (CKT)
ng tờ giấy viết sẵn hai cách kết (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w